Luận văn thạc sĩ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ PHI tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH min - Pdf 57

ng

Tr

B GIO DC V O TO
I HC HU
TRNG AI HC KINH T

ai


TRN TH PHNG TR

ho

h

in

c K

PHAẽT TRIỉN DậCH VU PHI TấN DUNG
TAI NGN HAèNG THặNG MAI Cỉ PHệN
ệU Tặ VAè PHAẽT TRIỉN VIT NAM
CHI NHAẽNH QUANG BầNH
CHUYấN NGNH: QUN Lí KINH T

H

tờ



Tác giả luận văn

ho

h

in

̣c K

Trần Thị Phương Trà

́H



́



i


̀ng
ươ
Tr

LỜI CẢM ƠN



địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình, cùng các anh chị đồng nghiệp và quý

h

khách hàng.

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện



cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tác giả luận văn

́

ii



Trần Thị Phương Trà

́H

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi giúp đỡ quý báu đó.


̀ng

dụng hứa hẹn được coi trọng hơn cả trong chiến lược phát triển của chi nhánh.
Sau quá trình nghiên cứu chương trình cao học tại trường Đại học Kinh tế Huế
cũng như làm việc thực tế tại đơn vị, tôi chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình”
làm đề tài luận văn thạc sĩ, nhằm vận dụng những kiến thức, lý luận học được để giải quyết
những vấn đề mang tính chất chiến lược mà Chi nhánh đang hướng tới.
2. Phương pháp nghiên cứu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu, báo cáo của các ngân hàng... sau đó
được xử lý, tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế để
đánh giá thực trạng hoạt động phi tín dụng từ đó rút ra nhận xét về chất lượng phi tín dụng
tại Ngân hàng BIDV Quảng Bình để có đề xuất phát triển dịch vụ.
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra bằng bảng hỏi theo
phương pháp chọn mẫu sau đó sử dụng phương pháp ước lượng thống kê, sàng lọc
và áp dụng phương pháp SPSS16 để xử lý.
3. Kết quả nghiên cứu
Luận văn đã trình bày được thực trạng về phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Quảng Bình; nhận diện những
kết quả đạt được, những thành công, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, luận văn đã đề xuất
các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình trong những năm tới; đồng thời, đưa ra những
kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, chính quyền địa phương tỉnh Quảng
Bình cũng như Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nhằm hỗ trợ đơn vị
hoạt động an toàn, hiệu quả, đạt được các mục tiêu đề ra.

h

in

̣c K



ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1

ho

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2

̣c K

5. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ PHI TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................5

in

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................5
1.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................5

h

1.1.2. Vai trò của Ngân hàng thương mại ...................................................................5
1.1.3. Các hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại ...........................................7



1.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG


1.3.2. Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số ngân hàng thương
mại tại Việt Nam .......................................................................................................29
1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV-Chi nhánh Quảng Bình......................30
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI

Đ

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

ại

NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH......................................................................33
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÀU TƯ & PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH QUẢNG BÌNH ..........................................................................................33

ho

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình..............................................................................................33

̣c K

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, giai đoạn 2014 - 2016 .....................................35
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI

in

CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU VÀ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNH .........38
2.2.1. Đánh giá loại hình dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Quảng Bình .....................38


2.3.3. Đánh giá của khách hàng về phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng


̀ng
ươ
Tr

2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................65
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM –CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH ...........................................70
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU .......................................................................70
3.1.1. Định hướng và chiến lược của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát

Đ

triển việt nam đến năm 2020.....................................................................................70

ại

3.1.2. Định hướng hoạt động kinh doanh và hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình72
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHÍ TÍN DỤNG TẠI

ho

CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNH ............73
3.2.1. Giải pháp chung ..............................................................................................73

̣c K

́

BẢN GIẢI TRÌNH LUẬN VĂN
NHẬN XÉT HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vi


̀ng
ươ
Tr
STT

Từ viết tắt

1

ATM

2

BIDV

Nguyên nghĩa
Máy rút tiền tự động
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam

Đ


NHTM

9

NHTMCP

10

POS

11

QLKH

Quản lý khách hàng

12

TMCP

Thương mại cổ phần

13

TCTD

Tổ chức tín dụng

14


4

Doanh nghiệp
Huy động vốn

̣c K

Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần

h

in

Điểm chấp nhận thanh toán thẻ

́H



́



vii


̀ng
ươ

Thị phần huy động vốn của BIDV Quảng bình trong mối quan hệ so
sánh với các NHTM trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.............................40

Bảng 2.7:

Doanh số dịch vụ thanh toán qua BIDV Quảng Bình.........................42

Bảng 2.8:

Doanh số dịch vụ thanh toán quốc tế của BIDV Quảng Bình ............43

Bảng 2.9:

Số lượng dịch vụ thẻ tại BIDV Quảng Bình, giai đoạn 2014- 2016 ...45

Bảng 2.10:

Tỷ lệ sử dụng hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử

̣c K

ho

Bảng 2.5:

của BIDV Quảng Bình, giai đoạn 2014-2016 .....................................46
Phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại tệ của BIDV Quảng Bình ..........48

Bảng 2.12:


Biểu đồ 2.1: Điểm trung bình các yếu tố khảo sát đánh giá của khách hàng ..........56
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ phi .........57
Biểu đồ 2.4: Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên..................................58
Biểu đồ 2.5: Đánh giá của khách hàng lòng trung thành thương hiệu.....................59
Biểu đồ 2.6: Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ phi tín dụng ..59

viii

́

Biểu đồ 2.2: Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất của ngân hàng ................56


̀ng
ươ
Tr

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chủ trương tái cơ cấu hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM)

nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, các NHTM thuộc các thành

Đ

phần kinh tế cố gắng tìm cho mình chiến lược cạnh tranh thích hợp. Trong đó phát
triển dịch vụ phi tín dụng được các NHTM đặc biệt quan tâm, coi là mảng dịch vụ

ại

́H

tranh chưa cao...Trong thời gian tới các hoạt động dịch vụ phi tín dụng hứa hẹn

được coi trọng hơn cả trong chiến lược phát triển của chi nhánh và có thể coi là giải
pháp kinh doanh dài hạn do biên lợi nhuận cao và an toàn.



Để phát triển dịch vụ phi tín dụng cần có sự nghiên cứu toàn diện cụ thể cả lý
luận và thực tiễn của đơn vị. Vì vậy, sau quá trình nghiên cứu chương trình cao học tại

́
Trường Đại học Kinh tế Huế cũng như làm việc thực tế tại đơn vị, tôi chọn đề tài:
“Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ, nhằm vận
dụng những kiến thức, lý luận học được để giải quyết những vấn đề thực tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở luận cứ khoa học và đánh giá thực trạng, đề tài nhằm đề xuất một
1


̀ng
ươ
Tr

số giải pháp để phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Chi nhánh BIDV Quảng Bình.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ phi tín dụng trong

- Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi
nhánh Quảng Bình (BIDV Quảng Bình).

h

- Phạm vi nội dung: Phát triển dịch vụ phi tín dụng của BIDV Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Nguồn tài liệu, số liệu thứ cấp thu thập qua 3 năm: 2014
4. Phương pháp nghiên cứu

́H



- 2016. Nguồn số liệu điều tra sơ cấp năm 2016.
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
 Số liệu thứ cấp



Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu và báo cáo hoạt động sản xuất
kinh doanh BIDV Quảng Bình, báo cáo của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn;
từ các hội thảo khoa học...trong và ngoài nước.
 Số liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra bằng bảng câu hỏi dưới
hình thức phỏng vấn trực tiếp đối 2 nhóm đối tượng: Khách hàng hiện đang sử dụng
dịch vụ phi tín dụng và Cán bộ nhân viên của BIDV Quảng Bình.

2

́

Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp, vận dụng các phương pháp

̣c K

phân tích:

- Phương pháp phân tổ thống kê,
- Phương pháp so sánh;

in

- Phương pháp phân tích kinh tế;

- Phương pháp phân tích thống kê mô tả..... vv. để đánh giá thực trạng hoạt
BIDV Quảng Bình để có đề xuất phát triển dịch vụ.

h

động phi tín dụng từ đó rút ra nhận xét về chất lượng phi tín dụng tại Ngân hàng



4.4. Công cụ xử lý dữ liệu

- Đối với số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp thu thập được, được tổng hợp và

́H

kiểm tra tính xác thực trước khi sử dụng. Các số liệu thứ cấp được tổng hợp và tính
toán theo các chỉ số phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình

ại

Đ
h

in

̣c K

ho
́H



́



4


̀ng
ươ
Tr

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ


in

kinh doanh là tiền tệ;

Thứ hai, đầu tư kinh doanh của NHTM được xếp vào loại đầu tư kinh doanh

h

có điều kiện;



Thứ ba, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều
so với các loại hình kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc, mang tính

́H

chất dây chuyền đối với nền kinh tế.

Từ những phân tích trên có thể định nghĩa NHTM là một trong những định



chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ
cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra,

NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản

́

chính đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính là NHTM.

ho

Thứ hai, NHTM là cầu nối các DN với thị trường:
Cơ chế thị trường ra đời đòi hỏi các doanh nghiệp (DN) khơi dậy sức sống
bằng các dây chuyền sản xuất hiện đại năng suất cao, thực hiện chuyển giao công

̣c K

nghệ từ các nước tiên tiến. Bên cạnh đó, các DN cần một phần vốn không nhỏ là
vốn lưu động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) - một vấn đề
luôn là mối lo thường trực của các DN. ....Tất cả những khía cạnh đó đều đòi hỏi sự

in

có mặt của tín dụng ngân hàng đối với DN.

Thứ ba, NHTM là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

h

Như đã nói ở trên, hệ thống ngân hàng được chia làm hai cấp: Ngân hàng
Nhà nước và NHTM. Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường



thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống từ đó
góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông. Thông qua việc cung


sự vận động của nền tài chính quốc tế.
1.1.3. Các hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là việc tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức

và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nguồn vốn hoạt động của

Đ

ngân hàng theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho người gửi tiền theo

ại

thỏa thuận. Đây là hoạt động quan trọng của NHTM, tạo nguồn vốn chủ lực cho
ngân hàng. NHTM được sử dụng các công cụ và biện pháp mà pháp luật cho phép

ho

để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng cho vay
đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Các hình thức huy động vốn:
1.1.3.2 Hoạt động cho vay

̣c K

Là hoạt động cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các nhu cầu sản
xuất, kinh doanh, tiêu dùng trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện vay vốn của ngân
hàng. Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng luôn đảm bảo hai nguyên tắc: 1)

in



́

ngân hàng, nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng.


̀ng
ươ
Tr

kiếm lợi nhuận. Các ngân hàng có thể thành lập các công ty chứng khoán, công ty
cho thuê tài chính, công ty bất động sản trực thuộc để mở rộng hoạt động kinh doanh.
1.1.3.5 Hoạt động đầu tư khác
+ Dịch vụ thanh toán: cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các

dịch vụ thanh toán trong nước, thu chi hộ điện tử, thanh toán lương tự động…

Đ

+ Mua bán ngoại tệ
+ Dịch vụ thẻ: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế

ại

+ Dịch vụ POS: Chấp nhận thanh toán thẻ trên thiết bị POS
+ Dịch vụ ngân hàng điện tử: internet banking, mobile banking, bankplus...

ho

+ Dịch vụ thanh toán hóa đơn: thanh toán vé máy bay, tiền điện, tiền nước,




giá trị các loại sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm được”. Khái niệm này thể

hiện 2 đặc trưng cơ bản của dịch vụ: 1) Dịch vụ là một sản phẩm; 2) Dịch vụ là vô

́

hình, khác với hàng hóa hữu hình.

Đối với nền kinh tế, bản thân hoạt động của ngân hàng được coi là một
ngành dịch vụ cung cấp dịch vụ cho công chúng và DN. Khác với các DN sản xuất
thông thường, sản phẩm đầu ra là các loại hàng hóa hữu hình, NHTM là một DN
kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ có sản phẩm đầu ra cũng là các sản phẩm nhưng là
các sản phẩm dịch vụ. Khái niệm dịch vụ ngân hàng không được giải thích cụ thể
mà chỉ được đề cập đến qua thuật ngữ “hoạt động ngân hàng” trong khoản 7, điều
8


̀ng
ươ
Tr

20 của Luật các TCTD của Việt Nam: “là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp
tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”.
1.2.1.3 Khái niệm dịch vụ Phi tín dụng
Đến nay vẫn chưa có một định nghĩa cụ thể nào về dịch vụ phi tín dụng của





đối tượng khách hàng kết hợp nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ phi tín
dụng của ngân hàng thương mại để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

́H

Như vậy, phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTM trước hết là gia tăng về
mặt số lượng các loại hình dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng. Việc phát triển các



loại hình dịch vụ phi tín dụng ngân hàng được thực hiện trên tất cả các mảng dịch

vụ cơ bản như thanh toán, kinh doanh ngoại tệ… Bên cạnh đó để theo kịp và tồn tại
ngừng nghiên cứu, khai thác và triển khai tới khách hàng nhiều loại dịch vụ phi tín
dụng khác như: dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ thanh toán hóa đơn,
dịch vụ bảo hiểm…

Trên cơ sở đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phi tín dụng, các NHTM có cơ
hội mở rộng thị phần, đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ, hướng người sử dụng
dịch vụ tiếp cận đến những phương thức thanh toán mới, những tiện ích ngân hàng
9

́

trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các ngân hàng phải không



của NHTM. Do đó, phát triển dịch vụ phi tín dụng để đáp ứng tối ưu nhu cầu mà
nền kinh tế yêu cầu, góp phần củng cố sự lớn mạnh và nâng cao uy tín, vị thế của

in

NHTM trong nền kinh tế.

- Phân tán rủi ro cho ngân hàng. Nếu như hoạt động tín dụng chứa nhiều rủi

h

ro thì hoạt động phi tín dụng chứa rất ít rủi ro và mang lại nguồn thu ổn định cho
ngân hàng.



- Làm tăng lợi nhuận của NHTM. Trong hoạt động của một NHTM hiện đại,
lợi nhuận không chỉ tập trung chủ yếu từ sản phẩm tín dụng mà còn được khai thác

́H

từ các sản phẩm dịch vụ khác.

- Thúc đẩy quan hệ hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân



hàng. Để phát triển dịch vụ ngân hàng theo hướng hiện đại, các ngân hàng buộc
phải có sự liên kết hợp tác với nhau. Cùng với xu thế hội nhập toàn cầu cho phép


ại

phi tín dụng do ngân hàng cung cấp thường hàm chứa các yếu tố tri thức cao, vì vậy
kích thích người tiêu dùng tìm hiểu và tiếp cận với những yếu tố công nghệ hiện

ho

đại, giúp nâng cao trình độ nhận thức và hiểu biết của khách hàng.
 Đối với nền kinh tế xã hội:

̣c K

- Góp phần tăng cường sự luân chuyển của dòng vốn trong nền kinh tế thúc
đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế. Dịch vụ ngân hàng cung cấp có tác động tới tổng
thể các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, từ công nghiệp, nông nghiệp, thương
mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu,...

in

- Thúc đẩy nền kinh tế quốc gia nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế thế
giới. Ngày nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã được coi là tất yếu. Trong xu

h

hướng đó, từng quốc gia không ngừng khai thác những nguồn lực của mình, chủ
động hội nhập vào nền kinh tế chung của khu vực và thế giới. Dịch vụ phi tín dụng



của ngân hàng thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo xu hướng nền kinh tế tri thức,

tế. Các sản phẩm ngân hàng không thể nhìn thấy được, nghe được hay chạm được
trước khi mua chúng như bất cứ các sản phẩm nào khác. Có thể nói ngân hàng hoạt
động dựa trên cơ sở lòng tin. Do đó hoạt động của ngân hàng phải hướng vào việc
tạo và củng cố được niềm tin đối với khách hàng bằng cách nâng cao chất lượng
dịch vụ, tăng tính tiện ích của sản phẩm, gia tăng hình ảnh, uy tín, thương hiệu của

Đ

ngân hàng, khiến mỗi khách hàng là một kênh truyền thông hữu ích cho ngân hàng.

ại

- Dịch vụ ngân hàng có tính không thể tách biệt và không lưu giữ được: Quá
trình cung cấp và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ ngân hàng được diễn ra đồng thời, có
sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ.

ho

Đồng thời, mỗi dịch vụ lại tuân theo một quy trình nhất định không thể chia cắt
thành các loại thành phẩm khác nhau như quy trình tiền gửi, quy trình cho vay…

̣c K

Do đó, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không có sản phẩm dở dang, tách biệt từng
phần, không thể dự trữ, không thể tồn kho để khi thị trường cần thì đưa ra tiêu thụ
như hàng hóa hữu hình. Sản phẩm dịch vụ của NHTM chỉ bắt đầu khi có yêu cầu

in

của khách hàng và kết thúc khi yêu cầu đó được đáp ứng. Khách hàng có thể đánh

́

độ, năng lực, kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức của nhân viên ngân hàng. Bên cạnh


̀ng
ươ
Tr

của mình để thực hiện nghĩa vụ ngay khi giao kết hợp đồng, khác với dịch vụ tín
dụng phải sử dụng ngay lập tức vốn khi thực hiện hợp đồng. Đây là một trong
những lợi thế của dịch vụ phi tín dụng mà các NHTM cần phải khai thác.
- Các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng có khả năng mang lại lợi nhuận cao

cho NHTM bởi chi phí giao dịch mà ngân hàng phải bỏ ra thường rất thấp, mà chủ
yếu tận dụng vào cơ sở hạ tầng công nghệ đã được đầu tư trước đó. Đây được coi là

Đ

một lĩnh vực kinh doanh hiệu quả, thu hút các NHTM hiện đại trên thế giới.

ại

- Dịch vụ phi tín dụng của NHTM được xếp vào những lĩnh vực kinh doanh
tương đối an toàn, rủi ro thấp, đặc biệt trong mối tương quan với dịch vụ tín dụng.
Vì thế mở rộng dịch vụ phi tín dụng sẽ giúp cho NHTM hạn chế được những rủi ro

ho

như rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng.



1.2.2.2 Phân loại dịch vụ phí tín dụng

Dịch vụ phi tín dụng ngân hàng có thể được phân loại theo nhiều cách khác
- Căn cứ vào đối tượng khách hàng thì dịch vụ phi tín dụng ngân hàng được
phân thành 3 loại: Dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân, dịch vụ dành cho khách
hàng tổ chức, dịch vụ dành cho các nhà xuất nhập khẩu.

Trong mỗi loại hình dịch vụ cho từng loại đối tượng khách hàng lại được
chia ra nhiều loại khác nhau phù hợp với nghiệp vụ hoạt động.
+ Dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân: Séc, thẻ ATM, thẻ tín dụng, dịch vụ
13

́

nhau tùy theo mục đích nghiên cứu và góc độ nhìn nhận.


̀ng
ươ
Tr

ngân hàng tại nhà, dịch vụ tiền gửi, dịch vụ chuyển tiền…..
+ Dịch vụ dành cho khách hàng tổ chức: Dịch vụ chuyển tiền, ngoại hối,

bảo hiểm…

+ Dịch vụ dành cho các nhà xuất nhập khẩu: Các dịch vụ nhà xuất khẩu,



đời từ rất sớm trong khi tại Việt Nam mới hình thành và phát triển trong thời gian
dịch vụ phi tín dụng thành các nhóm chủ yếu như sau:

́H

1.2.3.1 Dịch vụ tiền gửi (Huy động vốn)



gần đây, để khái quát về việc phân nhóm dịch vụ phi tín dụng, chúng ta có thể chia

Đối với NHTM, thì hoạt động huy động vốn luôn được quan tâm hàng đầu,



bởi vì đó là hoạt động cơ sở cho mọi hoạt động khác mang tính trung gian đặc trưng

của NHTM. Ngày nay, trước sức ép của cuộc cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính,
để từ đó đáp ứng cho hoạt động của ngân hàng. Dựa trên đối tượng huy động, các
phương thức huy động vốn mà hệ thống NHTM thường áp dụng là:
- Huy động từ dân cư
Trên cơ cở hoạt động của mình ngân hàng thương mại tiến hành huy động
các nguồn tiền nhà rỗi trong dân cư, thông qua các hình thức tiết kiệm, gửi thanh
toán, ủy thác cho ngân hàng đầu tư. Tuy nhiên, nguồn tiền gửi trong dân cư bao giờ

14

́



phép gửi tiết kiệm thì họ lại gửi dưới hình thức biến tướng của tiền gửi tiết kiệm là
uỷ thác đầu tư.

- Huy động từ các tổ chức tín dụng

in

Nguồn huy động này chỉ áp dụng trong trường hợp ngân hàng thương mại
tạm thời thiếu hụt trong thanh toán cho khách hàng, hoặc trong trường hợp ngân

h

hàng thiếu hụt dự trữ theo quy định của Ngân hàng nhà Nước hoặc để đáp ứng
những tình huống bất khả kháng. Tỷ trọng của nguồn này thường thấp, tính ổn định



không cao và không thường xuyên. Các ngân hàng thương mại rất hạn chế sử dụng
tới nguồn này.

́H

1.2.3.2 Dịch vụ thanh toán

Theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về



thanh toán không dùng tiền mặt, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, bao

Đ

chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản chỉ được thực

ại

hiện khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc
tranh chấp giữa các chủ tài khoản thanh toán chung đã được giải quyết.
-

Dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán

ho

Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: Cung
ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm

̣c K

chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.
Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm: dịch
vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và một số dịch vụ thanh toán khác.

in

Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán
điện tử; dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán và các dịch vụ trung gian thanh toán khác
- Các hình thức thanh toán trong nước

h



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status