Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên ( Luận ăn thạc sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƢƠNG VĂN HÀO

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời giáo viên hƣớng dẫn: TS. Phạm Thị Minh Nguyệt

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các
công trình khác.
Tác giả luận văn

Dƣơng Văn Hào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ .................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 4
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ................................................... 4
5. Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu ........................................................ 5
6. Bố cục của luận văn .................................................................................. 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI ...................................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai .......................................... 6
1.1.1. Khái niệm quản lý, quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về đất đai... 6
1.1.2. Đất đai ................................................................................................. 8
1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai ............................................. 9
1.1.4. Chủ thể quản lý nhà nước về đất đai ................................................. 12
1.1.5. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai .............................................. 12
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất đai ................. 13
1.1.7. Công cụ quản lý nhà nước về đất đai ................................................ 17
1.1.8. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai ........................................ 20
1.2. Cơ sở thực tiễn của quản lý nhà nước về đất đai ..................................... 23
1.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên thế giới và Việt Nam ... 23
1.2.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về
đất đai .......................................................................................................... 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

iv
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 34
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 34
2.1.1. Vì sao phải nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về đất đai

v
3.3.2. Những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân của hạn chế, tồn tại ............... 80
Chƣơng 4. GIẢ

ẢN LÝ NHÀ

NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI .... 87
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu hoàn nâ

lý nhà nước

về đất đai trên địa bàn huyện Võ Nhai ............................................................ 87
4.1.1. Quan điể

ản lý nhà nước về đất đai trên địa

bàn huyện Võ Nhai...................................................................................... 87
4.1.2. Định hướng

quản lý nhà nước về đất đai trên

địa bàn huyện Võ Nhai................................................................................ 88
4.1.3. Mục tiêu

quản lý nhà nước về đất đai trên địa

bàn huyện Võ Nhai...................................................................................... 90
4.2. Một số giải pháp

quản lý nhà nước về đất đai trên

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai ................................................. 41

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đánh giá chung về công tác quản lý, sử dụng đất ...................... 52
Biểu đồ 3.2. Sự khác biệt giữa các nhóm về đánh giá chung công tác quản lý
sử dụng đất ...................................................................................... 53
Biểu đồ 3.3. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ................................ 56
Biểu đồ 3.4. Đánh giá việc lập quy hoạch và kế hoạch .................................. 59
Biểu đồ 3.5. Việc lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lập quy hoạch, kế
hoạch đất ................................................................................. 62
Biểu đồ 3.6. Tham gia ý kiến vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ............. 62
Biểu đồ 3.7. Việc công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ...................... 63
Biểu đồ 3.8. Về tình trạng quy hoạch “treo” ................................................... 64
Biểu đồ 3.9. Đánh giá việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............. 68
Biểu đồ 3.10. Ý thức chấp hành pháp luật về đất của nhân dân ..................... 71
Biểu đồ 3.11. Việc xử lý các hành vi vi phạm về đất đai ............................... 73
Biểu đồ 3.12. Công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai .............. 74
Biều đồ 3.13. Năng lực, phẩm chất cán bộ ..................................................... 75
Biểu đồ 3.14. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo ..................................... 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc

vai trò quan trọng cho sự ổn định và phát triển đó.
Trong thực tiễn cho thấy Quản lý nhà nước về đất đai tốt hay xấu có tác
động rất lớn đến nhiều lĩnh vực, nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội, nhất
là trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường, đất đai không những là tư liệu
sản xuất quan trọng mà còn được xem như là hàng hoá, nguồn lực tài chính
(thể hiện qua việc thế chấp, góp vốn,...), chúng ta đang thực hiện các giải
pháp nhằm thu hút đầu tư (trong đó yếu tố bằng đất đai là vấn đề quan trọng),
ổn định chính trị - xã hội (liên quan đến thu nhập của người dân, tình hình
khiếu kiện, tranh chấp đất đai,...) vì vậy việc quản lý đất đai có vai trò hết sức
quan trọng cho sự phát triển.
Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách về đất đai nhằm cụ thể hoá
quyền sở hữu toàn dân về đất đai, khởi nguồn là luật đất đai năm 1987, tiếp
đó là luật đất đai năm 1993, đã được sửa đổi bổ sung năm 1998, 2003, mới
đây nhất là Luật đất đai năm 2013 cùng với hệ thống các văn bản dưới luật.
Những văn bản đó là định hướng quan trọng để nhà nước thực hiện tốt vai trò
quản lý nhà nước về đất đai trong những năm qua.
Mặc dù các quy định, các văn bản phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đất đai đã tương đối đầy đủ, các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung
ương đến địa phương đã cụ thể hoá các văn bản về đất đai để quản lý và
khai thác có hiệu quả các tiềm năng từ đất song vấn đề quản lý và sở hữu
đất đai vẫn luôn là nội dung phức tạp. Cùng với xu hướng phát triển của
đất nước, diễn biến quan hệ về đất đai luôn xuất hiện những vấn đề mới và
phức tạp, những quy định về công tác quản lý đất đai hiện hành mặc dù đã
được điều chỉnh, bổ sung thường xuyên nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu
cầu đổi mới của nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập. Bên cạnh đó
vai trò quản lý của nhà nước về đất đai trên cơ sở các quy định của luật với

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất ra một số giải pháp cơ bản nhằm
hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý và
quản lý nhà nước về đất đai.
- Chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn huyện Võ Nhai, nguyên nhân của những tồn tại,
những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất đai, từ đó đề ra giải
pháp khắc phục.
- Thông qua kết quả thu thập số liệu sơ cấp xác định sự hài lòng của
cán bộ, nhân dân đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Võ Nhai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu vai trò quản lý của nhà nước đối với
lĩnh vực đất đai bao gồm cả công tác quản lý và khai thác tài nguyên đất phục
vụ phát triển kinh tế xã hội tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất
đai tại huyện Võ Nhai tỉnh thái Nguyên, bao gồm hệ thống bộ máy quản lý
nhà nước, việc cụ thể hoá các văn bản Luật và hệ thống văn bản hướng dẫn
vào công tác quản lý nhà nước, những kết quả đạt được, chưa đạt được từ đó
đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Võ Nhai.
Về không gian: Nghiên cứu vấn đề quản lý nhà nước đối với đất đai


/>

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nƣớc về đất đai
1.1.1. Khái niệm quản lý, quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý là sự tác động lên một hệ thống nào đó với mục tiêu đưa hệ
thống đó đến trạng thái cần đạt được. Quản lý là một phạm trù xuất hiện trước
khi có Nhà nước với tính chất là một loại lao động xã hội hay lao động chung
được thực hiện ở quy mô lớn. Quản lý được phát sinh từ lao động, không tách
rời với lao động và bản thân quản lý cũng là một loại hoạt động lao động.
Như vậy, quản lý không phải là sản phẩm của sự phân chia quyền lực,
mà là sản phẩm của sự phân công lao động nhằm liên kết và phối hợp hoạt
động chung của con người.
Quản lý nhà nước là một phạm trù gắn liền với sự xuất hiện của Nhà
nước, quản lý nhà nước ra đời với tính chất là loại hoạt động quản lý xã hội.
Quản lý nhà nước, hiểu theo nghĩa rộng, được thực hiện bởi tất cả các cơ quan
nhà nước. Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước là hoạt động chấp hành và điều
hành được đặc trưng bởi các yếu tố có tính tổ chức; được thực hiện trên cơ sở
và để thi hành pháp luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ
quan hành chính nhà nước (hoặc một số tổ chức xã hội trong trường hợp được
giao nhiệm vụ quản lý nhà nước). Quản lý nhà nước cũng là sản phẩm của
việc phân công lao động nhằm liên kết và phối hợp các đối tượng bị quản lý.
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất
đai, đó là các hoạt động: Nhà nước nắm chắc về tình hình đất đai, Nhà nước
thực hiện phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch, kế hoạch, Nhà

Thứ hai: Nhà nước thực hiện phân phối và phân phối lại đất đai theo
quy hoạch, kế hoạch sử dụng chung nhất. Nhà nước chiếm hữu toàn bộ quỹ
đất đai nhưng lại không trực tiếp sử dụng mà giao cho các tổ chức, cá nhân
sử dụng.
Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra về chế độ quản lý,
sử dụng đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

