ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CHÍ CÔNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ HÀ
GIANG, TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CHÍ CÔNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ HÀ
GIANG TỈNH HÀ GIANG, GIAI ĐOẠN 2016 - 2018
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới PGS.TS. Phan Đình Binh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều
kiện để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu
nhà trường, Phòng Đào tạo (Sau đại học), khoa Quản lý Tài nguyên và các
phòng ban trong Trường Đại học Nông Lâm đã giảng dạy, đóng góp ý kiến,
tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ các phòng chuyên môn
của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, Văn phòng đăng ký đấy đai
tỉnh Hà Giang, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Giang, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hà Giang đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi trong quá trình thu thập tài liệu thực hiện đề tài.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và những người bạn, những
người đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn trong thời gian học tập, đặc biệt là
trong thời gian thực hiện đề tài này.
Thái nguyên, tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Chí Công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
1.3.3. Cộng hòa Pháp...................................................................................... 23
1.3.4. Hệ thống đăng ký đất đai và VPĐKĐĐ ở Việt Nam.............................25
1.4.
Thực trạng hoạt động của VPĐKĐĐ tỉnh Hà Giang.............................27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iv
1.4.1. Cơ cấu tổ chức.......................................................................................27
1.4.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của VPĐKĐĐ.................................................... 28
1.4.3. Tình hình hoạt động của VPĐKĐĐ tỉnh Hà Giang...............................29
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....32
2.1.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.............................................................32
2.1.1. Đối tượng...............................................................................................32
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................32
2.2.
Nội dung nghiên cứu............................................................................. 32
2.3.
Phương pháp nghiên cứu.......................................................................32
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp.....................................32
v
3.3.2. Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính..........................................59
3.3.3. Thái độ phục vụ và mức độ hướng dẫn của cán bộ Chi nhánh VPĐKĐĐ
.........................................................................................................................61
3.3.4. Cơ sở vật chất........................................................................................63
3.3.5. Các khoản lệ phí....................................................................................64
3.3.6. Các ý kiến đánh giá khác.......................................................................65
3.3.7. Nhận xét về hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang 67
3.4.
Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh
VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang.............................................................73
3.4.1. Giải pháp chính sách............................................................................. 74
3.4.2. Giải pháp tổ chức, cơ chế hoạt động, nhân lực..................................... 74
3.4.3. Giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị.............................................75
3.4.4. Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật..........................................................75
3.4.5. Giải pháp về tài chính............................................................................76
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................................... 78
1. Kết luận....................................................................................................... 78
2. Đề nghị........................................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Vị trí hệ thống văn phòng đăng ký đất đai................................................... 13
Hình 1.2. Mô hình tổ chức Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hà Giang..............28
Hình 3.1. Sơ đồ hành chính thành phố Hà Giang........................................................... 35
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế thành phố Hà Giang................................................................. 39
Hình 3.3. Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Giang............................ 44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2
trường và 11 Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường các huyện, thành phố. Hiện nay, VPĐKĐĐ tỉnh Hà Giang đặt tại Sở
Tài nguyên và Môi trường và 11 Chi nhánh tại địa bàn các huyện, thành phố.
Văn phòng và các Chi nhánh có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống
nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và
cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
Mô hình VPĐKĐĐ một cấp của tỉnh Hà Giang được hoạt động từ năm
2016. Sau khi đi vào hoạt động, việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất
đai có sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất trên toàn tỉnh, qua đó kịp
thời phát hiện những sai sót, chồng chéo; có sự thống nhất cao về chuyên
môn, đúng quy định của pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tại
chi nhánh các huyện, thành phố.
Mô hình cũng bảo đảm giải quyết TTHC về đất đai đơn giản, thuận
tiện theo cơ chế “một cửa”. Hồ sơ đất đai được nộp tại Chi nhánh VPĐKĐĐ
cấp huyện (thông qua Trung tâm hành chính công của thành phố Hà Giang),
được kiểm tra chặt chẽ về tính pháp lý, cơ sở dữ liệu địa chính, giải quyết kịp
thời nhiều vướng mắc chuyên môn, quản lý tốt biến động đất đai, nhất là việc
tách thửa, không để xảy ra tình trạng chia cắt manh mún, không đúng quy
định; việc cập nhật các biến động, quản lý dữ liệu địa chính đã đi vào nề nếp.
Chất lượng thực hiện thủ tục cấp GCN được nâng cao, bảo đảm sự thống nhất
trong toàn tỉnh do VPĐKĐĐ một cấp kiểm tra trước khi trình ký lãnh đạo Sở
Tài nguyên và Môi trường ký, cấp GCN rồi trả về Chi nhánh VPĐK cấp
huyện trao cho người dân.
Giang giai đoạn 2016 - 2018.
-
Đánh giá hiệu quả hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà
-
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của Chi nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.
3.
Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
-
Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động của Chi
nhánh VPĐKĐĐ thành phố Hà Giang.
-
Đánh giá được đúng thực trạng hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ
thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.
