Tìm hiểu và cài đặt công nghệ Raid - Pdf 70

Hệ điều hành TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ RAID
Thực hiện: Leeseawuyhs. E-mail:[email protected] trang 3
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


Thực hiện: Leeseawuyhs. E-mail:[email protected] trang 4 LỜI TỰA
Công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ và được
ứng dụng ngày càng nhiều vào trong đời sống của chúng ta và
đêm lại hiệu quả kinh tế rất cao.

Sống trong môi trường công nghệ đòi hỏi chúng ta ngày
càng tìm hiểu, ngheein cứu nhiều lĩnh vực để nâng cao tầm hiểu
biết và vận dụng vào trong cuộc công việc.
Tin học là một lĩnh vực rất rộng và vô cùng phong phú,
những kiến thức được cung cấp trên sách báo và được lưu trữ
rộng rãi trên Internet. Trong bài viết này tôi đã tìm hiểu về công
nghệ Raid
(
Redundant Array of Independent Disks) - Mảng Dự
Phòng Tạo Nên Từ Các Đĩa Độc Lập.

Chức năng của công nghệ
này như sau:
Trong công việc hằng ngày, việc lưu trữ thông tin rất quan
trọng và rất cần thiết. Việc lưu trữ như thế nào cho khỏi mất, phải
bảo mật thông tin…vấn đề này chúng ta sẽ tìm hiểu và cài đặt trên
máy tính của chúng ta để úng dụng vào trong công việc cho có hiệu
qủa.


2. Các bước thực hiện như sau:...............................................................11
C. CẤU HÌNH RAID TRÊN WINDOWS SERVER 2003................................164
Phần I. Thiết lập RAID trên Windows Server 2003. ............................164
1. Các dạng triển khai Raid:...............................................................164
2. Giới thiệu về Ổ cứng Logic..............................................................16
3. Các thiết lập cho các loại Raid.........................................................18
3.1. Thiết lập RAID 0.....................................................................186
3.2. Thiết lập RAID 1.....................................................................231
3.3. Thiết lập RAID 5:......................................................................27
Phần II: Giới thiệu cách Troubleshooting(dò lổi) khi một ổ cứng vật lý
hỏng, và cách thiết lập lại các Volume ở dạng RAID 1 và RAID 5.......32
1. Giải quyết sự cố liên quan tới RAID 1: ............................................32
2. Giải quyết sự cố liên quan tới RAID 5: ..........................................342
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………… 34

Hệ điều hành TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ RAID
Thực hiện: Leeseawuyhs. E-mail:[email protected] trang 6
A. TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ RAID

I. RAID LÀ GÌ?
- RAID là chữ viết tắt của Redundant Array of Independent Disks. Ban
đầu, RAID được sử dụng như một giải pháp phòng hộ vì nó cho phép ghi
dữ liệu lên nhiều đĩa cứng cùng lúc. Về sau, RAID đã có nhiều biến thể
cho phép không chỉ đảm bảo an toàn dữ liệu mà còn giúp gia tăng đáng kể
tốc độ truy xuất dữ liệu từ đĩa cứng.
- RAID (Mảng Dự Phòng Tạo Nên Từ Các Đĩa Độc Lập) đề cập đến hệ
thống nhiều đĩa độc lập (các khối vàng ở trong hình) kết hợp với nhau tạo
nên một mảng logic lớn (khối vẽ đứt nét). Dữ liệu được lưu trữ trong
mảng các đĩa này cùng với dữ liệu dự phòng. Dữ liệu dự phòng có thể là
bản thân dữ liệu (nhân bản), hoặc dữ liệu chẵn lẻ tính được từ nhiều khối

trong nhiều kênh.
2. Các Cấp RAID - Cách sắp xếp các ổ đĩa:
Mỗi cấp RAID phân tán dữ liệu ra khắp các đĩa của mảng theo cách thức
khác nhau và được tối ưu hóa cho từng trường hợp cụ thể. Với mục đích
của chúng ta, chúng ta sẽ tập trung vào các cấp RAID thường được sử
dụng nhất trong thời gian này.

Dưới đây là 5 loại RAID được dùng phổ biến:

2.1 RAID 0:Cách xác định cấp cho RAID của bạn
RAID 0 Cấp RAID này kết hợp từ hai ổ
đĩa cứng trở lên theo cách các dữ liệu
(ABCD.. trong các khối màu vàng) từ
người dùng được cắt ra thành nhiều khối
có thể quản lý được. Các khối này được
phân tán lên khắp các ổ đĩa khác nhau
trong mảng đĩa RAID 0. Bằng cách thực
hiện này, kết hợp hai hay nhiều ổ cứng,
hiệu năng đọc/viết, đặc biệt là khả năng
truy cập tuần tự, có thể được cải thiện. Tuy nhiên, không có dữ liệu dự
phòng nào được lưu trên mảng RAID 0 cả, nghĩa là nếu một đĩa cứng hư
hỏng, tất cả dữ liệu sẽ bị mất. Thiếu dữ liệu dự phòng cũng được thể hiện
bởi con số 0, chỉ ra rằng chẳng có dữ liệu dự phòng nào cả. RAID 0 vì vậy
luôn không được dùng trong những máy chủ có quan tâm nhiều đến vấn
đề an toàn.
- Ưu điểm: Tốc độ truyền dữ liệu cao nhất.
- Nhược điểm: Không dự phòng dữ liệu, tức là, nếu có một đĩa hư thì tất

Đĩa Logic vẫn có dữ liệu để sử dụng.
- Nhược điểm: Cần phải có 2 đĩa nhưng chỉ sử dụng được có một đĩa để
lưu trữ Ứng dụng.
- Ứng dụng: Thường được dùng cho các hệ thống nhỏ hơn chi cần dung
lượng 1 đĩa là đủ và để làm đĩa khởi động.
2.3
RAID 4:
RAID 4 rất giống với RAID 0. Dữ liệu được phân tán lên khắp các ổ đĩa.
Ngoài ra, bộ điều khiển RAID cũng
tính toán xác định thông tin dự phòng
(thông tin chẵn lẻ) được lưu trữ trên
một đĩa riêng (P1, P2, ...). Ngay cả
khi một ổ đĩa hư, tất cả mọi dữ liệu
vẫn có thể sử dụng được đầy đủ. Dữ
liệu bị mất được tìm lại bằng cách
tính toán xác định phần dữ liệu còn lưu lại và từ các thông tin chẵn lẻ.
Khác với RAID, chỉ cần dùng dung lượng của một đĩa để cho các dữ liệu
Hệ điều hành TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ RAID
Thực hiện: Leeseawuyhs. E-mail:[email protected] trang 9
dự phòng. Chúng ta thử tính, ví dụ, một mảng đĩa RAID 4 có 5 đĩa, thì 80
phần trăm dung lượng đĩa cài đặt là có thể sử dụng cho người dùng lưu
trữ, chỉ 20 phần trăm là dùng cho việc lưu dự phòng. Trong các trường
hợp có nhiều khối dữ liệu nhỏ, ổ đĩa chẵn lẻ sẽ trở nên bị nghẽn cổ chai.
Với các khối dữ liệu lớn, RAID 4 tỏ ra cải thiện được hiệu năng với mức
độ đáng kể.
- Ưu điểm: Khả năng hoạt động liên tục cao, một đĩa có thể hư, nhưng Ổ
Đĩa Logic vẫn có dữ liệu để sử dụng.
- Ưu điểm: Tận dụng được dung lượng đĩa để lưu trữ(mảng n đĩa, n-1 đĩa
được dùng để lưu trữ).
- Nhược điểm: Phải tính toán thông tin dữ liệu dự phòng, gây hạn chế

