Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Các biện pháp vợt qua rào cản đối với hàng dệt
may vào thị trờng Hoa Kỳ khi Việt Nam gia nhập
WTO
3.1. Cơ sở để đa ra các giải pháp vợt rào cản cho dệt may
Việt Nam
3.1.1. Xu hớng phát triển thị trờng dệt may Hoa Kỳ
Với ngời Mỹ, mua sắm là thói quen phổ biến nhất. Những lúc rảnh rỗi
hay muốn th giãn sau những giờ làm việc, ngời Mỹ thờng đến các cửa hàng,
siêu thị để mua những vật dùng cần thiết và những thứ mà họ thích. Các cửa
hàng cũng là nơi mà ngời dân có thể trò chuyện và mở rộng quan hệ xã hội của
mình.
Theo ngời Mỹ, mua sắm là yếu tố kích thích nền kinh tế phát triển. Mua
sắm càng nhiều thì sẽ làm gia tăng sản xuất và dịch vụ.
Với mặt hàng dệt may, Mỹ là nớc tiêu dùng hàng dệt kim may lớn nhất
thế giới. Hàng năm, ngời Mỹ tiêu dựng mặt hàng này gấp 1,5 lần ngời Châu
âu- thị trờng tiêu dựng hàng dệt may thứ hai thế giới. Theo điều tra, một năm
phụ nữ Mỹ mua 54 bộ quần áo.
Trong phong cách ăn mặc, ngời Mỹ thờng chú trọng đến yếu tố tự nhiên,
bình thờng. Với ngời Mỹ, sự thoải mái trong cách ăn mặc là u tiên hàng đầu.
Bởi vậy, khi làm việc nam giới thờng mặt những chiếc sơ mi và quần âu vải sợi
bụng rộng thoáng còn nữ giới thì mặc váy với chất liệu co giãn. Còn trong cuộc
sống hàng ngày, quần áo thun là phong cách ăn mặc đặc trng nhất ở mọi nơi
trên đất Mỹ, bạn cũng có thể bắt gặp phong cách ăn mặc này sống ở Mỹ rất
khẩn trơng và họ tiêu dùng các sản phẩm cũng rất khẩn trơng. Một số sản phẩm
mà họ chỉ sử dụng trong một thời gian ngắn mặc dù cha hỏng nhng nó đã cũ
hoặc là họ không thích thì họ sẽ mua cho mình những thứ mới. Khi đó đi mua
thì họ sẽ mua sắm hàng loạt nhất là quần áo. Họ tích mua những quần áo độc
1
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Nhìn chung xu hớng tiêu dùng hàng dệt may trên thị trờng Mỹ là rất tốt.
Tuy nhiên ngành dệt may của Mỹ lại phát triển không nh sự phát triển của tiêu
dùng.
- Nếu nh trong 10 năm (từ 12/1984 đến 12/984), dệt may của Hoa Kỳ với
sản lợng ngành dệt tăng 32,3%, may mặc tăng 2,2%, thì trong hơn 10 năm qua
ngành dệt đã giảm 22%, may mặc giảm tới 51,7%. Còn về lao động từ tháng 12
năm 1994 đến tháng 10 năm 2005, 2 ngành này đã mất tới 907.900 việc làm
(giảm 58,3%). Tính đến tháng 10 năm 2005, dệt may Hoa Kỳ chỉ còn duy trì đ-
ợc tổng cộng 648.600 việc làm.
- Trong những năm tháng nửa sau 2005, sản xuất dệt may nội địa của
Hoa Kỳ có dấu hiệu phục hồi yếu ớt. Sản lợng dệt tháng 10/2005 tăng2,4% kể
từ tháng 5/2005; sản lợng may mặc tháng 9/2005 tăng 4,3% kể từ tháng 5/2005.
Đây cũng là mức tăng cao nhất (tính theo chu kỳ 4 tháng) kể từ tháng 6.1994.
Một trong những nguyên nhân có thể do Chính phủ Hoa Kỳ áp dụng các biện
pháp tự vệ đối với 10 Cat. Hàng dệt may của Trung Quốc (tháng 4/2005). Với
việc đạt đợc thỏa thuận về dệt may với Trung Quốc vào đầu tháng 11/2005, có
thể sản xuất trong nớc của Hoa Kỳ sẽ còn hồi phục trong năm 2006.
Theo số liệu thống kê của Hoa Kỳ năm 2005 thì u thế trên thị trờng hàng
dệt may nhập khẩu Hoa Kỳ sau thời điểm 01/01/2005 đã thuộc về các quốc gia
Châu á nh: Trung Quốc, ấn Độ, Paskistan, Bangladesh, Hàn Quốc, các nớc
ASEAN và thị phần của ngành sản xuất dệt may nội địa của Hoa Kỳ luôn trên
đà thu hẹp.
Nh vậy, u thế đang thuộc về các nớc Châu á mà đối thủ cạnh tranh lớn
nhất của dệt may Việt Nam là Trung Quốc, ấn độ, Pakistan, Bangladesh, Hàn
Quốc, Thái Lan, Indonexia đặc biệt là các nớc đang phát triển với những u thế
về lao động, nguyên liệu và các chi phí khác đều tơng đối thấp.