-
Đề xuất các giải pháp có khả năng thực thi, đáp ứng được các yêu cầu
quản lý nhà nước về đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các
thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự
đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của
các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa
mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của
con người (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012).
Đất đai theo Luật đất đai 2013, Thửa đất là phần diện tích đất được giới
hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
1.1.1.2. Khái niệm bất động sản
Trên thế giới có nhiều tiêu chí phân loại bất động sản, tuy nhiên đều
thống nhất xác định bất động sản không chỉ là đất đai, của cải trong lòng đất
mà còn là tất cả những gì được tạo ra do sức lao động của con người trên
mảnh đất. Bất động sản bao gồm các công trình xây dựng, mùa màng, cây
trồng… và tất cả những gì liên quan đến đất đai hay gắn liền với đất đai,
những vật trên mặt đất cùng với những bộ phận cấu thành lãnh thổ.
Hệ thống pháp luật của mỗi nước cũng có những nét đặc thù riêng thể
hiện ở quan điểm phân loại và tiêu chí phân loại:
-
Điều 520 Luật Dân sự Pháp quy định “mùa màng chưa gặt, trái cây
chưa bứt khỏi cây là BĐS. Quy định này cũng được thể hiện ở Luật Dân sự
Nhật Bản, Bộ luật Dân sự Bắc Kỳ và Sài Gòn cũ.
7
1.1.2. Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
1.1.2.1. Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy
đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối
quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước
quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
người sử dụng đất.
-
Theo Khoản 5, Điều 13, Luật đất đai năm 2013: Đăng ký đất đai, nhà
ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và
quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
-
Theo Điều 95, Luật đất đai năm 2013: Đăng ký đất đai là bắt buộc đối
với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần
đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ
quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử
và có giá trị pháp lý như nhau.
Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm
đăng ký vào Sổ địa chính.
1.1.2.2. Đối tượng đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
Các đối tượng sử dụng đất phải thực hiện đăng ký đất đai được quy
năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ
chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại
diện của tổ chức liên chính phủ;
-
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về
quốc tịch;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà
đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp
luật về đầu tư.
1.1.3. Văn phòng đăng ký đất đai
Khoản 1 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính
phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số
45/2013/QH13 quy định về VPĐKĐĐ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4
Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 6/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số
Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau:
-
Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại
trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hoá, chủ trương tiếp tục đẩy mạnh
thực hiện cải cách hành chính trong đó có giải pháp tách cơ quan hành chính
công quyền với tổ chức sự nghiệp. “Đổi mới và hoàn thiện thể chế, thủ tục
hành chính, kiên quyết chống tệ cửa quyền, sách nhiễu, “xin - cho” và sự tắc
trách vô kỷ luật trong công việc”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
10
-
Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban
hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước. Mục tiêu là cải
cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức, chú trọng cải cách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ,
công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng
cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công.
-
Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính
phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên
thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
1.2.1.2. Căn cứ pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐKĐĐ
-
bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu
tiền thuê đất, thuê mặt nước;
-
Các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông
tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
11
tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính; Thông
tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ địa chính.
-
Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài Chính hướng
dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 giữa Bộ
Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp
nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử
dụng đất.
-
Nguồn thu từ hoạt động của văn phòng còn hạn chế, việc giao chỉ tiêu biên
chế kèm quỹ lương cho văn phòng và các chi nhánh còn quá thấp. Các quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
định về thu phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hiện hành
còn chưa phù hợp do phần lớn các trường hợp đăng ký của người dân ở nông
thôn được miễn hoặc giảm thu phí, lệ phí; mức thu một số khoản phí, lệ phí
còn thấp hơn rất nhiều so với chi phí thực tế.
Tình hình trên cho thấy việc hoàn thiện cơ chế, chính sách đưa
VPĐKĐĐ đi vào hoạt động hiệu quả là nhiệm vụ bức thiết nhằm đáp ứng yêu
cầu quản lý, sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế đất nước thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đăng ký đất đai
1.2.2.1. Vị trí, chức năng
Theo Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày
04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, vị trí,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động vủa Văn phòng
đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường như sau:
-
Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp
Cán bộ địa chính xã,
phường, thị trấn
Hình 1.1. Vị trí hệ thống văn phòng đăng ký đất đai
1.2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
-
Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
-
Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi
là Giấy chứng nhận).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
-
Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản
lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
-
-
Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với
năng lực theo quy định của pháp luật.
-
Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn
phòng đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công
tác được giao.
Văn phòng đăng ký đất đai hoạt động trên cơ sở văn phòng một cấp
trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chi nhánh tại các quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh.
Cơ cấu tổ chức của VPĐKĐĐ bao gồm:
a. Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh
-
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
15
đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
huyện), cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên
quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng
đăng ký đất đai theo các nguyên tắc sau:
+ Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai,
minh bạch;
+ Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện;
chế độ thông tin, báo cáo;
+ Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành; phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
-
Cơ chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có
liên quan thực hiện theo Quy chế phối hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN