Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế quốc dân nh hiện nay, việc các
quốc gia tăng cờng công tác xuất khẩu là một tất yếu để phát triển đất nớc, Việt
Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Hoa Kỳ là một trong tám cờng quốc
phát triển nhất thế giới hiện nay, là một quốc gia có trình độ khoa học và công
nghệ phát triển vào bậc nhất thế giới, có tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao và ổn
định, có một đội ngũ đông đảo các nhà khoa học trong nhiều lĩnh vực khác
nhau. Điều này cho thấy việc đẩy mạnh hợp tác sâu rộng và bình đẳng với Hoa
Kỳ sẽ là một lợi thế rất lớn đối với các nớc đang phát triển nh Việt Nam, nó cho
phép chúng ta tận dụng những kinh nghiệm kinh doanh, kinh nghiệm quản lý,
tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ của nớc bạn vào sản xuất
kinh doanh, từ đó mà tăng cờng mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nớc trên nhiều
lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị đóng góp to lớn vào sự nghiệp
công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam.
Kể từ khi Việt Nam và Hoa Kỳ thiết lập quan hệ ngoại giao và kí Hiệp
định thơng mại song phơng Việt Nam - Hoa Kỳ quan hệ buôn bán giữa hai nớc
đã đạt đợc những bớc phát triển nhanh chóng.
Tuy nhiên cho tới nay quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ phát
triển cha tơng xứng với tiềm lực kinh tế của cả hai bên. Kim ngạch xuất nhập
khẩu của Việt Nam mới chỉ chiếm khoảng 0,4% kim ngạch xuất nhập khẩu của
Hoa Kỳ. Trong số các mặt hàng chủ lực xuất khẩu của Việt Nam vào Hoa Kỳ là
hàng dệt may. Hàng dệt may đóng một vai trò quan trọng và có đóng góp lớn
trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên mặt hàng dệt
may xuất khẩu vào Hoa Kỳ còn gặp nhiều hạn chế do các rào cản thuế quan
và phi thuế quan do Hoa Kỳ đặt ra. Vì vậy mục tiêu của việc nghiên cứu là
tổng hợp phân tích và đánh giá thực trạng về các rào cản thơng mại đối với
hàng dệt may xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay từ đó đa ra một số kiến nghị về
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Cơ sở lý luận và thực tiễn về rào cản trong th-
ơng mại quốc tế
1.1. Khái niệm và phân loại các rào cản trong thơng mại
quốc tế (TMQT)
1.1.1. Khái niệm
Thuật ngữ "rào cản" hay "hàng rào" trong thơng mại chỉ đợc đề cập chính
thức trong một hiệp định của Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) đó là Hiệp định
về các hàng rào kỹ thuật đối với thơng mại (Agreement on Technical Barriers to
Trade - TBT). Tuy nhiên, trong Hiệp định này khái niệm về hàng rào cũng không
đợc rõ ràng mà chỉ thừa nhận rằng "không một nớc nào có thể bị ngăn cản tiến
hành các biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lợng hàng hóa xuất khẩu của mình,
hoặc để bảo vệ cuộc sống hay sức khỏe con ngời, động thực vật, bảo vệ môi trờng
hoặc để ngăn ngừa các hoạt động có mục đích phá hoại khác, ở mức độ mà nớc đó
cho là phù hợp và phải đảm bảo rằng các biện pháp này không đợc tiến hành với
cách thức có thể gây ra phân biệt đối xử một cách tùy tiên hoặc không thể biện
minh đợc giữa các nớc, trong các điều kiện giống nhau, hoặc tạo ra các hạn chế trá
hình đối với thơng mại quốc tế, hay nói cách khác là phải phù hợp với các quy
định trong Hiệp định này". Trong các vòng đàm phán song phơng, đa phơng và
vòng đàm phán Uruguay đều xuất hiện các rào cản thơng mại và hầu hết các lĩnh
vực, với các biện pháp rất đa dạng và tinh vi.
