Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DƢƠNG VĂN TUYN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS Lê Văn Huy

Phản biện 1: TS. Lê Bảo
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Nhuận Kiên

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 9 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng




2
nhiều sai sót; năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác QLĐĐ còn
hạn chế; còn nhiều hạn chế bất cập trong chính sách quản lý và tổ
chức thực hiện, các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai
còn chồng chéo, thiếu tính thực tiễn, hiệu lực, hiệu quả quản lý chưa
cao.
Từ thực tiễn trên, cần thiết phải tìm hiểu, đánh giá chi tiết
công tác QLNN về đất đai trên địa bàn thành phố Kon Tum để công
tác quản lý và sử dụng đất đai ngày càng hoàn thiện, đi vào chiều
sâu, nâng cao hiệu quả QLNN và góp phần vào công cuộc phát triển
KT-XH, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum”.
2. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.2. Phạm vi nghiên cứu
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
4.2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
4.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
4.4. Phương pháp thống kê
5. Bố cục của luận văn
Chương 1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai.
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
thành phố Kon Tum.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
6. Tổng quan nghiên cứu

a. Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả
b. Đảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng đất
c. Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc
1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về đất đai
a. Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước
b. Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và
quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của
người trực tiếp sử dụng
c. Tiết kiệm và hiệu quả
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.2.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,
sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó


5
1.2.2. Công tác kỹ thuật về đất đai và nghiệp vụ địa chính
a. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa
giới hành chính, lập bản đồ hành chính
b. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá
tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
c. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.4. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và
chuyển mục đích sử dụng đất
1.2.5. Quản lý tài chính về đất đai
1.2.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của ngƣời sử dụng đất; giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp
hành quy định của pháp luật về đất đai và quản lý hoạt động

g. Đánh giá chung về thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Kon Tum
2.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
CỦA THÀNH PHỐ KON TUM
2.2.1. Tình hình sử dụng đất năm 2017
Kết quả số liệu thống kê năm 2017 cho thấy trên địa bàn thành
phố Kon Tum có tổng diện tích tự nhiên là 43.289,73ha.
a. Tình hình sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
Nhóm Đất nông nghiệp (NNP): Có diện tích 3.2243,76ha,
chiếm tỷ lệ 74,48% tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Kon
Tum.
Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Có diện tích 10.473,94ha
chiếm 24,19% tổng diện tích tự nhiên.


7
Nhóm đất chưa sử dụng (CSD) có 572,03ha chiếm 1,32% diện
tích tự nhiên.
Như vậy, thực trạng thành phố Kon Tum vẫn sử dụng đất vào
mục đích nông nghiệp là chủ yếu (chiếm 74,48% tổng diện tích đất),
diện tích đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp vẫn còn thấp.
Qua tình hình mục đích sử dụng đất của thành phố Kon Tum phản
ánh đúng thực trạng của thành phố Kon Tum đó là đô thị nhỏ, dân số
ít, vẫn chủ yếu sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, sản xuất công
nghiệp chưa phát triển, hệ thống cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư xây
dựng nhiều. Chưa tận dụng hết quỹ đất chưa sử dụng, quỹ đất sông,
hồ, ao, suối và mặt nước lớn nhưng chưa tận dụng để phát triển
ngành nuôi trồng thủy sản.
b. Tình hình sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và đối
tượng quản lý
c. Nhận xét chung về tình hình sử dụng đất năm 2017

nhiên việc khai thác để đưa vào sử dụng còn hạn chế.
2.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM
2.3.1. Triển khai thi hành Luật đất đai 2013 trên địa bàn
thành phố Kon Tum
2.3.2. Công tác kỹ thuật về đất đai và nghiệp vụ địa chính
tại thành phố Kon Tum
a. Xác định địa giới hành chính thành phố Kon Tum
Thành phố Kon Tum có diện tích tự nhiên 43.289 ha, dân số
137.662 người, có 21 đơn vị hành chính (10 phường và 11 xã). Địa
giới, mốc giới của các đơn vị hành chính được xác định theo Chỉ thị
số 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng, rõ
ràng, không có tranh chấp, lấn chiếm.
Tuy nhiên, nhiều năm qua tỉnh Kon Tum đã đề nghị Chính


