LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với sự
hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Phương. Tất cả các
số liệu tham khảo trung thực và nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Hoàng Phương Nam
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân
hàng với đề tài “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội”, tôi xin
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thanh Phương, người đã tận tình hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình viết luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Tài chính – Ngân hàng,
Đại học Thương Mại, đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức trong những năm
tôi học tập. Những kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng
cho quá trình nghiên cứu luận văn mà còn là hành trang quý báu trong việc thực
hiện nhiệm vụ và cuộc sống.
Xin cảm ơn cán bộ, nhân viên hiện đang công tác tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội đã tạo điều kiện
thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã đóng góp những ý kiến
quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được các Quý Thầy,
Cô và toàn thể các bạn đóng góp ý kiến.
Xin trân trọng cảm ơn!
thương mại........................................................................................................9
1.1.3. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.......12
1.1.4. Vai trò hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương
mại.................................................................................................................. 14
1.2. Phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại..........15
1.2.1. Quan điểm phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thương mại...................................................................................................... 15
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân
hàng thương mại............................................................................................. 17
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương
mại.................................................................................................................. 24
iv
1.3. Kinh nghiệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại một số ngân hàng
thương mại trong nước và bài học đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội.......................................... 28
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại một số ngân
hàng thương mại trong nước........................................................................... 28
1.3.2. Bài học đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội................................................................ 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI..........................................33
2.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội............................................................................. 33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức...................................................................................... 34
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019........38
3.1.1. Định hướng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội77
3.1.2. Mục tiêu phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội...........79
3.2. Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội.............81
3.2.1. Xây dựng chiến lược phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân81
3.2.2. Hoàn thiện cơ cấu danh mục cho vay khách hàng cá nhân hợp lý........83
3.2.3. Mở rộng và tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân trên địa bàn..........84
3.2.4. Nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay khách
hàng cá nhân................................................................................................... 86
3.2.5. Hạn chế rủi ro trong công tác cho vay khách hàng cá nhân..................90
3.3. Kiến nghị......................................................................................................... 92
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ................................................................. 92
3.3.2. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước................................................. 93
3.3.3. Kiến nghị với Hội sở chính hoàn thiện và phát triển sản phẩm, dịch vụ
cho vay khách hàng cá nhân........................................................................... 94
KẾT LUẬN..........................................................................................................100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Phòng giao dịch
6
SXKD
Sản xuất kinh doanh
7
TSĐB
Tài sản đảm bảo
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả HĐKD của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn
2015 – 2019 ............................................................................................. 37
Bảng 2.2. Danh mục sản phẩm cho vay KHCN của BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội
giai đoạn 2015 – 2019.............................................................................. 40
Bảng 2.3. Xếp hạng KHCN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội ................................ 42
Bảng 2.4. Cơ cấu đội ngũ CBNV của bộ máy tổ chức cho vay KHCN tại .............. 45
Bảng 2.5. Tốc độ tăng trưởng dư nợ KHCN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai
đoạn 2015 – 2019 ..................................................................................... 51
Bảng 2.6. Tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn
2015 – 2019 ............................................................................................. 52 Bảng
2.7. Tình hình dư nợ bình quân trên một KHCN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà
bàn phía Nam Hà Nội (tỷ đồng)............................................................. 53
Hình 2.7. Quy mô KHCN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2015 – 2019 .. 55
Hình 2.8. Cơ cấu dư nợ KHCN theo sản phẩm tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội
giai đoạn 2015 – 2019 (tỷ đồng)............................................................ 57
Hình 2.9. Cơ cấu dư nợ KHCN theo thời hạn tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai
đoạn 2015 – 2019 (tỷ đồng)................................................................... 58
Hình 2.10. Cơ cấu dư nợ KHCN theo TSĐB tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai
đoạn 2015 – 2019 (tỷ đồng)................................................................... 60
Hình 2.11. Cơ cấu dư nợ KHCN theo mạng lưới hoạt động tại BIDV Chi nhánh
Nam Hà Nội giai đoạn 2015 – 2019 (%)................................................ 61
Hình 2.12. So sánh tỷ lệ dự nợ KHCN/ tổng dư nợ và tỷ lệ thu lãi từ hoạt động cho
vay KHCN/ tổng thu lãi từ toàn bộ hoạt động kinh doanh của...............66
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thế kỷ XXI là thế kỷ của sự mở cửa hội và hội nhập quốc tế, Việt Nam đang
ngày một đổi mới cùng với sự phát triển chung của thế giới. Trong những năm qua,
hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam nói chung và
hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng đã có những đóng góp ngày càng tích cực:
huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế xã hội để
đầu tư vốn cho công cuộc phát triển kinh tế, phục vụ công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước.