3
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu thuế của Hoa Kỳ có các cột khác nhau biểu thị các mức độ u đãi
khác nhau tùy theo quan hệ thơng mại với nớc xuất khẩu. Giá cả các sản phẩm
dệt may nhập khẩu vào thị trờng Hoa Kỳ vì thế sẽ có sự chênh lệch bởi sự khác
biệt về nguồn gốc xuất xứ. Hoa Kỳ đã chuyển hớng chính sách sang gián tiếp
điều tiết nhập khẩu bằng ách gây ảnh hởng tới giá và lợng hàng dệt may của các
nớc xuất khẩu.
Bên cạnh đó, Việt Nam lại mới gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới
WTO, việc chuẩn bị mọi tiềm lực để cạnh tranh và vợt các rào cản này cha thực
sự kỹ lỡng, đang là giai đoạn chuẩn bị rất khó khăn.
Hơn nữa, thị phần của ngành sản xuất dệt may nội địa của Hoa Kỳ luôn
trên đà thu hẹp bởi các nớc Châu á nh: Trung Quốc, ấn Độ, Pakistan,
Bangladesh, Hàn Quốc, các nớc ASEAN do vậy Hoa Kỳ lại ngày càng tăng c-
ờng việc thực hiện các chính sách kiềm chế nhập khẩu để bảo hộ sản xuất trong
nớc.
Tuy nhiên, dới sức ép về tiếp tục cắt giảm thuế quan và mở rộng hạn
ngạch thuế quan theo quy định của vòng đàm phán Urgoay, các hàng rào phi
thuế quan sẽ trở thành các rào cản chủ yếu đối với thơng mại quốc tế (hệ thống
các quy định về kỹ thuật, về vệ sinh dịch tễ và bảo vệ môi trờng).
Thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, mức sống của ngời dân ngày càng
tăng lên thì ngời tiêu dùng ngày càng đợc thông tin tốt hơn về các vấn đề sức
khỏe và an toàn. Do vậy, các chính phủ phải chịu sức ép ngày càng gia tăng vừa
phải đảm bảo đợc hiệu quả quản lý, vừa đảm bảo cung cấp nguồn sản phẩm an
toàn và nó có nguồn gốc xuất xứ phù hợp các quy định chung nh lao động làm
ra nó không phải là lao động trẻ em, không có sự ức ép trong lao động, môi tr-
ờng làm việc thuận lợi do đó, buộc các chính phủ phải ban hành các quy định
ngày càng ngặt nghèo hơn đối với hàng hóa nhập khẩu.
Qua những nhận thức cơ bản trên có thể dự báo một xu hớng phát triển
các rào cản trong thơng mại quốc tế trong thời gian tới nh sau:
nhất là 10 năm tới và là ngành sản xuất phục vụ nhu cầu thiết yếu với thị trờng
nội địa hơn 82 triệu dân.
+ Dệt may là ngành tạo nhiều việc làm, nhất là lao động nữ
+ Dệt may đóng góp gần 10% cho GDP
6
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
+ Dệt may là ngành chế biến thể hiện qua hầu hết nguyên vật liệu nhập
khẩu, vì vậy hầu nh không tiêu hao các nguồn tài nguyên trong nớc. Do đó, dệt
may cần có vị trí xứng đáng trong chiến lợc phát triển nền kinh tế quốc dân.
- Phát triển ngành dệt may phải gắn với tổng thể chiến lợc phát triển công
nghiệp chung của cả nớc, đặc biệt là chiến lợc phát triển ngành bông, dâu tơ
tằm, công nghiệp hóa dầu, hóa chất, cơ khí chế tạo và phụ liệu bao bì, chiến lợc
phát triển thơng mại, nhằm đảm bảo đợc việc sản xuất phụ tùng trang thiết bị
thay thế, tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho sự phát triển và nâng cao hiệu quả
xuất nhập khẩu của ngành.
- Đa dạng hóa sở hữu và phát triển kinh tế nhiều thành phần, trong đó
kinh tế Nhà nớc giữ vai trò nòng cốt và định hớng; huy động mọi nguồn lực
trong và ngoài nớc để phát triển dệt may Việt Nam; đồng thời đổi mới quan hệ
liên kết giữâ các doanh nghiệp lớn và với các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo h-
ớng chuyên môn hóa và hợp tác hóa.
- Đảm bảo sự tăng trởng có hiệu quả trên cơ sở đẩy mạnh sản xuất, xuất
khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, có thị trờng và có giá trị gia tăng cao.
- Quan điểm về đầu t phát triển công nghiệp dệt may:
+ Coi dệt may là ngành kinh tế quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội của đất nớc.
+ Phát triển dệt may kết hợp với bảo vệ môi trờng bền vững, nghiên cứu
phát triển đào tạo nguồn nhân lực chất lợng cao nhằm góp phần nhanh chóng đa
Việt Nam hội nhập vững vàng với thế giới và khu vực.
+ Nhanh chóng tái cơ các doanh nghiệp Nhà nớc, chuyển đổi hình thức
- Tăng trởng xuất khẩu hàng năm từ 10/14%
Các chỉ tiêu cụ thể trong chiến lợc phát triển ngành dệt may giai đoạn
2006 0 2010 nh sau:
8
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2