Cho tới nay có thể nói rằng thuật ngữ "rào cản" đợc dùng khá phổ biến, tuy
nhiên nó lại không phải là một thuật ngữ chính thống. Trong các văn bản của
WTO thuật ngữ này chỉ đợc sử dụng để đặt tên cho một Hiệp định, đó là "Hiệp
định về các hàng rào kỹ thuật đối với thơng mại" nhng trong nội dung của Hiệp
định thì thuật ngữ này cũng không hề đợc nhắc lại. Vì vậy, chúng ta có hiểu một
cách chung nhất về các rào cản thơng mại nh sau: Rào cản thơng mại là bất kỳ biện
pháp hay hành động nào có tác động gây trở ngại đối với các hoạt động thơng mại
quốc tế.
+ Thuế tổng hợp: là sự kết hợp cả thuế phần trăm và thuế tuyệt đối.
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
- Thuế quan đặc thù: bao gồm nhiều loại nh hạn ngạch thuế quan, thuế
quan, thuế đối kháng, thuế chống bán phá giá, thuế thời vụ, thuế bổ sung.
+ Hạn ngạch thuế quan: là biện pháp quản lý nhập khẩu với hai mức thuế
suất nhập khẩu. Hàng hoá trong hạn ngạch thì có mức thuế quan thấp còn hàng
hoá ngoài hạn ngạch thì chịu mức thuế suất cao hơn.
+ Thuế đối kháng hay còn gọi là thuế chống trợ cấp xuất khẩu. Đây là một
khoản thuế đặc biệt đánh vào các sản phẩm nhập khẩu để bù lại nhà sản xuất và
xuất khẩu sản phẩm đó đợc Chính phủ nớc xuất khẩu trợ cấp.
+ Thuế chống bán phán giá: là một loại thuế quan đặc biệt đợc áp dụng để
ngăn chặn và đối phó với hàng nhập khẩu đợc bán vào thị trờng nội địa nhằm tạo
ra sự cạnh tranh không lành mạnh.
+ Thuế thời vụ: là loại thuế với mức thuế suất khác nhau cho cùng một loại
sản phẩm. Thông thờng đợc áp dụng cho các mặt hàng nông sản, khi vào thời vụ
thu hoạch trong nớc thì áp dụng mức thuế suất cao nhằm bảo hộ sản xuất trong n-
ớc, khi hết thời vụ thì trở lại mức thuế bình thờng.
+ Thuế bổ sung: là một loại thuế đợc đặt ra để thực hiện biện pháp tự vệ
trong trờng hợp khẩn cấp. Các chính phủ có thể sử dụng thuế bổ sung cao hơn mức
thuế thông thờng nếu nh khối lợng hàng nhập khẩu của sản phẩm đó tăng lên quá
cao gây ảnh hởng nghiêm trọng hoặc có nguy cơ làm mất đi một số ngành sản xuất
nào đó trong nớc.
- Thuế phi tối huệ quốc (Non-MFN) còn gọi là thuế suất thông thờng. Đây
là mức thuế cao nhất mà các nớc áp dụng đối với những nớc cha phải là thành viên
của WTO và cha ký kết Hiệp định thơng mại song phơng với nhau. Thuế này có
thể nằm trong khoảng từ 20-110%.
- Thuế tối huệ quốc (MFN): là loại thuế mà các nớc thành viên WTO áp
dụng cho những thành viên khác hoặc theo các Hiệp định song phơng về u đãi thuế
quan. Đây là loại thuế có mức thuế suất thấp hơn nhiều so với thuế suất thông th-
động có thể dẫn tới những rào cản về các thủ tục hành chính và làm tăng chi phí.
- Các thủ tục hải quan: Nếu các thủ tục hải quan đơn giản, nhanh chóng thì
đây chỉ là những biện pháp quản lý thông thờng nhng nếu nó trở nên rờm rà, quá
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
phức tạp, chậm chạp và thiếu trách nhiệm thì nó lại trở thành một rào cản rất lớn,
ví dụ nh: các quy định về kiểm tra trớc khi xếp hàng, quy định về cửa khẩu thông
quan, quy định về giá trị tính thuế hải quan
- Các rào cản kỹ thuật trong thơng mại quốc tế (TBT): Đó là các quy định và
các tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định về phòng thí nghiệm và quy định về công
nghệ hợp chuẩn. Hiện nay, do còn sự khác biệt nhau giữa các nớc về việc công
nhận các phòng thí nghiệm và tiêu chuẩn quốc tế, mà thực tế chúng đợc áp dụng
khá phổ biến ở một số nớc, do vậy nó đã trở thành các rào cản về kỹ thuật trong th-
ơng mại quốc tế. Tuy WTO đã phải thống nhất về các nguyên tắc chung và đợc
cam kết tại Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật trong thơng mại quốc tế song cách
thức tiến hành của các nớc thờng tạo ra sự phân biệt đối xử hoặc là những hạn chế
vô lý đối với thơng mại.
- Các biện pháp vệ sinh động - thực vật (SPS): Theo Hiệp định về các biện
pháp kiểm dịch động thực vật của WTO thì các biện pháp vệ sinh động - thực vật
bao gồm tất cả các luật, nghị định, quy định, yêu cầu và thủ tục, kể cả các tiêu chí
sản phẩm cuối cùng; các quá trình và phơng pháp sản xuất, thử nghiệm, thanh tra,
chứng nhận và làm thủ tục chấp nhận; xử lý kiểm dịch kể cả các yêu cầu gần với
việc vận chuyển động vật hay thực vật hay gắn với các nguyên liệu cần thiết cho sự
tồn tại của chúng trong khi vận chuyển,
- Các quy định về thơng mại dịch vụ: nh quy định về lập công ty, chi nhánh
và văn phòng đại diện, quy định về xây dựng và phát triển hệ thống phân phối
hàng hoá, quy định về quyền đợc tiếp cận các dịch vụ công một cách bình đẳng,
đều có thể trở thành các rào cản trong thơng mại quốc tế nếu nh nó không đợc
minh bạch hay có sự phân biệt đối xử.
- Các quy định về đầu t có liên quan đến thơng mại: nh lĩnh vực không hoặc
b. Theo cách tiếp cận xây dựng báo cáo thờng niên của Hoa Kỳ
Theo báo cáo hàng năm của Đại diện Thơng mại Hoa Kỳ (USTR) cho Tổng
thống và Quốc hội Hoa Kỳ về rào cản thơng mại của nớc ngoài (theo yêu cầu của
Điều 181 Luật Thơng mại và thuế quan 1984, đợc sửa đổi bằng Luật Thơng mại và
cạnh tranh 1988 của Hoa Kỳ) thì các rào cản thơng mại quốc tế đợc chia thành 9
nhóm sau:
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
1) Chính sách nhập khẩu (thuế và các khoản lệ phí đối với hàng nhập khẩu,
hạn chế định lợng, giấy phép nhập khẩu, rào cản hải quan);
2) Tiêu chuẩn, kiểm tra, nhãn mác và chứng nhận (bao gồm việc áp dụng
các hạn chế không cần thiết, các tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực
vật cũng nh các biện pháp môi trờng, việc từ chối các tiêu chuẩn của các nhà sản
xuất hoa Kỳ);
3) Mua sắm của Chính phủ (chính sách mua sắm quốc gia và đấu thầu hạn
chế);
4) Trợ cấp xuất khẩu (tài trợ cho xuất khẩu với các điều kiện u đãi và trợ cấp
đối với xuất khẩu nông sản);
5) Không bảo hộ sở hữu trí tuệ (không có các biện pháp phù hợp để bảo vệ
quyền sáng chế, phát minh, thơng hiệu);
6) Các rào cản dịch vụ (thiếu các dịch vụ tài chính do các tổ chức tài chính
nớc ngoài cung cấp, các quy định về dữ liệu quốc tế và hạn chế trong sử dụng dịch
vụ xử lý dữ liệu của nớc ngoài);
7) Các rào cản chống cạnh tranh (bao gồm cả các thực tiễn chống cạnh
tranh của các doanh nghiệp Nhà nớc cũng nh của các công ty Hoa Kỳ hay các
công ty nớc ngoài khác);
8) Các rào cản khác (tham nhũng hối lộ hoặc các rào cản có ảnh h ởng
đến các lĩnh vực đơn lẻ).
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Kinh tế càng phát triển thì ngời tiêu dùng càng đòi hỏi cao hơn về chất lợng
hàng hoá và dịch vụ, họ quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề về sức khoẻ và sự an
toàn hơn là giá cả đắt hay rẻ. Và để bảo vệ ngời tiêu dùng Chính phủ cần có các
biện pháp nhằm tác động tới các sản phẩm nhập khẩu thông qua các quy định về
tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, nhãn hiệu và bao gói.
- Khuyến khích các lợi ích quốc gia
Lợi ích quốc gia bao gồm một loạt các quan tâm khác nhau. Trớc hết là do
yêu cầu của chiến lợc phát triển ngành sản xuất nội địa có thể dành cho nhà sản
xuất trong nớc những u tiên hơn các doanh nghiệp nớc ngoài. Thứ hai, Chính phủ
của các nớc cần phải tạo dựng và khai thác các ngành sản xuất mà lợi thế cạnh
tranh quốc gia có thể thu đợc. Thứ ba, chính sách thơng mại có thể đợc xây dựng
nhằm tạo dựng thị trờng và đối tác thơng mại có tính chiến lợc. Thứ t, vì các lợi ích
quốc gia liên quan đến việc duy trì văn hoá và bản sắc dân tộc, qua đó cho phép tự
do thơng mại nếu các quốc gia khác bảo vệ một cách tích cực các ngành công
nghiệp của chính họ.
- An ninh quốc gia
Vấn đề an ninh quốc gia luôn đòi hỏi phải sử dụng các biện pháp cấm nhập
khẩu đói với một số hàng hoá có liên quan nh: vũ khí, chất nổ.
- Bảo vệ môi trờng
Môi trờng là một trong những vấn đề đợc bàn đến nhiều nhất hiện nay, nó
đang trở thành vấn đề của toàn cầu và tất nhiên mỗi quốc gia sẽ có những biện
pháp cần thiết và thích hợp để bảo vệ môi trờng của quốc gia mình.
1.2. Rào cản chủ yếu đối với thơng mại hàng dệt may
1.2.1. Rào cản thuế quan
Thuế quan là một trong những rào cản thơng mại phổ biến nhất trong thơng
mại quốc tế, nó đợc áp dụng đối với hầu hết các mặt hàng trong thơng mại quốc tế,
và tất nhiên dệt may là một trong những mặt hàng chịu tác động của các mức thuế
quan khác nhau.
Trong thực tế thơng mại quốc tế có rất nhiều loại thuế và mức thuế suất đợc
sử dụng và do vậy Tổ chức Thơng mại Thế giới cũng không thể có quy định một
- Thuế phi tối huệ quốc (Non-MFN) còn gọi là thuế suất thông thờng. Đây
là mức thuế cao nhất mà các nớc áp dụng đối với những nớc cha phải là thành viên
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
của WTO và cha ký kết Hiệp định thơng mại song phơng với nhau. Thuế này có
thể nằm trong khoảng từ 20-110%.
- Thuế quan u đãi phổ cập (GSP): là loại thuế u đãi cho một số hàng hoá
nhập khẩu từ các nớc đang phát triển đợc các nớc công nghiệp phát triển cho hởng
GSP. Mức thuế này thấp hơn mức thuế tối huệ quốc.
1.2.2. Rào cản phi thuế quan
- Hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu: đó là hạn ngạch về số lợng hoặc giá trị
đợc phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong một thời gian nhất định (thờng là 1
năm). Đây là rào cản lớn nhất đối với xuất khẩu dệt may của các nớc, đặc biệt là
các nớc đang phát triển nh Việt Nam.
- Cấp giấy phép xuất nhập khẩu: Có hai loại giấy phép về quyền hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu và giấy phép xuất nhập khẩu đối với một số loại hàng
hoá hoặc phơng thức kinh doanh xuất nhập khẩu nào đó. Chẳng hạn là giấy phép
cho phép doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc phép mua bán hàng hoá trên thị
trờng nội địa, giấy phép nhập khẩu thuốc lá điếu và rợu ngoại, giấy phép kinh
doanh tạm nhập tái xuất, Ngoài ra còn có 2 hình thức cấp giấy phép là cấp phép
tự động và không tự động. Việc sử dụng hình thức cấp phép không tự động có thể
dẫn tới những rào cản về các thủ tục hành chính và làm tăng chi phí.
- Các thủ tục hải quan: Nếu các thủ tục hải quan đơn giản, nhanh chóng thì
đây chỉ là những biện pháp quản lý thông thờng nhng nếu nó trở nên rờm rà, quá
phức tạp, chậm chạp và thiếu trách nhiệm thì nó lại trở thành một rào cản rất lớn,
ví dụ nh: các quy định về kiểm tra trớc khi xếp hàng, quy định về cửa khẩu thông
quan, quy định về giá trị tính thuế hải quan,
- Các rào cản kỹ thuật trong thơng mại quốc tế (TBT): Đó là các quy định và
các tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định về phòng thí nghiệm và quy định về công
nhận hợp chuẩn mà chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn ở phần sau.
Phụ lục D2 - Lịch trình loại bỏ hạn chế về quyền kinh doanh xuất khẩu
công nghiệp
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Phụ lục F - Phụ lục về dịch vụ tài chính, phụ lục tài chính, phụ lục về di
chuyển thể nhận, phụ lục về viễn thông và tài liệu tham chiếu về viễn thông.
Phụ lục G - Hoa Kỳ, Việt Nam - bảng lộ trình cam kết thơng mại dịch vụ
cụ thể.
Phụ lục H - Việt Nam, Hoa Kỳ
Phụ lục I - Danh mục minh họa các biện pháp đầu t liên quan đến thơng
mại (TRIMs).
Hiệp định Thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ gồm 4 phần cơ bản nhất: Tiếp
cận thị trờng, thơng mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ và đầu t.
1.3.1.1. Tiếp cận thị trờng
Việt Nam đồng ý tiến hành những bớc sau nhằm mở cửa thị trờng.
- Dành quy chế đối xử tối huệ quốc cho các hàng hóa của Mỹ;
- Đối xử với các hàng hóa nhập khẩu giống nh hàng hóa sản xuất trong n-
ớc (còn đợc gọi là "đối xử quốc gia").
- Loại bỏ hạn ngạch đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn từ 3
đến 7 năm;
- Minh bạch hơn quy trình mua sắm của chính phủ;
- Lần đầu tiên cho phép tất cả các doanh nghiệp Việt Nam đợc phép đầu
t trực tiếp của Mỹ đợc phép xuất nhập khẩu hầu hết các sản phẩm (với lộ trình
3-6 năm);
- Hiện tại các công ty nớc ngoài phải phụ thuộc vào các nhà nhập khẩu
Việt Nam đợc cấp giấy phép, hầu hết là các doanh nghiệp Nhà nớc.
- Đảm bảo các doanh nghiệp Nhà nớc sẽ tuân thủ các quy định của WTO.
Tuân thủ các quy định của WTO về hải quan, giấy phép nhập khẩu, tiêu chuẩn
kỹ thuật và các biện pháp về vệ sinh và vệ sinh thực vật.