Trong giai đoạn 2015 – 2019, thu nhập bình quân đầu người tăng lên, cụ thể
năm 2015 đạt 45,7 triệu đồng/ người đến năm 2019 đạt 62,1 triệu đồng/ người. Mức
tăng lên về thu nhập đã góp phần nâng cao mức sống của người dân. Mặt khác, khi
nền kinh tế phát triển đã tạo ra cơ hội kinh doanh cho các chủ thể cá nhân trong nền
nay. Chính vì vậy, vấn đề nghiên cứu hoạt động cho vay KHCN nhận được sự quan
tâm của nhiều tác giả về cả lý luận và thực tiễn. Tập trung sự quan tâm vào các luận
án, luận văn trong thời gian gần đây, nghiên cứu về dịch vụ cho vay KHCN có thể
kể đến các công trình tiêu biểu như sau:
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trần Bảo Thư (2016), với đề tài “Phát
triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng NHNN&PTNT Chi nhánh tỉnh
Nam Định”, Đại học Kinh tế quốc dân. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng cho vay
KHCN tại Chi nhánh, tác giả đã gợi ra những giải pháp theo quan điểm cá nhân để
tăng cường cho vay vốn đối với KHCN và phát triển thị trường tín dụng của Chi
nhánh một cách an toàn vừa đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh. Tác giả đã
hệ thống hóa và tổng hợp những lý luận cơ bản về phát triển cho vay KHCN của
NHTM, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho vay
KHCN tại Chi nhánh NHNN&PTNN tỉnh Nam Định.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Bảo Trâm (2017), với đề tài
“Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn”, Đại
học Kinh tế Đại học quốc gia Hà Nội đã nghiên cứu, phân tích về thực trạng tình
hình Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn giai đoạn
2014 – 2017. Luận văn đã góp thêm vào những lý luận về tín dụng, lịch sử phát
triển của quan hệ tín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương
3
mại và các nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng. Qua nghiên cứu thực trạng tác
giả cũng đã đánh giá được những tồn tại trong hoạt động tín dụng tại NHTM cổ
phần Sài Gòn và đưa ra được một số phương pháp khắc phục những tồn tại này
nhằm cải thiện, nâng cao Chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đinh Công Thành (2018), “Cho vay khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn (TMCP) Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Hưng Yên”, Đại học Thương mại. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết
Nam Hà Nội đang gặp phải, từ đó đóng góp thiết thực cho việc phát triển cho vay
KHCN tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội và là tài liệu tham khảo cho
những TCTD khác.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho
vay KHCN tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển cho vay KHCN.
+ Khái quát chung về tình hình cho vay KHCN tại Ngân hàng BIDV Chi
nhánh Nam Hà Nội.
+ Đánh giá thực trạng phát triển cho vay KHCN tại Ngân hàng BIDV Chi
nhánh Nam Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay KHCN, phát triển cho vay
KHCN tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Đề tài này được giới hạn nghiên cứu tại Ngân hàng
BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội.
+ Phạm vi về thời gian:
Đề tài nghiên cứu thực trạng cho vay KHCN tại Ngân hàng BIDV Chi
nhánh Nam Hà Nội trong giai đoạn 2015 – 2019.
Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay KHCN tại Ngân hàng
BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội đến năm 2025.
