Định hướng giá trị hôn nhân của sinh viên ở một số trường đại học tại thành phố hồ chí minh - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Huỳnh An

ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ HÔN NHÂN
CỦA SINH VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC


Thành phố Hồ Chí Minh – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Huỳnh An

ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ HÔN NHÂN CỦA SINH
VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chun ngành : Tâm lí học
Mã số

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA
HỌC

đầu đầy bỡ ngỡ. Xin chân thành tri ân Quý thầy cô!
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn sinh viên của Trường Đại học Sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng. Trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Sài Gịn, Trường Đại học Cơng
nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Luật đã dành thời gian quý báu tham gia khảo sát;
Quý Thầy quản lý ký túc xá Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Q
Thầy Cơ bên phịng quản lý sinh viên của trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng đã rất
tận tình giúp đỡ để tơi có thể tiến hành khảo sát với các bạn sinh viên.
Sau cùng, Tôi xin chân thành gởi lời tri ân sâu sắc nhất dành cho giáo viên
hướng dẫn: TS. Trần Thị Quốc Minh. Cô luôn nhắc nhở, chỉ dạy tôi bằng sự nhiệt
tâm của Người thầy yêu trò, mong muốn học trò tốt lên từng ngày. Và trên hết, tôi vô
cùng biết ơn tất cả sự dẫn dắt và hỗ trợ quý báu của Cô trong q trình hồn thành
luận văn này. Xin chân thành tri ân Cô!


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục các hình
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ HÔN NHÂN
CỦA SINH VIÊN 5
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề......................................................................5
1.1.1. Trên thế giới................................................................................................5
1.1.2. Tại Việt Nam...............................................................................................9


54

2.1. Thể thức nghiên cứu......................................................................................... 54
2.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu............................................................................... 54
2.1.2. Mô tả khách thể nghiên cứu...................................................................... 55
2.1.3. Mô tả công cụ nghiên cứu......................................................................... 60
2.2. Thực trạng định hướng giá trị hôn nhân của sinh viên ở một số trường đại
học tại TP. Hồ Chí Minh................................................................................. 63
2.2.1. Nhận thức của sinh viên về hôn nhân hiện nay......................................... 63
2.2.2. Nhận thức của sinh viên ở một số trường đại học tại TP. Hồ Chí
Minh về tầm quan trọng của các giá trị hôn nhân

68

2.2.3. Thái độ của sinh viên đối với các giá trị hôn nhân....................................78
2.2.4. Hành vi thể hiện các giá trị trong hôn nhân của sinh viên một số
trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh

88

2.2.5. Mối tương quan giữa nhận thức – thái độ - hành vi trong định hướng
giá trị hôn nhân của sinh viên

105

2.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị hôn nhân của sinh viên....106
2.3. Một số biện pháp nâng cao định hướng giá trị hôn nhân của sinh viên..........112
2.3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp..........................................................................112


ĐHCN

: Đại học Công Nghiệp

ĐHTN

: Đại học Kinh Tế - Luật

ĐH SG

: Đại học Sài Gòn

ĐLC

: Độ lệch chuẩn

ĐTB

: Điểm trung bình

GT

: Giá trị

Nxb

: Nhà xuất bản

SL


Bảng 2.16. Nhận thức về các giá trị hơn nhân xét theo tình trạng.............................76
Bảng 2.17. Thái độ tích cực và tiêu cực về các giá trị hơn nhân...............................78
Bảng 2.18. Các nhận định tích cực trong nhón giá trị đạo đức..................................79
Bảng 2.19. Các nhận định tiêu cực trong nhóm giá trị đạo đức.................................82
Bảng 2.20. Các nhận định tích cực trong nhóm giá trị kinh tế.................................. 82
Bảng 2.21. Các nhận định tiêu cực trong nhóm giá trị kinh tế.................................. 83
Bảng 2.22. Các nhận định tích cực trong nhóm giá trị pháp luật............................... 84
Bảng 2.23. Các nhận định tiêu cực trong nhóm giá trị pháp luật...............................84
Bảng 2.24. So sánh thái độ đối với các giá trị trong hôn nhân xét theo trường học. .84
Bảng 2.25. So sánh thái độ đối với các giá trị trong hôn nhân xét theo năm học......85


