BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
MAI THỊ THÙY LINH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Quang Bình
Đà Nẵng – Năm 2015
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6. Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRONG NỀN
KINH TẾ 5
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT
ĐAI 5
1.1.1. Vai trò của đất đai 5
1.1.2. Đặc điểm của đất đai 7
2.1.7. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 35
2.1.8. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện
Hòa Vang 37
2.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 40
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng 40
2.2.2. Biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2014 42
2.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 43
2.3.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức
thực hiện triển khai thi hành Luật Đất đai 44
2.3.2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa
giới hành chính, lập bản đồ hành chính 45
2.3.3. Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính 45
2.3.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 49
2.3.5. Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất 50
2.3.6. Công tác quản lý tài chính về đất đai 52
2.3.7. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 54
2.3.8. Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất 59
2.4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀ VANG 63
2.4.1. Kết quả đạt được 63
2.4.2. Hạn chế yếu kém 64
2.4.3. Nguyên nhân tồn tại quản lý nhà nước về đất đai 65
2.4.4. Những bức xúc cần phải giải quyết trong thời gian đến 68
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
HÒA VANG 70
3.1. CĂN CỨ ĐỂ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 70
Tiến và Hòa Nhơn
47
2.7. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện
Hòa Vang từ năm 2010 - 2014
48
2.8. Kết quả giao đất, cho thuê đất từ năm 2010-2014 52
2.9. Nguồn thu từ đất từ năm 2010-2014 53
2.10.
Hồ sơ đăng ký thực hiện các quyền của người sử dụng đất 54
2.11.
Số hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất từ 2010-2014 57
2.12.
Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo từ 2010-2014 61
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số
hiệu
Tên biểu đồ Trang
2.1 Biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa huyện Hòa Vang năm 2010 28
2.2. Tăng trưởng kinh tế, thu nhập trên địa bàn huyện 30
DANH MỤC CÁC HÌNH
những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của thành
phố, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục phù hợp nhằm khai thác sử
dụng nguồn lực đất đai có hiệu quả hơn. Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất, mang lại lợi ích thiết thực về đời sống kinh tế xã hội, làm thay đổi bộ mặt
của một huyện nông nghiệp trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Các khu công nghiệp, khu đô thị đã và đang triển khai xây dựng đã khai thác
một phần diện tích đất chưa sử dụng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
đất. Đây cũng là những nội dung cần được nghiên cứu nhằm góp phần làm
2
sáng tỏ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn huyện Hoà Vang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu giữa lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang.
- Nhận biết được các vấn đề về quản lý nhà nước về đất đai, những
nguyên nhân liên quan đến đất đai ở huyện Hoà Vang.
- Làm thế nào để công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Hoà Vang ngày một tốt hơn, góp phần xây dựng huyện Hòa Vang
thành một trong những địa phương giàu mạnh và văn minh là một nhiệm vụ
quan trọng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tác giả tập trung nghiên cứu công tác
quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hoà Vang.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: hoạt động quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Hoà Vang
+ Về thời gian được thực hiện 05 năm: từ năm 2010 đến năm 2014.
+ Về chủ thể quản lý: chính quyền huyện Hoà Vang.
- Chủ yếu sử dụng chương trình xử lý bằng excel.
4.3. Cách tiếp cận
- Tiếp cận vĩ mô: phân tích chính sách đất đai của nhà nước.
- Tiếp cận hệ thống: Mối tương quan giữa kinh tế- xã hội- đất đai.
- Tiếp cận lịch sử: so sánh những giai đoạn khác nhau.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu huyện Hoà Vang đây là một địa phương có diện
tích rộng và có nhiều loại đất để nghiên cứu.
4
- Đây là lần đầu tiên một nghiên cứu đề tài này được tiến hành ở huyện
Hoà Vang.
- Tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể để phù hợp với đặc tính của huyện
Hoà Vang
6. Cấu trúc của luận văn
Phần mở đầu.
Chương 1. Quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh tế
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Hoà Vang
Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước về đất đai tại huyện Hoà Vang đến năm 2020.
Phần Kết luận.
đai không được sử dụng hợp lý thì sẽ gây lãng phí. Các loại đất được sử dụng
trong nền kinh tế theo một tỷ lệ nhất định tùy theo điều kiện tự nhiên và trình
độ phát triển kinh tế của vùng đó. Địa phương nào sử dụng hợp lý và phù hợp
6
với từng điều kiện tự nhiên thì bảo đảm được công năng kinh tế của đất và sẽ
thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung cho một vùng.
Nhìn chung, cơ cấu ngành kinh tế quyết định cho sự phát triển kinh tế
của một vùng. Chính sự phát triển của các ngành kinh tế góp phần nâng cao
giá trị sản phẩm trên đất làm tăng giá trị của đất lên rất nhiều lần, góp phần
khai thác sử dụng đất có hiệu quả và thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng đó.
