Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ HÀ

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015

Footer Page
1 bởi
of Trung
166.tâm Học liệu - ĐHTN
Số hóa

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ HÀ

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 3 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 4 of 166.

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và được
tạo điều kiện thuận lợi từ nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết tôi xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới người hướng dẫn
khoa học: PGS.TS. Nguyễn Đình Long; thầy đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp và hướng dẫn của các
Thầy, Cô giáo trong khoa Sau Đại học - trường Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh - Đại học Thái Nguyên trong suốt thời gian học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các ban, ngành liên quan và bạn
bè, đồng nghiệp đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn./.
Quảng Ninh, ngày 01 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hà

1.1.1. Một số khái niệm............................................................................. 5
1.1.2. Vai trò, đặc điểm của đất đai .......................................................... 6
1.1.3. Nội dung Quản lý nhà nước về đất đai ........................................... 8
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất đai ................. 9
1.1.5. Nguyên tắc quản lý đất đai trong nền kinh tế thị trường ................ 9
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai ..................................... 9
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số nước và
địa phương ................................................................................................ 9
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với thành phố Uông Bí trong công
tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn ........................................... 13
1.2.3. Một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài luận văn ..... 14
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 19
................................................ 19
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 5 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 6 of 166.

iv

2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu .................................................................. 19
2.2.2. Phương pháp tiếp cận .................................................................... 20
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 20
2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ........................................ 20
Chƣơng 3.

Footer Page 6 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 7 of 166.

v

3.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 65
, hạn chế cần khắc phục ..................................... 67
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ...................................... 68
Chƣơng 4.
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH
QUẢNG NINH .............................................................................. 71
.................................................. 71
4.1.1. Quan điểm ..................................................................................... 71
4.1.2. Mục tiêu ........................................................................................ 71
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn thành phố Uông Bí .................................................................. 73
................... 73
4.2.2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch ...................................... 78
4.2.3. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách ......................................... 85
4.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và cán bộ ............... 88
4.2.5. Nhóm giải pháp về kinh tế ............................................................ 91
4.2.6. Nhóm giải pháp khác .................................................................... 94
................................................................................... 98
............................................................................ 98
...................................................................................... 100
............................................................................ 101

Header Page 9 of 166.

vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Biến động sử dụng đất trong kỳ kế hoạch .................................. 48
Biểu đồ 3.2. Biến động về đất nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010................ 50
Biểu đồ 3.3. Biến động về đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 ......... 51
Biểu đồ 3.4. Biến động các loại đất giai đoạn 2005 - 2010 ............................ 53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 9 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 10 of 166.

1
M

U

1. Tính cấp thiết của đề tài

, hợp lý, có hiệu quả, bởi nguồn lực từ đất đai là có
giới hạn.

. Tăng cường quản lý đất đai chính


, ...
.

Nhu cầu bức xúc đặt ra đối với Thành phố

, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển
quyền sử dụng đất, thu hồi đất, ... đảm bảo
, hiệu quả và bền vững trên địa bàn.
, hiệu quả công tác quản
,
, tôi
lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”
làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước
theo hướng hiện đại nhằm tổ chức thực

hiệu quả

các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai,
, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh
tế thị trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 11 of 166.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 12 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 13 of 166.

4

.
4.2
* Về lý luận
;
-

nhân dân.
* Về thực tiễn
-

quan trọng tạo tiền đề cho những đột phá trong phát triển của Thành phố;
-

.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục,
Luận văn gồm có 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai;

khai thác hơn 1.500 triệu ha. Tỷ trọng đất đang canh tác trên đất có khả năng
canh tác ở các nước phát triển là 70%, ở các nước đang phát triển là 36%.
Ðất là một hệ sinh thái hoàn chỉnh nên thường bị ô nhiễm bởi các hoạt
động của
chất thải của các hoạt động nông nghiệp, ô nhiễm nước và không khí từ các
khu dân cư tập trung. Các tác nhân gây ô nhiễm có thể phân loại thành tác
nhân hoá học, sinh học và vật lý.
Tài nguyên đất của thế giới hiện đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói
mòn, rửa trôi, bạc mầu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm đất, biến đổi khí
hậ

.

1.1.1.2. Quản lý nhà nước về đất đai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 14 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 15 of 166.

6

hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội,
trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước


Header Page 16 of 166.

7

Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh, quốc phòng.
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, nó vừa là đối
tượng lao động, vừa là tư liệu lao động.
t nông nghiệp, ...đều phải sử dụng đất đai. Để đảm bảo
cân đối trong việc phân bổ đất đai cho các ngành, các lĩnh vực, tránh sự chồng
chéo và lãng phí, cần coi trọng công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
T
giữa các ngành.
1.1.2.2. Đặc điểm của đất đai
:
- Diện tích đất đai chỉ

i đất cũng như

diện tích đất đai của mỗi quốc gia,

.
,

chất lượng, cơ

;


1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
xây dựng giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 17 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Điển đã gọi việc quy hoạch, phát triển, đền bù, sử dụng đất là một mối liên hệ
tam giác khăng khít. Nhà nước thu hồi đất của chủ sở hữu với mức đền bù
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 18 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 19 of 166.

10

hợp lý theo Luật Thu hồi đất cho các dự án công và đền bù (năm 2000) nhằm
phát huy phúc lợi công và đảm bảo giá trị tài sản, quyền lợi của người sử
dụng đất ban đầu.
Với tư cách là chủ sở hữu đất đai, Nhà nước Thụy Điển có chủ
trương bán quyền sở hữu hoặc cho người dân thuê quyền sử dụng đất để sử
dụng vào sản xuất kinh doanh. Ở Thụy Điển, thời gian thuê đất là từ 5 đến
25 năm. Nhà nước chỉ trực tiếp sử dụng đất chủ yếu vào việc xây dựng các
công trình công cộng và bảo tồn thiên nhiên, cải thiện cảnh quan môi
trường. Tiền thu từ đất được đầu tư trở lại cho mục tiêu phát triển đất đai,
xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội.
1.2.1.2. Kinh nghiệm quản lý đất đai ở thành phố Thanh Hoá
Thành phố Thanh Hoá là một đô thị có tốc độ phát triển mạnh. Từ đô
thị loại 3 năm 1994 Thanh Hóa đã trở thành đô thị loại 2 vào năm 2004.
Tháng 1/2009, thành phố Thanh Hoá đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố từ

59 km2 lên gần 150 km2.

11

miền Trung và đến nay, quy hoạch đó vẫn còn nguyên giá trị và đang trở
thành hiện thực đối với Thanh Hoá.
Thành phố đã ban hành quy trình về giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đô thị, bán n
. Thực hiện quy chế
một đầu mối trong nhiều nghiệp vụ như giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong công tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng, từ năm 2006 đến nay, thành phố Thanh Hoá đã thực hiện trên 150 dự án
với hơn 6.000 hộ dân và tổ chức bị ảnh hưởng liên quan đến việc thu hồi đất.
Để có được thành công, thành phố Thanh Hoá đã thành lập Ban bồi thường
giải phóng mặt bằng chuyên trách, là đơn vị sự nghiệp, tham mưu cho Uỷ ban
nhân dân Thành phố và Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong việc
thực hiện công tác tái bồi thường giải phóng mặt bằng.
1.2.1.3. Kinh nghiệm quản lý đất đai ở thành phố Thái Nguyên
Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, trung tâm chính trị, kinh tế,
văn hoá, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái
Nguyên và là đô thị trung tâm vùng trung du miền núi Bắc Bộ, có 28 đơn vị
hành chính, với dân số hơn 33 vạn người, tổng diện tích tự nhiên gần 190
km2. Thành phố Thái Nguyên là một trong những trung tâm công nghiệp và
giáo dục đào tạo của cả nước, có đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh
miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, là vị trí chiến lược về an
ninh, quốc phòng.
Thành phố Thái Nguyên đã và đang tập trung xây dựng và phát triển đô
thị theo quy hoạch được duyệt. Công tác cải tạo, chỉnh trang các khu chức năng
cũ chủ yếu được tập trung ở 18 phường nội thành với quy mô khoảng 6.080 ha.
Các xí nghiệp sản xuất gây ô nhiễm môi trường sẽ dần được di chuyển vào các
khu công nghiệp. Một số nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải rắn đã được di dời ra
khỏi khu vực trung tâm Thành phố. Trong những năm qua, thành phố đã tập