Bảng 2.26. So sánh thái độ đối với các giá trị trong hơn nhân xét theo giới tính......86
Bảng 2.27. So sánh giữa nam và nữ về thái độ đối với một vài nhận định tiêu cực
trong hôn nhân

86

Bảng 2.28. So sánh về thái độ đối với các giá trị trong hôn nhân xét theo ngành học
87
Bảng 2.29. So sánh giữa các tinh trạng có người u hay khơng về thái độ đối với
các giá trị trong hôn nhân 87
Bảng 2.30. Sự lựa chọn các hành vi tích cực trong các tình huống...........................88
Bảng 2.31. Hành vi liên quan đến các giá trị trong hôn nhân xét theo trường học....93
Bảng 2.32. Hành vi liên quan đến các giá trị trong hôn nhân xét theo năm học........97
Bảng 2.33. Hành vi liên quan đến các giá trị trong hơn nhân xét theo giới tính......100
Bảng 2.34. Hành vi liên quan đến các giá trị trong hôn nhân xét theo ngành học...101
Bảng 2.35. Hành vi liên quan đến các giá trị trong hôn nhân xét theo ngành học...103
Bảng 2.36. Mối tương quan giữa nhận thức, thái độ và hành vi trong ĐHGT hôn nhân
105

MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
“Tình u và hơn nhân là lẽ sống của con người, nó cũng cần như cơm ăn,

nước uống, áo mặc, nhà ở…” (Nguyễn Đình Xuân, 1993, tr.133). Quan điểm trên
cho thấy hơn nhân mang tính quy luật tự nhiên của con người. Trai lớn lấy vợ, gái
lớn lấy chồng vốn là điều mà hầu như ai cũng phải trải qua. Vì thế, hơn nhân được
xem là sự kiện trọng đại đánh dấu sự trưởng thành, độc lập của một cá nhân.
Bên cạnh đó, luật hơn nhân gia đình nêu rõ “hơn nhân là quan hệ giữa vợ và
chồng sau khi kết hôn”, công báo/số 681 + 682/ ngày 16-7-2014, Luật Hơn Nhân
Gia Đình. Cho nên, hơn nhân cịn được biết đến như “một hiện tượng xã hội, trong
đó, hai người khác giới được xã hội thừa nhận sống chung với nhau, gắn bó với
nhau, có trách nhiệm với nhau và cùng có trách nhiệm trước xã hội” (Bùi Ngọc
Oánh, 2006, tr.106).
Như vậy, hôn nhân vừa mang tính chất cá nhân vừa mang tính cộng đồng, xã
hội. Cụ thể hơn, Bác Hồ kính u đã nói “Nhiều gia đình mới cộng lại thành xã hội.
Xã hội tốt thì gia đình càng tốt, gia đình tốt thì xã hội mới tốt. Hạt nhân của xã hội
chính là gia đình” (Nguyễn Minh Hịa, 1998, tr.17).
Hơn nhân quan trọng là vậy, nhưng hôn nhân tốt đẹp hay không lại phụ thuộc
rất nhiều vào định hướng giá trị hôn nhân của từng cá nhân. Nghĩa là nó phụ thuộc
vào việc cá nhân đó có những ý nghĩ, những nhận thức, thái độ đối với hơn nhân
như thế nào, từ đó dẫn đến các hành vi định hình nên tình trạng hơn nhân của họ
trong đời sống. Hay nói cách khác đó chính là khuynh hướng lựa chọn, hướng đến
các giá trị trong hơn nhân và thực hiện nó của từng cá nhân.
Ngày nay có các hiện trạng hơn nhân đáng kể của giới trẻ như “Bố/ mẹ đơn
thân”, xu hướng kết hôn muộn, hoặc chọn lối sống độc thân. Hay thực trạng “sống
thử”, quan hệ trước hôn nhân, tự do tình dục, dễ dàng ly hơn… dẫn theo nhiều hệ
lụy không hay cho xã hội, như theo cục thống kê, số vụ ly hôn đã xét xử phân theo

nhưng vẫn cịn bị hạn chế bởi khu vực “giới hạn nghiên cứu” ở tỉnh, địa phương,
hoặc chỉ dừng lại ở “tình yêu” chứ chưa đi sâu vào đời sống hôn nhân của sinh viên
tại TP. HCM.
Những thực trạng trên đã thúc đẩy người viết chọn nghiên cứu về “Định
hướng giá trị hôn nhân của sinh viên ở một số trường đại học tại TP.HCM”
cho đề tài luận văn thạc sĩ của mình. Vì, nó vừa mang tính cấp thiết của đời sống xã
hội, nó vừa đáp ứng được nhu cầu mở rộng nghiên cứu định hướng giá trị hôn nhân
của khách thể là sinh viên hiện nay tại TP. HCM.
2.Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng định hướng giá trị hơn nhân của sinh viên ở một số trường


3
đại học tại TP.HCM nhằm làm rõ xu hướng lựa chọn các giá trị hôn nhân của sinh
viên thông qua các yếu tố tâm lý cơ bản là: nhận thức, thái độ, hành vi. Và những
yếu tố ảnh hưởng đến nó. Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm tác động
đúng đắn đến định hướng giá trị hôn nhân của sinh viên.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Định hướng giá trị hôn nhân của sinh viên ở một số trường đại học tại
TP.HCM
3.2. Khách thể nghiên cứu
Sinh viên ở một số trường đại học tại TP.HCM
4.Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu định hướng giá trị hôn nhân theo hướng tiếp
cận tâm lý học giá trị. Thông qua các chỉ báo về nhận thức, thái độ, hành vi đối với
các giá trị đạo đức, giá trị kinh tế, giá trị pháp luật trong hơn nhân, được cụ thể hóa
từ những khía cạnh chính yếu của hơn nhân như tình u vợ chồng, các chức năng
gia đình, luật hơn nhân gia đình.

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Mục đích: Thu thập ý kiến về định hướng giá trị hôn nhân của sinh viên ở một
số trường đại học tại TP.HCM.
Cách tiến hành: Phát phiếu thăm dị, sau đó phân tích đánh giá và hồn thiện
thành bảng hỏi để khảo sát trên diện rộng.
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Tăng thêm độ tin cậy và những điểm cần được làm rõ hơn bằng bảng hỏi.

Cách tiến hành: Phỏng vấn vài cá nhân có tham gia khảo sát bằng bảng hỏi.
7.3 Phương pháp thống kê tốn học.
Mục đích: Xử lý số liệu thu thập được để phục vụ cho việc chứng minh giả
thuyết và biện luận kết quả nghiên cứu.
Cách thực hiện: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS nhằm xử lí số liệu thu thập
được.


5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ HÔN NHÂN CỦA
SINH VIÊN
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề



Những vấn đề liên quan đến giá trị, định hướng giá trị, hôn nhân và
định hướng giá trị hơn nhân ở nước ngồi và Việt Nam
1.1.1. Trên thế giới
Thuật ngữ giá trị đã được C. Mác nhắc đến như sau: “lồi người đã có quan
niệm về giá trị từ 5.000 – 7.000 năm trước, từ khi có trao đổi thực phẩm, hàng mỹ
nghệ thủ cơng, khống sản…” (Phạm Minh Hạc, 2015, tr.13). Thật vậy, giá trị được
con người biết đến từ khi có sự nhìn nhận đơn sơ nhất về giá trị của các nhu yếu

(Rubinstein), “Quan hệ chiếm ưu thế” (Miaxishev), “Tổ chức cơ động các sức mạnh
bản chất của con người” (Pranghishvili) hay “Xu hướng sống cơ bản” (Ananhev)
nhưng những quan điểm này đều được xây dựng dựa trên nền tảng chung là phương
pháp luận Mác-xít; các nhà tâm lí học Xơ Viết cho rằng “xu hướng là đặc điểm chủ
đạo của nhân cách” (B.Ph.Lomov, 2000, tr.466).
Một số nước trên thế giới như: Đức, Pháp, Anh,… đã dựa vào định hướng giá
trị để “phân luồng”, “phân ban” học sinh giúp các em chọn trường, chọn nghề đúng
đắn phù hợp với bản thân. Không những thế, định hướng giá trị còn được khảo sát
thực tiễn một cách rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới cho nhiều khách thể khác
nhau tùy theo tính chất cũng như yêu cầu của nghiên cứu, để có thể đưa ra những
kết luận khoa học cũng như những dự đoán cần thiết để phục vụ cho đời sống. Điển
hình như: Mĩ, Nhật, Trung Quốc, Indonesia, Nauy đã tiến hành điều tra trên đối
tượng là sinh viên tại các trường đại học để tìm hiểu về cách sống của họ. (Phạm
Minh Hạc, Thái Duy Tuyên, 2012, tr. 37)
Thời gian sau này, nhiều nước trên thế giới đã vận dụng những nền tảng
nghiên cứu, học thuật khổng lồ về giá trị vào thực tiễn xây dựng lối sống, đạo đức
và chuẩn giá trị xã hội cho quốc gia của họ, bao gồm: Canada, Ba Lan, Ấn Độ,
Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore,... nhằm đem lại sự thống nhất về tư tưởng, hành
động cho toàn dân, đưa quốc gia họ phát triển an toàn, đúng đắn. Điển hình, ở Thái
Lan vào những năm 1970 đã cơng bố những giá trị cơ bản cho toàn dân như sau “Tự
học, siêng năng có tinh thần trách nhiệm; biết chi tiêu khéo léo và tiết kiệm; làm
theo lời dạy bảo của tôn giáo; tuân thủ pháp luật; yêu nước, yêu tôn giáo và Nhà


7
Vua” (Huỳnh Khái Vinh, 2001, tr.185).
Như vậy, có thể thấy rằng thuật ngữ “giá trị” và “định hướng giá trị” hồn tồn
khơng hề xa lạ đối với các nhà khoa học nói riêng và các quốc gia trên tồn thế giới
nói chung. Đặc biệt trong các lĩnh vực có liên hệ chặt chẽ với giá trị học như tâm lý
học và giáo dục học thì “giá trị” và “định hướng giá trị” càng phát huy giá trị của

