khóa luận tốt nghiệp thời cơ và thách thức đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi việt nam gia nhập wto - Pdf 14



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề Tài:
THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ KHI
VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Giáo viên hướng dẫn
: TS. Nguyễn Văn Hồng
Sinh viên thực hiện
: Lưu Đức Thi
Lớp
: Nhật 2 - K41 F - KTNT

Hà Nội - 2006 LỜI CẢM ƠN


1.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của WTO 1
1.1.1.2. Mục tiêu, chức năng hoạt động và các lợi ích căn bản của Tổ
chức Thương mại Thế giới 4
1.1.1.3. Các nguyên tắc và nền tảng pháp lý của WTO 8
1.1.2. Giải quyết tranh chấp của WTO 10
1.1.2.1. Ý nghĩa của cơ chế giải quyết tranh chấp 10
1.1.2.2. Nội dung cơ bản của cơ chế giải quyết tranh chấp 11
1.2. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 13
1.2.1. Khái quát qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế 13
1.2.1.1. Khái niệm và bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế 13
1.2.1.2. Tính tất yếu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 14
1.2.1.3. Qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 16
1.2.2. Tiến trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam 18
1.2.2.1. Tính tất yếu của việc gia nhập WTO 18
1.2.2.2. Qúa trình gia nhập WTO của Việt Nam 22
1.2.2.3. Một số nội dung cơ bản của các cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO 24
CHƢƠNG II: THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 36
2.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM . 36
2.1.1. Đặc điểm của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 36
2.1.1.1. Đặc điểm chung 36
Khoá luận tốt nghiệp

SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
2.1.1.2. Những ưu thế và hạn chế của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ 37

2.1.2. Vai trò của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ 39
2.1.2.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần tạo công ăn việc làm, tăng
thu nhập, ổn định xã hội 40
2.1.2.2. Cung cấp khối lượng lớn sản phẩm dịch vụ cho nền kinh tế, đóng

2.2.1.4. Gia nhập WTO tạo điều kiện cho các SMEs tiếp cận dễ dàng hơn
với các đầu vào phục vụ cho sản xuất với chi phí rẻ và nguồn
cung cấp đa dạng 63
2.2.1.5. Tạo cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu thông qua việc
khai thác lợi thế so sánh 64
2.2.1.6. Tham gia vào WTO sẽ tạo ra sức ép, môi trường và động lực
thúc đẩy cho sự phát triển và lớn mạnh của các SMEs Việt Nam 65
2.2.2. Những thách thức đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt
Nam gia nhập WTO 66
2.2.2.1. Hội nhập WTO trong bối cảnh nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ
chưa chuẩn bị đầy đủ hành trang cần thiết 66
2.2.2.2. Các SMEs phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt 70
2.2.2.3. Các SMEs phải đối mặt với nguy cơ bị thôn tính từ các công ty lớn 72
2.2.2.4. Thách thức trong việc tuân thủ và đáp ứng các quy định của luật
pháp thế giới 72
2.2.2.5. Thách thức trong việc vượt qua các hàng rào phi thuế quan trong
thương mại quốc tế 74
2.2.3. Một số đánh giá chung về thời cơ và thách thức đối với các SMEs
Việt Nam 75
CHƢƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM 79
3.1. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 79
3.1.1. Kinh nghiệm của nhóm nƣớc OECD 79
3.1.2. Kinh nghiệm của một số nƣớc ASEAN 82
3.1.3. Một số kết luận rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn của các nƣớc
trong việc phát triển các Doanh nghiệp vừa và nhỏ 83
Khoá luận tốt nghiệp

SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT


I. DANH MC CC CH VIT TT TING ANH

ADB
Asian Development Bank
Ngõn hng phỏt trin Chõu ỏ
AFTA
ASEAN FREE TRADE
AREA
KHU VC MU DCH T DO
ễNG NAM
EU
European Union
Liờn minh Chõu u
GATT
GENERAL AGREEMENT
ON TARIFFS AND TRADE
HIP NH CHUNG V THNG
MI HNG HO
GATS
General Agreement on Tariffs
and services
Hip nh chung v thng mi dch
v
GSP
GENERALISED SYSTEM
OF PREFERENCES
H THNG U I THU QUAN
PH CP
HACCP