- Ưu đãi thuế quan: Hiệp định thơng mại song phơng Hoa Kỳ - Việt Nam
cáo, ngân hàng, máy tính, phân phối, giáo dục, bảo hiểm, luật và viễn thông.
Hầu hết các cam kết về các lĩnh vực đó có lộ trình thực hiện sau 3 năm đến 5
năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực. Cam kết của Việt Nam trong 3 lĩnh vực
dịch vụ lớn nhất của Mỹ: ngân hàng, bảo hiểm và viễn thông đợc nêu rõ dới
đây:
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
- Dịch vụ ngân hàng: Việt Nam đồng ý thực hiện các biện pháp tự do hóa
sau: Trong vòng 9 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực, các ngân hàng của Mỹ
đợc phép thành lập liên doanh với các đối tác Việt Nam, trong đó phần vốn góp
của Hoa Kỳ từ 30% đến 49% vốn pháp định của liên doanh. Sau 9 năm, đợc
phép thành lập ngân hàng 100% vốn đầu t của Hoa Kỳ.
- Bảo hiểm: theo hiệp định thơng mại song phơng, đối với các lĩnh vực
bảo hiểm "bắt buộc" (bảo hiểm phơng tiện và xây dựng), sau 3 năm kể từ khi
hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ cho phép các công ty Mỹ thành lập liên
doanh, không hạn chế phần góp vốn của Hoa Kỳ. Sau 6 năm cho phép thành lập
các doanh nghiệp 100% vốn đầu t của Hoa Kỳ. Đối với bảo hiểm nhân thọ và
các lĩnh vực bảo hiểm "không bắt buộc" khác, sau 3 năm kể từ khi Hiệp định có
hiệu lực, cho phép thành lập các liên doanh có mức vốn góp tối đa của Mỹ là
50% vốn pháp định của liên doanh. Sau 5 năm kể từ khi thành lập, cho phép
thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu t Hoa Kỳ.
- Viễn thông: theo hiệp định Thơng mại song phơng, đối với các dịch vụ
viễn thông cao cấp (nh internet, th điện tử và voice mail) Việt Nam sẽ cho phép
thành lập các liên doanh 2 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, với mức vốn
góp tối đa của Mỹ là 50% vốn pháp định của liên doanh. Dịch vụ internet có lộ
trình thực hiện là 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Đối với các dịch vụ
viễn thông cơ bản (nh fax, điện thoại di động và các dịch vụ vệ tinh), cho phép
thành lập các liên doanh sau 4 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực với mức vốn
góp của các công ty Mỹ khống chế ở mức 49% vốn pháp định của liên doanh.
Đối với các dịch vụ điện thoại nội hạt, đờng dài và quốc tế cho phép thành lập
quyền phủ quyết cho các thành viên Việt Nam trong hội đồng quản trị). Theo
hiệp định thơng mại song phơng. Trong vòng 3 năm Việt Nam sẽ cho phép các
công ty đa quốc gia của Mỹ có quyền lựa chọn các chức vụ lãnh đạo cao cấp mà
không có hạn chế về quốc tịch.
- Các biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại (TRIMs): Việt Nam đồng
ý trong vòng 5 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực sẽ xóa bỏ tất cả các biện
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
pháp đầu t liên quan đến thơng mại (TRIMs) không phù hợp với quy định của
WTO. Ví dụ nh các yêu cầu về tỷ lệ nội địa hóa.
1.3.1.5. Tính minh bạch
Việt Nam đồng ý thực hiện một cơ chế thơng mại hoàn toàn minh bạch
bằng cách cho phép góp ý kiến vào các dự thảo luật và quy định sẽ đảm bảo
công khai trớc tất cả các luật và các quy định đó. Bằng cách công bố tất cả các
văn bản đó và cho phép công dân và các công ty Mỹ có quyền khiếu nại các
quy định đó.