Nhà tâm lý học thuộc đại học Texas, David Buss đã tiến hành nghiên cứu về
những lợi ích của ghen tng. Ơng kết luận rằng “ghen tng ở chừng mực nhất
định sẽ mang lại ít nhất ba lợi ích: giúp tổ tiên của chúng ta dđảm bảo được thế hệ
sau là “của mình”, giúp tình cảm gắn bó hơn, và giúp định hướng tính cách cho trẻ”.
Theo ông “ghen tuông là một dạng tình cảm giúp con người dị tìm, nhận biết và
ngăn cản sự khơng chung thủy” (Trần Thị Minh Đức, 2008, tr.137).
Nhà trị liệu về cặp đôi, hôn nhân hàng đầu tại Mỹ hiện nay là John M.
Gottman, ông vừa trị liệu vừa tiến hành nghiên cứu trên 700 cặp vợ chồng, từ những
cặp vợ chồng mới cưới cho đến đang có con nhỏ, hay thậm chí là đã sống một
quãng thời gian dài vài chục năm với nhau. Ông đã đúc kết ra 7 nền tảng (yếu tố)
không thể thiếu giữa hai vợ chồng nếu muốn duy trì và phát triển cuộc hơn nhân
được bền vững và hạnh phúc.
Gary Chapman người sáng lập ra tập đồn tư vấn hơn nhân và đời sống gia
đình có trụ sở tại Mỹ, cũng đã đưa ra lý thuyết “Năm ngơn ngữ tình u” để giúp
cho các cặp vợ chồng hiểu về cách trao đi và đón nhận tình yêu thương phù hợp với
mong đợi của bạn đời. Điều này cũng có nghĩa là giúp cho các cặp đơi hiểu biết về
nhau, u thương và gắn bó với nhau bền chặt hơn.
Một học thuyết có thể gọi là kinh điển khi nhắc đến tình u hơn nhân đó
chính là học thuyết về “Tam giác tình yêu” của Robert Sternberg. Với học thuyết
này ông đã chỉ ra ba thành tố chính để cấu thành nên một tình u tồn vẹn, đó là:
thân mật (hiểu), hấp lực thể xác (sex) và cam kết (trách nhiệm). Và cũng dựa trên ba
yếu tố này, ông cũng đã phân định ra những kiểu tình yêu khác nhau mà người ta
thường gặp phải trong cuộc sống.
Ngồi ra, cịn một khối lượng đáng kể những cơng trình nghiên cứu về hơn
nhân cũng như rất nhiều những tác giả, tâm lý gia có những đóng góp nổi bật cho
chủ đề mn thưở này của lồi người. Nhưng trong khuôn khổ đề tài, người viết chỉ
xin ghi nhận vài nghiên cứu và học thuyết điển hình để đóng góp vào phần lịch sử
nghiên cứu về hơn nhân trên thế giới.



Dân tộc Việt Nam của Trần Văn Giàu, Tìm hiểu các giá trị dân tộc Việt Nam (với


10
tâm lý học và giáo dục học) của Phạm Minh Hạc; Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức
nhân văn của Hà Nhật Thăng; Một số vấn đề về lịch sử, đạo đức, chuẩn giá trị xã
hội của Huỳnh Khái Vinh, Định hướng giá trị của sinh viên-con em cán bộ khoa
học của Vũ Hào Quang,…
Ngồi ra cịn có khá nhiều những cơng trình nghiên cứu cho luận văn, luận án
được chọn lọc theo đề tài định hướng giá trị, như: luận án tiến sĩ “Định hướng giá
trị văn hóa của học viên đào tạo sĩ quan trong các trường quân đội” của tác giả
Nguyễn Vương Bình, luận văn thạc sĩ “Định hướng giá trị nghề nghiệp của sinh
viên chuyên ngành Tâm lý học ở một số trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh” của
tác giả Trần Thị Dương Liễu, luận văn thạc sĩ “Thực trạng định hướng giá trị đạo
đức của sinh viên Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh” của tác giả Hoàng Anh, luận văn thạc
sĩ “Định hướng nghề của sinh viên ngành Tâm lý học trường ĐH Sư Phạm TP. Hồ
Chí Minh” của tác giả Phạm Thị Thúy Hằng,… Và rất nhiều những bài viết, bài báo
cáo về các nghiên cứu định hướng giá trị được đăng trên các tạp chí khoa học
chuyên ngành.
Những điều trên cho thấy, Việt Nam ta đã tiếp thu, kế thừa và phát triển giá trị
học hết sức nghiêm túc và mang tính ứng dụng cao nhất là trong lĩnh vực giáo dục,
xã hội, tâm lý,… Từ những cánh chim đầu đàn như: Trần Văn Giàu, Phạm Minh
Hạc, Hà Nhật Thăng,… cho đến những nhà nghiên cứu và các tác giả sau này vẫn
luôn trân trọng và phát huy việc nghiên cứu về giá trị. Điều này đã chứng minh
được tầm quan trọng của việc nghiên cứu “giá trị” và “định hướng giá trị” trong
thực tiễn cuộc sống.
Nói đến Hơn nhân và định hướng giá trị hôn nhân tại Việt Nam thì phải kể
đến những tác giả và cơng trình nghiên cứu của họ sau đây:
Tác giả Nguyễn Minh Hòa là người đã dành suốt 12 năm liên tục từ 1986 đến
1998 để tập trung nghiên cứu về hôn nhân và gia đình Việt Nam, chủ yếu là ở thành