Về dữ liệu sơ cấp: tác giả tiến hành điều tra, thu thập và xử lý dữ liệu trong
thời gian từ Tháng 2 đến tháng 3/ năm 2020.
Thời gian thu phiếu điều tra: từ 01/03/2020 đến 15/03/2020
Thời gian xử lý kết quả điều tra: từ 16/03/2020 đến 31/03/2020
6
+ Nội dung điều tra: Bảng câu hỏi bao gồm 2 phần: thông tin của KHCN và ý
kiến đánh giá của KHCN về chất lượng dịch vụ cho vay KHCN. Phụ lục 1: Phiếu
điều tra ý kiến khách hàng.
- Phương pháp phát phiếu điều tra: ngẫu nhiên, qua email đối với KHCN có
quan hệ vay vốn tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội.
5.2. Phương pháp xử lý số liệu
*. Đối với dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả đã sử dụng phương pháp này để thu
thập, phân tích, trình bày và giải thích về thực trạng cho vay KHCN tại Ngân hàng
BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội.
- Phương pháp phân tích: Phân tích đánh giá những kết quả đạt được, những
tồn tại hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế tồn tại. Từ đó, đưa ra những giải pháp
nhằm phát triển cho vay KHCN tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội trong
thời gian tới
- Phương pháp so sánh: dựa trên những dữ liệu đã thu thập được tiến hành so
sánh các kết quả thu thập trong đề tài nghiên cứu để làm rõ được kết quả phát triển
thực trạng cho vay KHCN tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội đã làm
được và điều mà Chi nhánh chưa làm tốt trong hoạt động này.
*. Đối với dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phân tích: Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng
các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân
gia quyền, lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ
tăng (giảm) liên hoàn, phương pháp dãy số theo thời gian và phương pháp so sánh
để phân tích kết quả kinh doanh cũng như tình hình phát triển dịch vụ của ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm khách hàng cá nhân của ngân hàng thương
mại
1.1.1.1. Khái niệm khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay là hoạt động sử dụng vốn đem lại thu nhập chính cho
NHTM. Hoạt động cho vay được phân loại theo đối tượng khách hàng, bao gồm:
cho vay khách hàng doanh nghiệp, cho vay các tổ chức tín dụng, cho vay KHCN
[18, tr.34].
KHCN là tất cả các cá nhân có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi
dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Đối tượng vay vốn
đa dạng bao gồm những khách hàng có nhu cầu vay vốn mua nhà, xây sửa nhà, mua
ô tô, các thiết bị gia dụng, thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, mua sắm
trang thiết bị và đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng khác.
1.1.1.2. Đặc điểm khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
KHCN thường có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, KHCN bao gồm nhiều tầng lớp có đặc điểm khác nhau về nghề
nghiệp, uy tín, thu nhập, khả năng tài chính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức độ hiểu
biết về các dịch vụ Ngân hàng. Đối với KHCN có địa vị xã hội, có thu nhập cao
khách hàng giới thiệu khách hàng [15, tr.15].
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thương mại
1.1.2.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Cho vay là một quan hệ kinh tế, trong quan hệ này bên cho vay chuyển giao
quyền sử dụng tiền trong thời gian nhất định cho người đi vay. Khi đến hạn trả nợ
bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả tiền gốc và lãi vay. Theo thông tư 39/2017/TTNHNN ngày 30/12/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
10
ngoài đối với khách hàng: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục
đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi” [15, tr.4]. Khái niệm trên được NHTM áp dụng làm tiền đề cơ
bản cho các hoạt động cho vay.
Nếu phân loại hoạt động cho vay theo đối tượng khách hàng thì hoạt động cho
vay bao gồm cho vay doanh nghiệp, cho vay tổ chức tài chính và cho vay khách
hàng cá nhân. Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay KHCN nên
ta xem xét khái niệm hoạt động nay.
Cho vay KHCN là hình thức tài trợ của Ngân hàng cho các khách hàng cá
nhân: “Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó Ngân hàng chuyển cho các cá nhân
quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong
hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng”.