1.3.2. Thay đổi của hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ khi Việt Nam gia
nhập WTO
Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới WTO vào tháng
11 năm 2006 vừa qua, mối quan hệ của Việt Nam và Hoa Kỳ nói chung có
nhiều thay đổi lớn. Cũng theo đó Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ cũng có nhiều
điểm khác biệt so với trớc đây, cụ thể nh sau:
- Việt Nam sẽ không áp dụng biện pháp trợ cấp xuất khẩu đối với nông
sản sang các nớc nhập khẩu trong đó có Mỹ.
- Về quyền kinh doanh (quyền xuất nhập khẩu hàng hóa): Việt Nam
đồng ý cho các doanh nghiệp và cá nhân nớc ngoài đợc quyền xuất nhập khẩu
hàng hóa nh ngời Việt Nam kể từ khi gia nhập WTO, trừ một số mặt hàng thuộc
danh mục thơng mại Nhà nớc (nh xăng dầu, thuốc lá điếu, xì gà, băng đĩa hình,
báo chí) và một số mặt hàng nhạy cảm khác mà ta chỉ cho phép sau một thời
gian chuyển đổi (nh gạo và dợc phẩm).
là một thử thách rất lớn cho ngành dệt may Việt Nam. Bởi vì ngành dệt may
Việt Nam sẽ phải cạnh tranh quyết liệt với các nớc có ngành dệt may phát triển
lớn nh Trung Quốc, ấn Độ, Malaysia và các nhà sản xuất dệt may của Mỹ.
- Khi Việt Nam gia nhập WTO, sẽ ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu
thuế (10.600 dòng). Mức thuế bình quân toàn biểu đợc giảm từ mức hiện hành
17,4% xuống còn 13,4% thực hiện dần trung bình 5-7 năm. Mức thuế bình quân
đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5 xuống còn 20,9% thực hiện
trong khoảng 5 năm. Với hàng công nghiệp từ 16,8% xuống còn 12,6% thực
hiện chủ yếu trong vòng từ 5-7 năm. Sẽ có khoảng hơn 1/3 doanh số thuế phải
cắt giảm, chủ yếu là các dòng thuế suất trên 20%. Các mặt hàng trọng yếu,
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
nhạy cảm đối với nền kinh tế nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ô
tô, xe máy vẫn duy trì mức đ ợc bảo hộ nhất định.
Những mặt hàng có mức giảm thuế lớn nhất bao gồm: hàng dệt may, cá
và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị điện - điện
tử. Bên cạnh đó Việt Nam đợc đặt mức thuế trần cao hơn mức đang áp dụng đối
với các nhóm hàng xăng dầu, kim loại, hóa chất và phơng tiện vận tải.
Khi vào đợc WTO hàng hóa Việt Nam sẽ đợc hởng u đãi của các nớc
thành viên, còn hàng dệt may sẽ đợc bãi bỏ hạn ngạch. Với Mỹ, khi Việt Nam
gia nhập WTO, ngoài việc đợc hởng quy chế tối huệ quốc MFN, Việt Nam còn
đợc hởng chính sách u đãi phổ cập GSP, khi đó thuế nhập khẩu của hàng hóa
Việt Nam vào Mỹ sẽ giảm đi rất nhiều.
- Về dịch vụ: Trong hiệp định thơng mại song phơng (BTA) với Hoa Kỳ
ta đã cam kết 8 ngành dịch vụ (khoảng 65 phân ngành). Trong thỏa thuận WTO,
ta thỏa thuận đủ 11 ngành dịch vụ, tính theo phân ngành khoảng 110 ngành. Về
mức độ cam kết, với hầu hết các ngành dịch vụ, trong đó có những ngành nhạy
cảm nh bảo hiểm, phân phối du lịch, ta giữ đ ợc cam kết gần nh trong BTA.