Tác giả Dương Thị Minh tìm hiểu về “Gia đình Việt Nam và vai trị người phụ
nữ trong giai đoạn hiện nay”. Trong tài liệu này, tác giả nêu ra cụ thể những đóng
góp quý báu của phụ nữ trong việc tạo ra và hoàn thiện các chức năng gia đình, như:
thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người của gia đình, thực hiện chức năng
giáo dục của gia đình, thực hiện chức năng kinh tế, thực hiện chức năng thỏa mãn
nhu cầu tâm lý, tình cảm của gia đình,… và những đặc điểm nổi bật của gia đình
Việt Nam nói chung.


12
Bên cạnh đó, cịn có rất nhiều những tài liệu mang đầy tính khoa học tâm lý về
hơn nhân gia đình đáng kể như: Tâm lý học tình yêu và gia đình của tác giả Nguyễn
Đình Xuân, Tâm lý học giới tính và Giáo dục giới tính của tác giả Bùi Ngọc nh,
Văn hóa tâm lý gia đình của Vũ Hiếu Dân - Ngân Hà,… Có thể nói, những nghiên
cứu, tài liệu về hơn nhân gia đình của tất cả tác giả trên là nguồn tài liệu vô cùng
quý giá cho những ai đang tìm tịi và nghiên cứu về hơn nhân gia đình ở Việt Nam.
Riêng về mảng đề tài “định hướng giá trị trong tình u, hơn nhân và gia
đình”, từ trước đến nay đã có khơng ít tác giả tiến hành nghiên cứu trên nhiều đối
tượng khách thể như: vị thành niên, thanh thiếu niên, sinh viên, các nữ giảng viên
đại học,… Có thể kể đến một vài đề tài cụ thể như sau:
Tác giả Hà Thị Minh Khương đã viết bài báo khoa học về “Thanh thiếu niên
và các giá trị về tình u, hơn nhân và cách ứng xử trong cuộc sống” được đăng trên
tạp chí khoa học Nghiên cứu Gia đình và Giới số 3-2010. Kết quả nghiên cứu đã
cho thấy rằng những giá trị truyền thống như: dù chồng thành công hay thất bại phụ
nữ vẫn nên sát cánh bên chồng, phụ nữ khơng nên tỏ tình trước,… vẫn cịn được
thanh thiếu niên coi trọng và có những giá trị mới trong tình u hơn nhân đang
được định hình và phát triển.
Gần đây, có nghiên cứu về “Định hướng giá trị trong tình u – hơn nhân và
gia đình của sinh viên Đại học Cần Thơ” của tác giả Trần Thị Phụng và Nguyễn
Ngọc Lẹ. Nghiên cứu đã đo được nhiều khía cạnh trong tâm tư tình cảm của sinh

Minh” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ của mình. Đề tài này vừa mang
yếu tố kế thừa, phát huy, vừa xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn về hiện trạng hôn
nhân ở nước ta, đặc biệt là đối với các bạn trẻ ngày nay.
1.2. Giá trị và định hướng giá trị
1.2.1. Giá trị
a. Khái niệm giá trị
Khởi nguồn của từ “giá trị” là AXIA một từ gốc Hy Lạp (Vũ Hào Quang,
2000, tr.17) và bản thân của giá trị là một khái niệm rộng lớn, có rất nhiều quan
điểm khác nhau về giá trị. Trên những phương diện khác nhau như kinh tế học, xã
hội học, đạo đức học, hay trên những giai tầng khác nhau, những nhận thức khác
nhau… sẽ cho ra nhiều cách hiểu khác nhau về giá trị. Nhưng nhìn chung, giá trị
thường được đặt vào mối quan hệ giữa con người và hiện thực khách quan. Trong
khuôn khổ của nghiên cứu này, người viết lần lượt tìm hiểu khái niệm giá trị thơng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status