9
phủ, Bộ Nội vụ và Quốc Hội về việc điều chỉnh lại địa giới hành
chính tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai, trong các vị trí đề nghị điều
chỉnh giao lại cho tỉnh Kon Tum quản lý có xã Ia Khươl của huyện
ChưPah tỉnh Gia Lai giáp ranh với xã Hòa Bình của thành phố Kon
Tum. Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có sự đồng thuận của 2 tỉnh cũng
như chưa có quyết định giải quyết cuối cùng của Chính phủ và Quốc
hội.
b. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa
chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng
đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Thành phố Kon Tum đã thực hiện được việc định giá các loại
đất theo đường phố, vị trí thửa đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và các khoản thuế liên quan về đất. Đã lập xong

Về công tác giải quyết hồ sơ thế chấp, xóa thế chấp bằng QSD
đất và tài sản gắn liền với đất: Từ năm 2014-2017 đã tiếp nhận và
giải quyết 23413 hồ sơ thế chấp và xóa thế chấp QSD đất và tài sản
gắn liền với đất.
Từ 2014-2017, UBND thành phố đã cấp được 17.006 GCN
với diện tích 3.800 ha. Trong đó đất sản xuất nông nghiệp 15.663
giấy/3.603,41 ha; đất ở đô thị 728 giấy/24,99 ha; đất ở tại nông thôn
615 giấy/171,6 ha.
Hiện nay, thành phố đã cơ bản hoàn thành việc cấp giấy
CNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
người dân với tỷ lệ cấp giấy CNQSD đất đạt 94,1%. Tuy nhiên, tỷ lệ
cấp giấy CNQSD đất lần đầu đối với đất ở tại nông thôn mới đạt
84,3%.


11
2.3.3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy
hoạch đô thị
a. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành
phố Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 và phê
duyệt uy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5
năm kỳ đầu của thành phố Kon Tum của UBND tỉnh, UBND thành
phố đã xây dựng quy hoạch, lập và được phê duyệt kế hoạch sử dụng
đất 05 năm; lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hàng năm hàng
năm theo đúng quy định.
Tuy nhiên vẫn còn tình trạng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất chậm, không đúng thời gian. Chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất không cao do đó gây nhiều vướng mắc trong thực hiện, tình
trạng quy hoạch treo còn phổ biến gây khó khăn cho nhân dân. Việc

sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở phải thu tiền sử dụng đất
trừ một số trường hợp được miễn, giảm nộp tiền sử dụng đất. Tuy
nhiên, giá đất của nhà nước ban hành thường thấp hơn giá đất thực tế
của thị trường, đồng thời hiện nay trên địa bàn thành phố tồn tại
nhiều trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không
đúng mục đích nhưng công tác kiểm tra còn nhiều lỏng lẻo, vụ lợi
của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác địa chính do đó thất thu
nguồn tài chính rất lớn từ tiền sử dụng đất và tiền thuế đất phi nông
nghiệp hàng năm.
c. Về thu hồi đất
Từ năm 2014 -2017, UBND thành phố đã ban hành 658 quyết
định thu hồi đất để thực hiện thi công 64 công trình, với tổng diện
tích thu hồi là: 1211.653,3m2. Việc thu hồi đất để thực hiện các công
trình giao thông, mục đích công cộng, mục đích phát triển kinh tế
nhìn chung thực hiện đúng pháp luật.


13
2.3.5. Quản lý tài chính về đất đai, khai thác qũy đất
a. Quản lý tài chính về đất đai
Thuế, phí, lệ phí khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ về đất
đai là nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, là nguồn thu mang tính
thường xuyên, ổn định cho ngân sách cấp xã cũng như ngân sách
thành phố trong bối cảnh nguồn thu từ các hoạt động công nghiệp,
thương mại và dịch vụ trên địa bàn thành phố không lớn.
b. Khai thác quỹ đất
Từ năm 2014-2017, các dự án khai thác quỹ đất của thành phố
đã tiến hành đấu giá 633 lô đất với số tiền 142,29 tỷ đồng, 18 thửa
đất nhỏ lẻ với diện tích 3.753,6m2 với tổng số tiền đấu giá thu được
là 5,036 tỷ đồng.

kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ của dự án, gây bức xúc trong nhân
dân dẫn đến khiếu nại, tố cáo kéo dài, đông người, tạo điểm nóng thi
thực hiện dự án.
c. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh chưa được hình
thành (sàn giao dịch bất động sản) do đó việc mua bán, trao đổi về
quyền sử dụng đất chủ yếu thông qua trao đổi mua bán tự thoả thuận
của người dân.
Để tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thực hiện chỉ đạo
của UBND tỉnh, trong thời gian qua thành phố đã chỉ đạo các ngành,
các cấp thực hiện tạo quỹ đất sạch, xây dựng cơ sở hạ tầng, bán đấu
giá quyền sử dụng đất cho các đối tượng có nhu cầu; chủ động tham
mưu trong việc thực hiện chính sách tài chính về đất đai có hiệu quả,
qua đó tạo chuyển biến lớn trong việc khai thác, sử dụng quỹ đất trên
địa bàn thành phố hiệu quả, tiết kiệm, thu hút các doanh nghiệp đầu
tư, góp phần phát triển kinh tế.


15
2.3.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của
pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất
a. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp
luật về đất đai
Từ năm 2014-2017, UBND thành phố đã chỉ đạo Thanh tra
thành phố tiến hành 09 cuộc Thanh tra liên quan đến việc quản lý, sử
dụng đất. Đồng thời qua công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị cũng kịp thời xử lý những sai phạm, tiêu cực, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
b. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

3.1.2. Tiềm năng và nhu cầu sử dụng đất đai
a. Tiềm năng
b. Nhu cầu sử dụng đất
3.1.3. Quan điểm sử dụng đất
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM
3.2.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, quy hoạch đô thị
Chủ động xây dựng, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng
năm từ sớm để trình HĐND thông qua để kịp thời gian thực hiện.
Thuê đơn vị thực hiện quy hoạch, kế hoạch có năng lực. Phải tham
vấn ý kiến chuyên gia và lấy ý kiến chính quyền địa phương và nhân
dân tại khu vực được quy hoạch để góp ý xây dựng để quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất có chất lượng, sát với thực tế. Tăng cường rà soát
các quy hoạch, kế hoạch không còn phù hợp, chậm thực hiện, các dự
án treo để kịp thời hủy bỏ, điều chỉnh.
Đồng bộ quy hoạch đất đai với quy hoạch xây dựng. Công
khai minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


17
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đảm bảo các chủ thể sử dụng đất
thực hiện đúng, không phá vi phạm, phá vỡ quy hoạch đã được phê
duyệt. Hạn chế tối đa lợi ích nhóm trong quy hoạch.
3.2.2. Hoàn thiện công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
Tiếp tục bố trí nguồn vốn để tiếp tục đo đạc, thành lập bản đồ
ở các tỷ lệ 1:500, 1:1.000 khu đất ở; tỷ lệ 1:1.000, 1:2000 khu vực
đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố.

nhà đầu tư thực hiện theo đúng thời gian, quy hoạch.
Sử dụng hợp lý, hài hòa các biện pháp bồi thường hỗ trợ khi
thu hồi đất như: Bồi thường bằng việc giao đất ở mới, giao nhà tái
định cư và bồi thường bằng tiền để người thu hồi có thể tự lo nơi ở
mới
Hạn chế thấp nhất việc bồi thường một lần bằng tiền khi thu
hồi đất của người đang sản xuất nông nghiệp.
Thực hiện nghiêm quy định về việc thực hiện dân chủ trong
công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi triển khai dự
án đầu tư trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành theo Quyết định
02/2015/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 để giải phóng mặt bằng nhanh
hơn, giảm việc khiếu nại, tố cáo cũng như tiêu cực, nhũng nhiễu
trong thu hồi, bồi thường.
3.2.4. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính về đất đai
Sử dụng một phần nguồn thu từ đất hàng năm để tạo qũy đất
và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất để có kinh phí
tiếp tục phát triển quỹ đất mới để ổn định thị trường bất động sản.
Tăng cường công tác kiểm tra các trường hợp tự ý chuyển mục
đích đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp để xử phạt, thu tiền
sử dụng đất cũng như truy thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp để