Acpects of Intelectual
property Right
Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ liên
quan đến th-ơng mại
TRIPS
AGREEMENT ON TRADE
RELATED INVESTMENT
MEASURES
HIP NH V CC BIN PHP
U T LIấN QUAN N
THNG MI
USD
United States Dollar
ụ la M
WB
WORLD BANK
NGN HNG TH GII
WTO
World Trade Organization
T chc Thng mi Th gii

II. DANH MC CC CH VIT TT TING VIT

DN
Doanh nghip
DNNN
Doanh nghip Nh nc
DNVVN
Doanh nghip va v nh


và nhỏ có những bước đi, kế sách thích hợp tham gia hiệu quả vào thị trường thế
giới, giúp các doanh nghiệp có thể chủ động nắm bắt các cơ hội, đồng thời nhận biết
và vượt qua những thách thức đặt ra, bắt kịp với trình độ phát triển chung.

II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích của đề tài là sẽ phân tích và chỉ ra các thời cơ, thách thức đối với các
Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi Việt Nam gia nhập WTO. Từ đó, đề tài đưa ra các
giải pháp, kiến nghị giúp các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tận dụng các thời cơ và đối
phó với thách thức để hội nhập vào thị trường thế giới một cách hiệu quả, góp phần thiết thực vào công cuộc phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong thời kỳ hội
nhập.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của luận văn sẽ là các tác động của việc Việt Nam gia
nhập WTO tới các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, tác động đó tạo ra các thời cơ vận hội
gì, đặt ra các thách thức và khó khăn gì cho các SMEs Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu những tác
động chung, chủ yếu (bao gồm thời cơ và thách thức) của việc Việt Nam gia nhập
WTO tới các SMEs được thành lập tại Việt Nam (không bao gồm các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài), không đi sâu vào nghiên cứu về các hiệp định cụ thể
trong WTO vì đây là một vấn đề rất sâu rộng.

IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện khoá luận này, người viết có sử dụng kết hợp nhiều
phương pháp nghiên cứu như phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp dựa trên các
nguồn tài liệu thu thập được từ các báo cáo, số liệu phát triển kinh tế hàng năm, tạp
chí, thông tin trên truyền hình, mạng internet, tham khảo ‎kiến của các Thầy Cô, các
chuyên gia,

thương mại giữa các quốc gia trên thế giới. WTO được thành lập ngày 1/1/1995, kế
tục và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại quốc tế của GATT - Hiệp định chung về
Thuế quan Thương mại.
GATT ra đời sau Chiến tranh Thế giới lần thứ II, khi mà trào lưu hình thành
hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế đang diễn ra
sôi nổi, điển hình là Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Phát triển, thường được biết
đến như là Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) ngày
nay. Năm 1947,các nước sáng lập cùng nhau ký kết “Hiệp định chung về Thuế quan
và Thương mại” gọi tắt là GATT1947, chính thức có hiệu lực vào 1/1948. Từ đó tới
nay, GATT đó tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yếu về thuế quan. Từ thập kỷ 70 và
đặc biệt từ hiệp định Uruguay (1986-1994) do thương mại quốc tế không ngừng
phát triển, nên GATT đã mở rộng diện hoạt động, đàm phán không chỉ về thuế quan
mà còn tập trung xây dựng các hiệp định hình thành các chuẩn mực, luật chơi điều
tiết các hàng rào phi quan thuế, về thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các
biện pháp đầu tư có liên quan tới thương mại, về thương mại hàng nông sản, hàng
dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp. Với diện điều tiết của hệ thống thương
mại đa biên được mở rộng, nên Hiệp định chung về Thuế quan về Thương mại
Khoá luận tốt nghiệp

SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
2
(GATT) vốn chỉ là một sự thỏa thuận của nhiều nội dung ký kết mang tính chất tùy
ý đó tỏ ra không còn thích hợp. Do đó, ngày 15/4/1994, tại Marrakesh (Maroc), các
bên đã thành lập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự
nghiệp của GATT. WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên Hợp
Quốc và đi vào hoạt động từ 1/1/1995. [3]
(Xem thêm phục lục I- Phụ lục về quá trình phát triển từ GATT đến WTO)
 Các bƣớc phát triển của WTO:
Từ khi chính thức thành lập đến nay, WTO với tư cách là một tổ chức thương
mại có qui mô toàn cầu đã đóng góp to lớn trong việc thúc đẩy tự do hoá thương

trình làm việc rộng, đầy tham vọng cho WTO trong những năm tiếp theo trong đó
nhấn mạnh vào những thách thức mà WTO đang phải đối mặt, nhấn mạnh vào
những nhu cầu, lợi ích hết sức đa dạng của các nước thành viên.
Chương trình làm việc - chương trình nghị sự phát triển Doha (DDA) (kết hợp
các cuộc đàm phán thương mại đa phương và các hoạt động được thiết kế nhằm ứng
phó với những thách thức mà WTO đang phải đối mặt và đáp ứng nhu cầu, lợi ích
của các nước thành viên) chính thức được khởi động.
Tiếp theo đó, qua các hội nghị Cancun (10-14/09/2003) và Hong Kong (13-
18/12/2005), các nước thành viên tiếp tục đàm phán trong các lĩnh vực thuộc
chương trình nghị sự Doha (DDA), và những nỗ lực tiếp theo của các hội nghị này
đã thu hẹp bớt khoảng cách, bất đồng giữa các nước, đưa các quốc gia đến gần nhau
hơn về quan điểm. Tuy nhiên, sự thực là các cuộc đàm phán này đã không mang lại
sự đột phá lớn. Dù đã rất cố gắng nhưng vẫn còn quá nhiều tranh cãi và thậm chí là
mâu thuẫn về quan điểm, lợi ích giữa các thành viên.
Hơn một thập kỷ, trải qua sáu kỳ Hội nghị Bộ Trưởng, tuy còn có rất nhiều vấn
đề phải tiếp tục thảo luận song phải thừa nhận rằng WTO đã có những đóng góp vô
cùng to lớn cho sự phát triển của thương mại toàn cầu, từng bước được kiện toàn về
tổ chức, tiếp tục nỗ lực xúc tiến các cuộc đàm phán nhằm đẩy mạnh hơn nữa tự do
hoá thương mại. Tính đến thời điểm hiện nay, theo đánh giá của chính WTO và giới
quan sát thì thành tựu quan trọng nhất qua các lần hội nghị Bộ trưởng chính là đã
khởi động chương trình nghị sự phát triển Doha (DDA) và những nỗ lực qua các kỳ
hội nghị là “mài sắc” mục tiêu của WTO:“Tự do hoá thương mại vì sự phát triển
của các nền kinh tế trên thế giới.‟‟
Các hiệp định trong WTO và bản thân tổ chức này không phải là bất biến, đôi
khi chúng được đàm phán lại và có thể được bổ sung, hoàn thiện bằng các hiệp định
Khoá luận tốt nghiệp

SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
4
mới. Trong một thế giới mà xu thế toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện

SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
5
Chức năng thứ nhất, thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và
thoả thuận thương mại đa phương; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật
thực hiện nghĩa vụ thương mại quốc tế và thụ hưởng các quyền lợi trong các hiệp
định đa phương.
Thứ hai, Tổ chức các cuộc đàm phán thương mại đa phương trong khuôn
khổ
WTO theo quyết định của hội nghị Bộ Trưởng của WTO; tổ chức các cuộc đàm
phán giữa các thành viên về những vấn đề được quy định trong hiệp định thương
mại đa phương và vấn đề thương mại quốc tế.
Thứ ba, tiến hành giải quyết tranh chấp giữa các thành viên liên quan đến
các việc thực hiện và giải thích các hiệp định của WTO.
Thứ tư, lập ra cơ chế xem xét, kiểm tra, rà soát chính sách thương mại của
các thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hoá thương mại và tuân
thủ các nguyên tắc, qui định của WTO.
Thứ năm, thực hiện hợp tác với các tổ chức kinh tế- thương mại quốc tế
khác như WB, IMF trong việc hoạch định chính sách và dự báo xu hướng phát triển
trong tương lai của nền kinh tế toàn cầu.[5]
 Những lợi ích căn bản của hệ thống thƣơng mại WTO:
Theo tổ chức Thương mại Thế giới thì hệ thống thương mại WTO mang lại 10
lợi ích căn bản sau:
Thứ nhất, Hệ thống này giúp tạo dựng và gìn giữ hoà bình.
Hoà bình phần nào là một thành quả lớn nhất hệ thống thương mại đa phương:
giúp thương mại được “thuận buồm xuôi gió” thông qua việc nỗ lực thúc đẩy tự do
hoá thương mại; đem lại cho các nước một lối thoát bình đẳng, công bằng để giải
quyết những tranh chấp bất đồng về các vấn đề có liên quan đến thương mại. Tất cả
những tranh chấp mâu thuẫn trong phạm vi của tổ chức này điều chỉnh đều giải
quyết thông qua con đường hoà bình, tuân theo những quy định pháp lý nền tảng
trong WTO. Đó cũng là một kết quả của sự hợp tác và lòng tin quốc tế do hệ thống