8
Thứ tư: Nhà nước thực hiện điều tiết các nguồn lợi từ đất (thông qua
cho thuê đất, thu tiền sử dụng từ đất,...)
1.1.2. Đất đai
1.1.2.1. Khái niệm đất đai
Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người. Ðất có hai nghĩa:
đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt
bằng để sản xuất nông lâm nghiệp.
Ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu
đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu,
địa hình và thời gian. Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm
40%, hợp chất humic 5%, không khí 20% và nước 35%. Giá trị tài nguyên đất
được đo bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì (độ mầu mỡ thích hợp
cho trồng cây công nghiệp và lương thực).
1.1.2.2. Vai trò, đặc điểm của đất đai
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó
cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người, các
sinh vật khác trên trái đất. Nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một
ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật
chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay.

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của đất đai cho thấy đất đai có ý nghĩa
hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội, đất đai cũng là nơi phát sinh
ra nhiều mối quan hệ, ràng buộc phức tạp. Do đó cần có sự quản lý, can thiệp,
điều chỉnh của nhà nước bằng các công cụ, chính sách hợp lý nhằm phát huy
những tích cực và hạn chế những tiêu cực trong quan hệ sở hữu, sử dụng và
khai thác tài nguyên đất. Quản lý nhà nước về đất đai là để đảm bảo 3 mục
đích cơ bản:
- Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả.
- Đảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng.
- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ đất.
1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
- Nguyên tắc đảm bảo sự tập trung và thống nhất của quản lý nhà nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

10
Đất đai là tài nguyên quốc gia, là tài sản chung của toàn dân, vì vậy
không thể có bất cứ cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sản
chung thành của riêng mình được. Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhất đại
diện hợp pháp cho toàn dân mới có quyền quyết định số phận pháp lý của đất
đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý
nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng. Vấn đề này được quy định tại
điều 18, Hiến pháp năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai
theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”
và được cụ thể hơn tại Luật đất đai “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà
nước đại diện chủ sở hữu”, “ Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất
đai”, “Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất thông qua các
chính sách tài chính về đất đai” (Điều 5 Luật đất đai năm 2003)
- Nguyên tắc đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và
quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực


11
sử dụng thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng
đất đối với người đang sử dụng ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất" (Điều 5, Luật Đất đai 2003)
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế. Thực chất
quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo
nguyên tắc này. Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả. Nguyên tắc
này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc:
+ Xây dựng tốt các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tính
khả thi cao;
+ Quản lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế

+ Sự phụ thuộc hai chiều của cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương.
1.1.4. Chủ thể quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai được xây dựng và phân cấp gồm các cơ
quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương. Hệ thống này bao gồm
các cơ quan có thẩm quyền chung là Chính phủ, UBND (Uỷ ban nhân dân)
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND cấp huyện, thành phố, thị
xã trực thuộc tỉnh, UBND xã, phường, thị trấn; Hệ thống cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền riêng gồm Bộ Tài nguyên - Môi trường, Sở Tài nguyên Môi trường, Phòng Tài nguyên - Môi trường, cán bộ địa chính xã, phường, thị
trấn. Bên cạnh đó còn có sự tham gia của hệ thống cơ quan quyền lực vào
hoạt động quản lý nhà nước về đất đai với vai trò đại diện cho nhân dân thực
hiện chức năng giám sát.
1.1.5. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là một trong các hoạt động quản lý của
nhà nước mang tính chất chuyên ngành. Công tác quản lý nhà nước về đất
đai gắn liền với quyền sở hữu đất đai được quy định bởi các luật và các
văn bản dưới luật.
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao
gồm: quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân
phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có,...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

13
Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Luật đất
đai năm 2003, gồm 13 nội dung, có thể chia thành 7 nhóm chính như sau:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiên các văn bản đó.
- Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính.
- Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.