Như vậy, đất đai có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế- xã hội của đất nước nói chung và của huyện Hòa Vang nói riêng. Hệ
thống quản lý đất đai hợp lý, chính sách phù hợp với từng thời kỳ sẽ có tác
động tích cực trong giải quyết các vấn đề sau:
- Tăng sản lượng kinh tế nông nghiệp, đổi mới bộ mặt nông thôn, góp
phần xây dựng nông thôn mới theo đúng chủ trương của Chính phủ và của
UBND thành phố Đà Nẵng nhằm nâng cao đời sống nông dân;
- Quy hoạch hợp lý các khu công nghiệp, công nghệ cao và kiểm soát
quá trình đô thị hóa;
- Có lượng lương thực dùng để dự trữ cho quốc gia;
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trên cơ sở quy hoạch
sử dụng đất hợp lý.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương nói riêng và của đất nước
nói chung;
- Xây dựng xã hội công bằng và văn minh trước hết trong chính sách
nhà ở và đất ở.
Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu. Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai; thực hiện quyền
biển, có các cảng nước sâu thuận lợi cho giao thông đường biển, cho buôn
bán với các nước trong khu vực và trên thế giới, điều mà nước bạn Lào không
8
thể có được. Đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị đất
đai luôn có xu hướng tăng lên theo thời gian. Đất đai có tính đa dạng phong
phú tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất đai và phù hợp với từng vùng địa lý,
đối với đất đai sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì tính đa dạng phong phú
của đất đai do khả năng thích nghi của các loại cây quyết định và đất tốt hay
xấu xét trong từng loại đất để làm gì, đất tốt cho mục đích này nhưng lại
không tốt cho mục đích khác. Đất đai là một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt
động của con người. Con người tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm
để phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống. Tác động này có thể trực tiếp hoặc
gián tiếp và làm thay đổi tính chất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành
đất sử dụng được hoặc là chuyển mục đích sử dụng đất. Tất cả những tác
động đó của con người biến đất đai từ một sản phẩm của tự nhiên thành sản
phẩm của lao động. Trong điều kiện sản xuất tư bản chủ nghĩa, những đầu tư
vào ruộng đất có liên quan đến các quan hệ kinh tế - xã hội. Trong xã hội có
giai cấp, các quan hệ kinh tế - xã hội phát triển ngày càng làm các mâu thuẫn
trong xã hội phát sinh, đó là mối quan hệ giữa chủ đất và nhà tư bản đi thuê
đất, giữa nhà tư bản với công nhân Trong nền kinh tế thị trường, các quan
hệ đất đai phong phú hơn rất nhiều, quyền sử dụng đất được trao đổi, mua
bán, chuyển nhượng và hình thành một thị trường đất đai. Lúc này, đất đai
được coi như là một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt. Thị trường đất đai
có liên quan đến nhiều thị trường khác và những biến động của thị trường này
có ảnh hưởng đến nền kinh tế và đời sống dân cư.
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẤT ĐAI
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
đất, tiền thuê đất và các khoản thuế về đất,…) và giải quyết những tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo,… liên quan đến quyền sử dụng đất.
Quản lý đất đai là quá trình điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa
đất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất, cập
nhật, cung cấp và lưu giữ những thông tin liên quan về sở hữu, giá trị, sử
dụng đất và các nguồn thông tin khác liên quan đến thị trường bất động sản.
10
Quản lý đất đai bao gồm: xác định ranh giới địa hình, lập và quản lý hồ sơ địa
giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng
đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch
sử dụng đất; quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quản lý việc giao đất,
cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký quyền sử
dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất; thống kê kiểm kê đất đai; quản lý tài chính về đất đai; quản lý và phát
triển bất động sản; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp
luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; quản lý
các dịch vụ công về đất đai.
Nhà nước phải đóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách đất
đai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý đất đai bao gồm pháp Luật đất đai
và pháp luật liên quan đến đất đai. Đối với công tác quản lý đất đai, Nhà nước
xác định một số nội dung chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước;
tập trung và phân cấp quản lý; vai trò của lĩnh vực công và tư nhân; vị trí của
cơ quan đăng ký đất đai; quản lý các tài liệu địa chính; quản lý các tổ chức địa
chính, quản lý nguồn nhân lực; nghiên cứu; giáo dục và đào tạo; trợ giúp về
chuyên gia tư vấn và kỹ thuật; hợp tác quốc tế.
Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theo quy
hoạch và kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước chiếm hữu toàn bộ quỹ đất
sau:
Một là, tiếp tục bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai, trong đó tăng cường chế tài xử lý vi phạm pháp luật đủ
mạnh để răn đe, phòng ngừa vi phạm, đồng thời tăng cường công tác thanh
12
tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước; giám sát của Hội đồng nhân dân
các cấp. Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm.
Hai là, sử dụng đồng bộ các công cụ quản lý: pháp luật, quy hoạch, tài
chính và hành chính trong quản lý đất đai đảm bảo các quan hệ đất đai vận
động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của
Nhà nước. Tăng cường áp dụng các biện pháp kinh tế (thuế, phí và cơ chế tài
chính khác ); tăng cường việc đấu giá quyền sử dụng đất, đầu thầu các dự án
có sử dụng đất.
Ba là, đổi mới công tác lập quy hoạch, nâng cao chất lượng quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo hướng tiếp cận phương pháp tiên tiến; quan tâm
đến vấn đề kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, mục tiêu bảo đảm an ninh
lượng thực, có tính đến tác động của biến đổi khí hậu; tạo sự đồng bộ giữa
quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng; công khai và tham vấn các
bên liên quan trong quá trình lập quy hoạch.
Tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ công tác
điều tra, đánh giá số lượng và chất lượng đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai;
xây dựng bản đồ giá đất, giám sát biến động tài nguyên đất đai lồng ghép với
các yếu tố môi trường. Hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất
đai và hệ thống hồ sơ địa chính theo hướng hiện đại, theo mô hình tập trung,
thống nhất trên phạm vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu, đảm bảo công khai,
minh bạch; chuyển dần các hoạt động đăng ký, giao dịch trong lĩnh vực đất
đai sang giao dịch điện tử.
Bốn là, nghiên cứu, xây dựng cơ chế định giá đất, phù hợp với thực tế
1.2.2. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế, xã hội của huyện Hòa Vang, trong đó đất đai được Nhà nước quản lý nhằm:
14
- Sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả. Đất đai được sử dụng vào tất cả
các hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện tích nhưng sẽ trở thành
năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý. Thông qua chiến lược sử
dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, Nhà nước điều tiết để
các tổ chức, cá nhân sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch
nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra;
- Việc ban hành các chính sách pháp luật, các quy định về sử dụng đất
đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp lý
cho việc bảo đảm lợi ích chính đáng của tổ chức, cá nhân sử dụng đất, đồng
thời cũng bảo đảm lợi ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất
có hiệu quả;
- Tăng cường hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý nhà nước về lĩnh vực
đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang, trong đó tập trung một số nội dung: đất
hoang, đất nông nghiệp không sản xuất được, giao đất nông nghiệp đúng đối
tượng chủ yếu là người địa phương có nhu cầu sản xuất nông nghiệp thật sự,
tránh lãng phí đất. Từ đó, phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều
chỉnh và giải quyết những sai phạm;
- Việc quản lý nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các
chính sách, quy định, đồng thời, bổ sung, điều chỉnh những chính sách không
còn phù hợp với thực tế.
1.2.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các nguyên tắc chủ yếu như:
a. Nguyên tắc quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước
Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân. Vì
cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà
nước”.
16
Điều này đã được quy định trong luật của Quốc hội ban hành, khẳng
định lập trường trước sau như một của Nhà nước đối với đất đai không hồi tố,
tuy nhiên những vấn đề về lịch sử trước đây để lại đã gây không ít khó khăn
trong quản lý nhà nước, do đó quản lý nhà nước về đất đai hiện nay cần được
xem xét tháo gỡ một cách khoa học có hệ thống.
đ. Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng
lãnh thổ
Chính quyền các cấp thống nhất quản lý nhà nước về đất đai theo địa
giới hành chính, điều này có nghĩa là có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ
và quản lý theo chuyên ngành. Ngay cả các cơ quan trung ương đóng trên địa
bàn thành phố nào thì phải chịu sự quản lý của chính quyền thành phố nơi đó.
Chính quyền cơ sở có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan
trung ương hoạt động; đồng thời có quyền kiểm tra, giám sát các cơ quan này
trong việc thực hiện pháp luật về đất đai, cũng như các quy định khác của Nhà
nước, có quyền xử lý hoặc kiến nghị cơ quan cấp trên xử lý nếu vi phạm xử
dụng đất đai không đúng mục đích theo quy định của pháp luật đất đai hiện
hành.
1.2.4. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai
Hoạt động của thị trường luôn có hai mặt tích cực và tiêu cực, do đó
cần có sự quản lý, can thiệp, điều chỉnh của Nhà nước bằng các công cụ và
chính sách phù hợp nhằm phát huy tính tích cực và hạn chế những tiêu cực
của thị trường trong lĩnh vực đất đai.
Trong những năm gần đây việc phát triển thị trường bất động sản là
một thành phần nhạy cảm nhất trong quản lý nhà nước về đất đai. Ngay cả đối
với những nước được coi là có nền kinh tế thị trường tự do phát triển, thì vai
điều hòa lợi ích để đảm bảo sự công bằng. Ngoài ra, chính sách đất đai của
Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho mọi tầng lớp dân cư được tiếp cận với việc