trúc tòa tháp đôi cao 17 tầng, …
Khu vực phía Bắc tập trung mở rộng sang xã Cao Ngạn và xã Đồng
Bẩm, với các phân khu chức năng theo hướng đồng bộ, văn minh, hiện đại.
Phía Nam sẽ phát triển đến hết xã Lương Sơn với việc xây dựng các
khu ở mới kết hợp với khu ở hiện nay, dành quỹ đất phía Đông xã Lương Sơn
giáp sông Cầu để xây dựng khu du lịch sinh thái.
Khu vực phía Tây được quy hoạch thành khu Trung tâm hành chính
mới của Tỉnh với diện tích trên 2.000ha, mở rộng Đại học Thái Nguyên, cụm
công nghiệp công nghệ cao và xây dựng bến xe khách mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 21 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 22 of 166.

13

Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng được tập trung chỉ
đạo và thực hiện có hiệu quả. Đến nay, gần như toàn bộ khu vực nội thị đã
được lập quy hoạch chi tiết; các xã ngoại thị đều đã và đang được lập quy
hoạch chi tiết Khu trung tâm. Việc quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch
đang đi dần vào nề nếp.
Hiện thành phố Thái Nguyên đã và đang tập trung giải phóng mặt bằng
cho trên 100 dự án với tổng diện tích đất thu hồi là hơn 355ha. Tổng kinh phí
được duyệt để bồi thường cho các tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất trong 2 năm
gần đây là trên 400 tỷ đồng, đã giao đất tái định cư cho trên 750 hộ. Các hộ
dân được giao đất tái định cư không có khiếu nại, tố cáo. Giá đất tái định cư


-

;
- Trong quan hệ thị trường, giá đất luôn biến động theo quy luật giá trị,
phụ thuộc vào quan hệ cung về
, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà
đầu tư và người sử dụng đất;
-

;
-

-

.
phát
triển

.
1.2.3. Một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài luận văn
Trong những năm vừa qua, chủ đề “Quản lý nhà nước về đất đai” đã
thu hút sự chú ý đặc biệt của các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính
sách, bởi đất đai luôn là nguồn lực quý hiếm và quan trọng đối với sự phát
triển của mọi quốc gia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 23 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nghiên cứu khoa học quan tâm, như:
- Tác giả Nguyễn Đình Long với công trình nghiên cứu “Tăng cường
công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp nhằm góp phần đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn tới ” (2002). Công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Footer Page 24 of 166.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 25 of 166.

16

trình đã nêu rõ đặc điểm nguồn lực đất nông nghiệp và thực trạng công tác
quản lý cũng như sử dụng đất nông nghiệp... Trong đó tác giả khái quát
những kết quả trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp đã tác động tích cực
đến phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, đồng thời
cũng nêu lên những mặt tiêu cực, hạn chế, đặc biệt về hiệu quả sử dụng đất
còn thấp, tính phân tán, manh mún, chậm biến đổi nhằm hình thành nền sản
xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung có chất lượng cao... Qua đó đề xuất một
số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai phục vụ yêu cầu phát
triển nông nghiệp trong giai đoạn tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập một cách có kết quả;
- Tác giả Nguyễn Đình Bồng (2001) với công trình nghiên cứu “Hiện
trạng sử dụng đất Việt Nam năm 2000 và vấn đề quản lý, sử dụng tài
nguyên đất quốc gia trong 10 năm 2001-2010”. Công trình đã tổng kết và
bình luận một cách sâu sắc về hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam, nêu rõ
những bất cập, hạn chế và sự chồng chéo của nhiều chính sách về quản lý,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status