dạng cùng với các mối quan hệ sử dụng đất đai phức tạp đòi hỏi pháp luật
nói chung và luật đất đai nói riêng phải tạo nên một môi trường pháp lý
thuận lợi cho hoạt động tự do kinh doanh phát triển, tạo cơ hội cho mọi
người làm ăn sinh sống theo pháp luật. Bên cạnh đó, pháp luật còn tạo điều
kiện để nhà nước thực hiện được vai trò người điều hành nền kinh tế thị
trường, pháp luật còn là công cụ để nhà nước kiểm tra các hoạt động kinh
doanh, trừng trị các hành vi vi phạm pháp luật. Ngoài ra, pháp luật còn xác
lập, củng cố và hoàn thiện những cơ sở pháp lý của nhà nước, đặc biệt là
trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai nhằm phát huy cao nhất hiệu lực
của cơ quan quản lý. Để đạt được điều đó, pháp luật phải xác định rõ các
nguyên tắc tổ chức và hoạt động cũng như thẩm quyền của cơ quan Nhà
nước. Pháp luật của nhà nước ta hiện nay phải là cơ sở để hoàn thiện bộ
máy nhà nước phù hợp với cơ chế mới mà trước hết phải cải cách một bước
nền hành chính quốc gia. Nhưng thực tế luật đất đai hiện nay cho thấy vẫn
còn có một số hạn chế làm giảm hiệu lực của cơ quan nhà nước. Đó là do
luật đất đai được xây dựng trong điều kiện kinh tế đang từng bước hoàn
thiện, chưa lường trước được sự chuyển biến tình hình vì vậy luật còn quy
định chung chung, mặt khác việc hướng dẫn thực hiện luật còn chậm, thiếu
đồng bộ và cụ thể làm cho các cấp lúng túng trong việc thi hành bởi vậy
hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai vẫn còn thấp. Từ đó ta có thể thấy
nhân tố pháp luật có tác động mạnh đến công tác quản lý đất đai. Nó có thể
làm nâng cao hiệu quả hoặc làm giảm hiệu lực quản lý. Chính vì thế kiện
toàn hệ thống pháp luật là vấn đề cấp bách hiện nay.
- Nhân tố xã hội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

15

/>

16
cụ thể do chuyển đổi từ nhiều đời không có giấy tờ chứng minh vì vậy gây
khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai nhất là ở khu vực nông
thôn hiện nay.
- Nhân tố kinh tế
Công tác quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng phải có cơ sở
vật chất kỹ thuật, máy móc hiện đại để đáp ứng cho yêu cầu quản lý hiện nay.
Đào tạo nhân lực là cốt lõi để thực hiện quản lý. Thực hiện những nội dung
trên phải có một nguồn kinh phí lớn. Sự phát triển của nền kinh tế với nhịp độ
cao và ổn định tạo ra được giá trị sản phẩm to lớn từ đó có thể tập trung
nguồn lực để đầu tư cho việc đào tạo nhân lực. Mặt khác một nền kinh tế phát
triển sẽ kích thích sự phát triển của khoa học công nghệ, kích thích sự phát
triển sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy chuyên môn hoá sản xuất và
phân công lao động xã hội,… giúp cho công tác quản lý được thuận lợi hơn,
giảm bớt được những khó khăn phức tạp trong quản lý. Việc chuyển đổi từ
nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
có sự quản lý của nhà nước tác động rất lớn đến quản lý và sử dụng đất. Trên
phạm vi cả nước, từ khi chưa tiến hành đổi mới thì hầu hết đều sống dựa vào
nông nghiệp là chính với việc trồng lúa, hoa màu… còn công nghiệp- dịch vụ
- thương mại chưa phát triển. Diện tích đất được tập trung để phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. Nhưng từ khi thực hiện cơ chế mở
cửa, đổi mới đối với nền kinh tế, cơ cấu kinh tế đã chuyển đổi từ nông nghiệp
sang hướng công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ - thương mại. Đó là điều
đáng mừng vì kết quả của sự chuyển dịch đã đóng góp không nhỏ trong quá
trình phát triển kinh tế. Vấn đề đặt ra là sự chuyển dịch cơ cấu như vậy đã tác
động trực tiếp tới đất đai. Một phần diện tích đất nông nghiệp đã được chuyển
mục đích thành đất phát triển công nghiệp, dịch vụ, giao thông, xây dựng các
trụ sở, khu dân cư, … làm cho diện tích đất nông nghiệp giảm đi, tác động tới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status