chất vấn nếu họ vi phạm một hiệp ước, và họ có quyền chất vấn các nước khác. Nếu
thiếu một cơ chế đa phương như WTO, các nước mạnh hơn sẽ càng tự do đơn
phương áp đặt ‎ý‎ muốn của mình cho các nước yếu hơn.
Thứ tư, Thương mại tự do hơn giúp giảm chi phí cuộc sống.
Các quy định của WTO đã giảm bớt các hàng rào mậu dịch, tạo thuận lợi cho
chu chuyển hàng hoá, dịch vụ, vốn Kết quả là chi phí sản xuất giảm, giá hàng hoá
Khoá luận tốt nghiệp

SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
7
dịch vụ giảm và cuối cùng là chi phí cuộc sống thấp hơn. So với thời gian trước đây,
hàng rào mậu dịch đã giảm đi rất nhiều, các hàng rào này sẽ còn tiếp tục giảm và tất
cả chúng ta đều có lợi.
Thứ năm, Đem đến cho người tiêu dùng nhiều lựa chọn hơn, phạm vi chất
lượng rộng hơn để lựa chọn.
Hiện nay chúng ta có thể có được tất cả các hàng hoá và dịch vụ thông qua
thương mại. NK cho phép chúng ta có nhiều lựa chọn hơn cả về chủng loại lẫn chất
lượng. Thông qua cạnh tranh, cọ xát, học hỏi, tình hình hàng hoá dịch vụ nội địa
cũng có thể được cải thiện về chất lượng, giá cả, dịch vụ. Hàng NK còn có thể được
sử dụng làm nguyên nhiên vật liệu, linh kiện và thiết bị cho sản xuất trong nước.
Nếu thương mại cho phép NK nhiều hơn thì cũng tạo ra cơ hội cho phép nước khác
mua nhiều hàng hoá dịch vụ của chúng ta hơn Rõ ràng, đứng trên bình diện toàn
xã hội, tự do hoá thương mại mang lại lợi ích thiết thực cho đông đảo người tiêu
dùng.
Thứ sáu, Thương mại làm tăng thu nhập.
Giảm bớt rào cản thương mại sẽ thúc đẩy tăng trưởng thương mại, điều này làm
tăng thu nhập-cả thu nhập quốc dân lẫn thu nhập cá nhân. Dự tính của WTO về tác
động của các thoả thuận thương mại tại vòng Uruguay 1994 là thu nhập thế giới có
thể tăng từ 109 tỷ USD đến 510 tỷ USD.
Thứ bảy, Thương mại kích thích tăng trưởng kinh tế và có thể là tin tốt

Các chính phủ phải thực thi chính sách công khai, minh bạch, dễ dự đoán. Đối
với giới kinh doanh, điều này có nghĩa là độ chắc chắn và rõ ràng hơn về các điều
kiện thương mại. Đối với các chính phủ, điều này thường đồng nghĩa với kỹ luật tốt.
Các quy định của WTO không khuyến khích chính phủ đưa ra những chính sách
thiếu thận trọng. Gia nhập WTO cũng là sức ép đòi hỏi các chính phủ phải nâng cao
khả năng quản lý về kinh tế, về pháp luật. Hệ thống pháp luật và bộ máy quản lý
phải tương thích với yêu cầu của hội nhập. Ngoài ra, thông qua minh bạch, công
khai hoá thủ tục và cơ chế chính sách cũng có thể giúp giảm bớt tệ tham ô, điều này
một mặt làm lành mạnh hoá chính phủ mặt khác cũng “giải phóng” cho người dân,
các doanh nghiệp thoát khỏi sự nhũng nhiễu của một số quan chức lạm quyền.[5]
1.1.1.3. Các nguyên tắc và nền tảng pháp lý của WTO:
Tổ chức thương mại thế giới hoạt động “dựa trên các luật lệ” và các luật lệ của
WTO chính là các nguyên tắc và nghĩa vụ pháp l‎ý chung của các nước thành viên.
Khoá luận tốt nghiệp

SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
9
Về phương diện pháp lý, Định ước cuối cùng của vòng đàm phán Uruguay tại
Marrakesh là một văn kiện pháp lý có nội dung điều chỉnh rộng lớn nhất, có tính
chất kỹ thuật pháp lý phức tạp nhất trong lịch sử ngoại giao và luật pháp quốc tế. Về
dung lượng, các hiệp định được ký kết tại Marrakesh và các phụ lục kèm theo bao
gồm 50000 trang, trong đó có riêng 500 trang quy định về các nguyên tắc và nghĩa
vụ pháp lý chung, bao gồm bốn nguyên tắc nền tảng và các hiệp định chung:
 Các nguyên tắc chủ yếu:
1. Nguyên tắc không phân biệt đối xử:
Bao gồm 2 nguyên tắc nhỏ là dành cho nhau quy chế tối huệ quốc và qui chế
đối xử quốc gia.
- Qui chế tối huệ quốc có nghĩa là tất cả hàng hóa dịch vụ và công ty của các
thành viên WTO đều được hưởng một chính sách chung bình đẳng.
- Qui chế đối xử quốc gia ( đãi ngộ quốc gia) là không có sự phân biệt đối xử

+ 4 hiệp định đa phương về thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ, giải quyết
tranh chấp, kiểm điểm chính sách thương mại (TPRM);
+ 4 hiệp định nhiều bên về Hàng không dân dụng, mua sắm chính phủ, sản
phẩm sữa và sản phẩm thịt bò;
+ 23 tuyên bố và quyết định liên quan đến một số vấn đề chưa đạt được trong
vòng đàm phán Uruguay.
Tựu chung lại WTO có 2 nhóm hiệp định quan trọng nhất đó là các hiệp định
đa biên và các hiệp định nhiều bên. Nhóm các Hiệp định đa biên là nhóm cơ bản bắt
buộc, theo đó một trong những điều kiện để một nước là thành viên của tổ chức
thương mại thế giới là chấp nhận vô điều kiện nhóm hiệp định này. Các hiệp định
đa biên chủ yếu giải quyết 4 vấn đề lớn liên quan đến thương mại: Thương mại
hàng hoá, thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ và các biện pháp đầu tư. Bao gồm:
Hiệp định GATT 1994 (Hiệp định chung về thương mại hàng hoá), Hiệp định
GATS (hiệp định chung về thương mại dịch vụ), Hiệp định TRIPs ( Hiệp định về
quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến thương mại), Hiệp định TRIMs ( Hiệp định về
các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại).
Trong hiệp định GATT1994 đề cập tới các nội dung chủ yếu sau:
Hiệp định về thuế quan và thương mại; Hiệp định về nông nghiệp; Hiệp định
về các biện pháp vệ sinh dịch tễ ( kiểm dịch động thực vật); Hiệp định về hàng may
mặc, hàng dệt; Hiệp định về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại; Hiệp định về
Khoá luận tốt nghiệp

SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
11
chống bán phá giá; Hiệp định về định giá hải quan; Hiệp định về kiểm định hàng
hoá khi xuất khẩu hàng hoá; Hiệp định về chứng nhận xuất xứ hàng hoá; Hiệp định
về thủ tục cấp phép xuất nhập khẩu; Hiệp định về biện pháp bảo hộ, trợ giá; Hiệp
định về các biện pháp tự vệ.[5]