1.1.2.2. Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Thứ nhất, quy mô của các khoản vay nhỏ, số lượng khoản vay lớn [20, tr.11]
Hoạt động cho vay KHCN là một dịch vụ Ngân hàng bán lẻ hướng tới đối
tượng sử dụng vốn vay là các cá nhân, hộ gia đình những người có mức thu nhập từ
trung bình trở lên có nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất, hoặc tiêu dùng, mua
cho hoạt động SXKD, nhu cầu chi tiêu, thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ những hàng
hóa có chất lượng tốt để cải thiện đời sống. Đây là những nhu cầu mang tính tự
nhiên, thiết yếu trong cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình, như: nhu cầu mua nhà ở,
đất ở, sửa nhà, mua ô tô, ….
Thứ năm, Thời hạn khoản vay linh hoạt
- Đối với khoản vay phục vụ SXKD: Khách hàng thường vay vốn ngắn hạn
(tối đa 12 tháng) để bổ sung vốn lưu động cho hoạt động SXKD. Thường khách
hàng sẽ được ngân hàng cho vay theo một trong hai hình thức là cho vay hạn mức
và cho vay từng lần. Đối với cho vay hạn mức thì khách hàng sẽ được ngân hàng
cấp tín dụng trong một thời gian duy trì hạn mức nhất định (thường là 12 tháng),
căn cứ vào chu kỳ SXKD và luân chuyển vốn, nhu cầu vốn và từng đơn hàng cụ thể
ngân hàng sẽ cho khách hàng vay đối với từng khoản vay cụ thể (từng giấy nhận nợ)
trong một khoảng thời gian nhất định như sau: 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 9 tháng
…. Đối với cho vay từng lần: Khi áp dụng phương thức này mỗi lần vay vốn
12
khách hàng và ngân hàng phải làm thủ tục vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng,
phải đảm bảo doanh số cho vay không được vượt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận
trong từng hợp đồng tín dụng. Trong thời hạn giải ngân, khách hàng được rút vốn
phù hợp với tiến độ và yều cầu sử dụng vốn thực tế. Thời điểm cuối cùng ghi trên
từng giấy nhận nợ đảm bảo không được vượt quá thời điểm trả nợ cuối cùng thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Đối với cho vay tiêu dùng: Căn cứ chính vào mục đích vay vốn và nguồn trả
nợ của khách hàng để NHTM tính toán thời gian cho vay như cho vay ngắn hạn,
trung hạn hay dài hạn, phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng.
Thứ sáu, Đặc điểm về nguồn trả nợ
Đối với khách hàng vay SXKD: Chủ yếu là nguồn thu từ hoạt động SXKD
mang lại
1.1.3.2. Phân loại theo thời hạn khoản vay
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 01 năm. Ngân hàng cho
vay ngắn hạn nhằm tài trợ nhu cầu vốn lưu động cho cá nhân, nhu cầu chi tiêu ngắn
hạn, tiêu dùng của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 01 năm đến đến 05 năm.
Ngân hàng cho vay trung hạn nhằm tài trợ nhu cầu tiêu dùng trung hạn cho cá nhân.
- Cho vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn trên 05 năm trở lên. Ngân hàng
cho vay dài hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn tiêu dùng cá nhân vào các nhu cầu
mua nhà ở, đất ở, xây nhà, ...
1.1.3.3. Phân loại theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và
ngân hàng đểu phải làm thủ tục tín dụng cần thiết. Khi có nhu cầu vốn, khách hàng
làm hồ sơ xin vay khoản tiền cho mục đích sử dụng vốn cụ thể.
- Cho vay hạn mức: Đây còn gọi là hình thức cho vay vốn luân chuyển, khách
hàng chỉ cần làm hồ sơ vay vốn lần đầu. Sau đó trên cơ sở hợp đồng tín dụng đã ký,
mỗi lần cần nhận tiền vay, khách hàng chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng
từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay thì sẽ được ngân hàng tiến hành giải ngân
cho khách hàng. Phương thức này áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu bổ
sung vốn thường xuyên, đều đặn, vòng quay vốn nhanh, ngân hàng xác định hạn
mức tín dụng, đồng thời mở cho khách hàng một tài khoản tiền gửi thanh toán để
theo dõi dòng tiền về của hoạt động SXKD.
14
- Các phương thức cho vay khác như: cho vay dự án đầu tư, cho vay ứng
trước, cho vay trả góp, cho vay thấu chi ...
1.1.3.4. Phân loại theo hình thức bảo đảm
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Là hình thức cấp tín dụng mà điều kiện để
khách hàng được cấp tín dụng là phải có tài sản đảm bảo (TSĐB). TSĐB có thể là
khoản tiết kiệm của KHCN, vì vậy tính ổn định của nó rất cao, tạo thuận lợi cho
việc đầu tư vào các tài sản trung và dài hạn của NHTM. Tạo dựng mối quan hệ tốt
với nhóm KHCN này, các NHTM vừa tiếp cận được các món vay phát sinh từ nhu
cầu tiêu dùng, đồng thời khi có những khoản tiết kiệm hình thành từ nhóm KHCN
này thì các NHTM đó cũng là nơi mà KHCN thường sẽ lựa chọn gửi tiền tiết kiệm
của mình. Từ đó tạo cho NHTM một thị phần KHCN ổn định, bền vững, cạnh tranh
cao so với các NH khác.
Thứ ba, Mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ của NHTM
Để phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của KHCN thì NHTM phải tiến hành
nhiều chương trình triển khai nghiên cứu các sản phẩm mới, nâng cao chất lượng
dịch vụ… Đặc biệt là trong thời kỳ phát triển của dịch vụ NH bán lẻ như hiện nay
thì việc phát triển cho vay KHCN sẽ giúp NHTM mở rộng được thị phần.
Thứ tư, Tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của KHCN
Với mức sống ngày càng cao thì nhu cầu của KHCN càng đa dạng. Khác với
KHDN chỉ có nhu cầu vay vốn kinh doanh, đầu tư thì KHCN lại có nhu cầu vay vốn
vô cùng đa dạng, phong phú. Việc nghiên cứu đưa ra các sản phẩm cho vay KHCN
sẽ làm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giữ chân khách hàng trung
thành với ngân hàng.
1.2. Phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.2.1. Quan điểm phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thương mại
Phát triển cho vay KHCN của NHTM là hoạt động của ngân hàng nhằm tìm
cách gia tăng doanh số cho vay KHCN đi cùng với việc nâng cao chất lượng hoạt
động cho vay KHCN này, đảm bảo sự gia tăng chất lượng cho vay KHCN của
NHTM an toàn và hiệu quả [20, tr.144].
Để thực hiện được, đòi hỏi NHTM phải có những cách thức, phương án hữu
hiệu. Việc phát triển cho vay KHCN của NHTM có thể được thực hiện theo 2 cách.
Đó là phát triển dịch vụ theo chiều rộng và phát triển dịch vụ theo chiều sâu.
Phát triển cho vay KHCN bằng nâng cao chất lượng dịch vụ là việc NHTM
nâng cao mức độ hài lòng của KHCN trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ
cho vay so với kỳ vọng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.
17
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân của
ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân về
lượng
a. Dư nợ và Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN
Dư nợ cho vay KHCN là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà NHTM đã giải ngân cho
KHCN nhưng chưa thu lại được tại một thời điểm nhất định, dư nợ càng cao thì quy
mô càng lớn.
Dư nợ cho vay KHCN là toàn bộ số tiền mà KHCN còn nợ NHTM tại 1 thời
điểm bất kỳ; được xác định theo công thức = Nợ gốc + Nợ lãi.
Sự biến động của dư nợ cho vay KHCN theo thời gian được đo lường thông
qua chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho
vay KHCN phản ánh được quy mô và xu hướng tín dụng KHCN tăng trưởng hay
thu hẹp trong một thời kỳ nhất định thường là một năm. Chỉ tiêu này được xác
định bằng công thức:
Tốc độ tăng trưởng
=
Dư nợ KHCN kì sau - Dư nợ KHCN kì trước
dự nợ cho vay KHCN