19
tạo sự công bằng giữa những người sử dụng đất.
Quản lý chặt chẽ quỹ đất công ích của các xã, phường để tránh
bị lấn chiếm, khai thác nguồn thu cho ngân sách.
3.2.5. Hoàn thiện công tác quản lý thị trƣờng bất động sản
Xây dựng được hệ thống tổ chức Phát triển quỹ đất vững mạnh
để huy động tài chính đầu tư và phát triển các quỹ đất để đấu giá tạo
nguồn kinh phí để phát triển cũng như tái đầu tư, tạo nguồn cung đất

quản lý, sử dụng và chấp hành pháp luật đất đai của người dân, của
các cơ quan, tổ chức cũng như việc thực thi nhiệm vụ của đội ngũ
cán bộ, công chức và xử lý vi phạm nếu có.
Thực hiện tốt Luật khiếu nại, Luật tố cáo và Luật Tiếp công
dân, trong đó phải tiếp tục đề cao vai trò của các đoàn thể ở khu dân
cư trong việc hòa giải những khiếu nại, tranh chấp đất đai từ cơ sở,
không để phát sinh mâu thuẫn, tạo điểm nóng.
3.2.7. Xây dựng chƣơng trình kế hoạch, mục tiêu quản lý
nhà nƣớc về đất đai
Phải xây dựng chương trình, kế hoạch QLNN về đất đai giai
đoạn 5 năm và hàng năm để làm tốt công tác quản lý cũng như điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế. Nội dung kế hoạch
phải có mục tiêu rõ ràng, cụ thể; các công cụ để thực hiện như nhân
lực, chính sách, tài chính, … và biện pháp theo dõi, đánh giá và giám
sát kết quả thực hiện.
3.2.8. Nhóm giải pháp khác
a. Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật và xây dựng
cơ sở thông tin đất đai
Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế, cơ sở hạ
tầng, đô thị được đầu tư xây dựng do đó dẫn đến sự tranh chấp, khiếu
nại cũng như ô nhiễm môi trường, vi phạm sử dụng đất đai, hủy hoại


21
đất,… ngày càng nhiều, ý thức của người dân, cán bộ công chức
trong việc sử dụng đất hiệu quả, đúng pháp luật, bảo vệ và cải tạo đất
chưa được nâng cao. Do đó cần thực hiện một số giải pháp sau:
- Chỉ đạo các cơ quan có liên quan kiểm tra, rà soát các văn
bản pháp luật về đất đai, các quy trình, thủ tục hành chính về đất đai
trên địa bàn thành phố để kịp thời điều chỉnh, bổ sung và thay thế các

và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, cải cách thủ tục hành
chính và xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc
thực hiện nhiệm vụ QLNN về đất đai. Nâng cao trách nhiệm tự chủ
kinh phí để hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và
Trung tâm phát triển quỹ đất.
Tuyển chọn, bố trí sử dụng cán bộ địa chính các cấp, nhất là
cấp xã có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng. Loại
bỏ cán bộ, công chức không đủ tư cách đạo đức, nhũng nhiễu, cố ý
làm trái để vụ lợi trong thực hiện nhiệm vụ ra khỏi bộ máy.
Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
cho cán bộ, công chức để nắm chắc các quy định mới, chính sách
mới để thực hiện đúng, hạn chế sai sót trong thực hiện. Chuẩn bị đầy
đủ cơ sở vật chất, con người để sử dụng, khai thác Hệ thống thông
tin đất đai và Sổ Địa chính điện tử trong thời gian tới.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Cùng với sự phát triển kinh tế, đô thị hóa, dân số ngày càng
tăng, tình trạng ô nhiễm môi trường, xói mòn, thoái hóa đất và việc
sử dụng đất quá mức ngày càng tăng làm cho công tác QLNN về đất
đai ngày càng có vai trò quan trọng.
Từ 2014 đến 2017, thành phố Kon Tum đã thực hiện tốt các
nội dung QLNN về đất đai, đảm bảo việc quản lý sử dụng đất có hiệu


23
quả, đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao tinh thần, thái độ
phục vụ nhân dân phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH. Tuy nhiên
bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế cần phải khắc phục trong thời
gian tới để thực hiện tốt hơn.
Đề tài đã phân tích cơ sở lý luận cơ bản về vai trò, đặc điểm,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status