Riêng viễn thông, ngân hàng và chứng khoán, để sớm kết thúc đàm phán, ta đã
có một bớc tiến, tuy nhiên nhìn chung không quá xa so với hiện trạng và phù
Khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của tổ chức thơng mại thế giới
WTO kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2006 thì việc các nớc áp dụng các rào cản
thuế quan và phi thuế quan đối với hàng dệt may cũng có những thay đổi so với
trớc đây.
- Hạn ngạch:
Đối với ngành dệt may, hạn ngạch luôn luôn là một vấn đề nan giải. Hạn
ngạch khống chế số lợng hàng dệt may xuất khẩu, và hạn chế chủng loại hàng
dệt may sang một thị trờng. Đây là biện pháp bảo hộ của các quốc gia nhằm bảo
vệ ngành dệt may trong nớc và kiểm soát đợc số lợng hàng dệt may nhập vào n-
ớc mình.
Hạn ngạch nhập khẩu ban hành theo luật, chỉ thị hoặc công bố bởi cơ
quan có thẩm quyền do luật pháp quy định với mục đích kiểm soát số lợng nhập
khẩu mặt hàng nào đó trong một thời gian nhất định. Phần lớn các quota nhập
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
khẩu do Cục Hải quan Hoa Kỳ quản lý. Cục Hải quan kiểm soát việc nhập khẩu
hàng hóa theo quota, nhng không có quyền cấp, thay đổi quota.
Khi Việt Nam cha gia nhập WTO thì Hoa Kỳ luôn áp dụng hạn ngạch
nhập khẩu một cách chặt chẽ đối với một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam
trong đó có hàng dệt may. Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO thì hạn ngạch
nhập khẩu đợc các nớc thành viên của WTO đợc dỡ bỏ đối với hàng dệt may.
Việc bãi bỏ hạn ngạch dệt may giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu dệt
may có cơ hội cạnh tranh bình đẳng nhng nó cũng làm gia tăng mức độ cạnh
tranh trong ngành này. Bởi thế, các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may cần chuẩn
bị hành trang cho mình để dành chiến thắng trong cuộc chiến cạnh tranh.
- Trị giá Hải quan:
Trị giá Hải quan cũng là một rào cản phi thuế gây nhiều bất lợi cho các
doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào Hoa Kỳ. Việc tính giá
hải quan cao hay thấp sẽ tác động trực tiếp đến khoản thuế nhập khẩu mà các
doanh nghiệp phải nộp và qua đó tác động lên giá bán mỗi sản phẩm của Việt
- Thuế chống phá giá và đối kháng:
Thuế chống phá giá (Antidumping Duties - Ads) là thuế đánh vào hàng
hóa nhập khẩu để bán ở Hoa Kỳ với giá thấp hơn giá trị đúng của thị trờng, tức
là thấp hơn giá bình thờng bán ở nớc sản xuất.
Thuế đối kháng (Countervailing Duties - CVDs) là khoản thuế đánh vào
hàng hóa đợc hởng trợ cấp xuất khẩu mà chính phủ nớc do cấp cho ngời xuất
khẩu khi xuất khẩu vào Hoa Kỳ, viện trợ cấp này làm cho giá hàng thấp một
cách giả tạo và gây thiệt hại cho ngời tiêu dùng ở Hoa Kỳ.
- Thuế quan: là các khoản thu của Nhà nớc đánh vào hàng hóa và dịch vụ
mang mục đích lợi nhuận. Đối với hoạt động xuất khẩu, thuế quan ảnh hởng
đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trờng vì thuế quan sẽ đẩy giá cả
của hàng hóa nên cao.
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2
Khoa kinh tế Chuyên đề tốt nghiệp
Riêng mặt hàng dệt may, thì thuế quan là yếu tố tác động mạnh đến khả
năng xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp. Với mặt hàng này, giá trị trên
một sản phẩm nếu áp thuế cao và chịu nhiều loại thuế sẽ đẩy giá hàng lên cao
và lợng tiêu dùng sẽ giảm đi.
Nguyễn Huy Hùng Lớp K39-F2