1.1.2. Giải quyết tranh chấp của WTO

DSB trước hết phải tuân thủ các nguyên tắc chủ đạo xuyên suốt của WTO đó là: Không
phân biệt đối xử, Nguyên tắc tiếp cận thị trường, Nguyên tắc cạnh tranh công bằng,
Nguyên tắc áp dụng các hành động khẩn cấp trong trường hợp cần thiết, Nguyên tắc ưu
đãi dành cho các nước đang phát triển và chậm phát triển. Ngoài những nguyên tắc
chung nhất đó, khi giải quyết tranh chấp DSB dựa trên các nguyên tắc sau:
Một là, Nguyên tắc bình đẳng giữa các thành viên tranh chấp.
Theo nguyên tắc này, các nước thành viên dù là lớn hay nhỏ, dù là phát triển
hay chậm phát triển đều bình đẳng như nhau trong việc giải quyết tranh chấp phát
sinh. Đây là nguyên tắc chi phối.
Hai là, Nguyên tắc bí mật.
Các cuộc họp của ban hội thẩm, Cơ quan phúc thẩm là các cuộc họp kín, không
công khai.
Ba là, Nguyên tắc “đồng thuận phủ quyết” (hay còn gọi là đồng thuận
nghịch).
Theo nguyên tắc này, việc ra quyết định thành lập ban hội thẩm, thông qua các
báo cáo của ban hội thẩm đều dựa trên nguyên tắc đồng thuận phủ quyết.
Bốn là, Nguyên tắc đối xử ưu đãi đối với các thành viên đang phát triển và
chậm phát triển .
Việc đối xử ưu đãi được thể hiện ở chỗ Ban thư ký dành hỗ trợ về mặt pháp lý
cho các nước này có thể kéo dài một số thời hạn trong quá trình giải quyết tranh
chấp, quyền lợi và tình hình kinh tế của các nước này sẽ được chú ý trong các giai
đoạn của quá trình giải quyết tranh chấp.
 Thứ ba, các qui định của WTO về phương pháp, qui trình, thủ tục giải
quyết tranh chấp và bảo đảm thi hành các phán quyết của cơ quan giải quyết tranh
chấp. Tất cả quy định này được ghi nhận trong Thoả thuận về các Quy tắc và Thủ
tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp gọi tắt là DSU (Dispute Settlement
Understanding). [25]

Khoá luận tốt nghiệp


buộc các doanh nghiệp phải có những đổi mới để nâng cao sức cạnh tranh trên
thương trường;
Khoá luận tốt nghiệp

SV: Lưu Đức Thi Lớp: Nhật2-K41-KTNT-ĐHNT
14
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo thuận lợi cho các công cuộc cải cách ở các quốc
gia nhưng đồng thời cũng là yêu cầu, sức ép đối với các quốc gia trong việc đổi mới
và hoàn thiện thể chế kinh tế, đặc biệt là các chính sách và phương thức quản lý
kinh tế vĩ mô;
Hội nhập kinh tế quốc tế chính là tạo dựng các nhân tố mới và điều kiện mới
cho sự phát triển của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế trên cơ sở trình độ phát
triển ngày càng cao và hiện đại của lực lượng sản xuất;
Hội nhập kinh tế quốc tế chính là sự khơi thông các dòng chảy nguồn lực
trong và ngoài nước, tạo điệu kiện mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và
các kinh nghiệm quản lý.
1.2.1.2. Tính tất yếu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Vì sao Việt Nam phải hội nhập kinh tế quốc tế? Liệu có tồn tại một kịch bản
nào khác cho chúng ta để phát triển mạnh mẽ kinh tế xã hội mà không phải tham gia
vào sân chơi toàn cầu hay không?. Câu trả lời chắc chắn là không! Trong thời đại
ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành tất yếu khách quan, là cách thức duy
nhất, ngắn nhất, hiệu qủa nhất để phục vụ cho mục tiêu xây dựng và phát triển đất
nước. Không có một quốc gia dân tộc nào có thể phát triển được nếu không tham
gia vào quá trình này.
 Về mặt chủ quan đối với Việt Nam:
Nhờ công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta đã phát triển nhanh chóng, trạng
thái của nền kinh tế đã thay đổi một cách nhanh chóng và cơ bản: Nếu như trong
những năm 70-80 của thế kỷ trước hầu như cái gì cũng khan hiếm thì ngày nay nền
kinh tế đã đáp ứng được các nhu cầu của nhân dân, sản xuất đã có dư, tình hình đó
đặt ra yêu cầu cấp bách phải tìm đầu ra tiêu thụ cho hàng hoá thì mới có thể tái sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status