Dữ Liệu). Khác với RAID 4 và RAID 5, không cần phải tính toán thông
tin chẵn lẻ. Mảng đĩa RAID 10 cho hiệu năng hoạt động và an toàn dữ liệu
tốt. Tương tự như RAID 0, hiệu năng tối ưu đạt được trong các tình huống
nạp có trình tự cao. Tương tự như RAID 1, 50 phần trăm dung lượng cài
đặt bị mất cho việc dự phòng dữ liệu.
- Ưu điểm: Khả năng hoạt động liên tục cao, một đĩa có thể hư, nhưng Ổ
Đĩa Logic vẫn có dữ liệu để sử dụng, có hiệu năng ghi đĩa cao.
- Nhược điểm: Cần tối thiểu 4 đĩa chẵn, chỉ một nửa số đĩa được dùng
cho lưu trữ.
- Ứng dụng: Thường được dùng cho các trường hợp đòi hỏi hiệu năng ghi
đĩa có trình tự cao.
Hệ điều hành TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ RAID
Thực hiện: Leeseawuyhs. E-mail:[email protected] trang 11
B. CÁCH LẮP ĐẶT CÔNG NGHỆ RAID

1. Hệ thống RAID bao gồm các cấp độ thường gặp như sau:
- RAID 0 (Striped) : sử dụng từ hai ổ cứng trở lên nhằm tăng tốc độ thực
thi thông qua tiến trình đọc ghi xen kẽ. Chế độ này không cho phép khôi
phục dữ liệu khi một ổ cứng bị hỏng.
- RAID 1 (Mirrored) : sử dụng từ hai ổ đĩa trở lên nhằm tăng khả năng
chịu lỗi (fault tolerant) của hệ thống nhờ tiến trình ghi cùng một khối dữ
liệu lên tất cả các ổ đĩa. Chế độ này cho phép dữ liệu không bị mất khi ổ
cứng bị hư.
- RAID 5 : sử dụng từ ba ổ đĩa trở lên, cách thức hoạt động tương tự như
RAID 0 nhưng có thêm cơ chế parity để bảo đảm độ an toàn cho dữ liệu.
- RAID 10 : là sự kết hợp những yếu tố tốt nhất của RAID 0 và 1 nhưng
yêu cầu sử dụng đến 4 ổ cứng.

Vào màn hình BIOS - thông thường bằng cách nhấn phím Del, F2 hoặc
tùy loại BIOS của bạn. Sau đó kiểm tra để bảo đảm rằng tất cả các cổng
SATA mà bạn cần sử dụng đều được bật (enabled). Kế tiếp, vô hiệu
hóa (disable) các cổng SATA không sử dụng (Một vài card điều khiển
RAID gặp lỗi khi các cổng không có ổ cứng) và bật chức năng RAID.
Lưu lại các thiết lập và khởi động lại hệ thống.
Hệ điều hành TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ RAID
Thực hiện: Leeseawuyhs. E-mail:[email protected] trang 13

Bước 5 : Mở tiện ích cấu hình RAID
Sau khi khởi động, hãy quan sát những thông tin xuất hiện trước khi tải
Windows lên. Tìm một thông điệp phát ra từ bộ điều khiển RAID của
bạn để cho phép truy cập vào tiện ích cấu hình RAID. Trong trường
hợp này, ta nhấn Ctrl-I để mở tiện ích nhưng bạn có thể phải sử dụng tổ
hợp phím khác.

Bước 6 : Gán các ổ cứng vào dãy RAID
Sử dụng tiện tích RAID Configuration Utility để chọn các ổ cứng tham
gia gia vào dãy và chọn cấp độ RAID 1. Thao tác này sẽ xóa toàn bộ dữ
liệu trên ổ cứng của bạn, vì vậy bạn cần sao lưu toàn bộ hệ thống trước
Hệ điều hành TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ RAID
Thực hiện: Leeseawuyhs. E-mail:[email protected] trang 14
khi thực hiện. Sau khi tạo xong dãy RAID, bạn có thể cài đặt Windows
hoặc khôi phục lại gói sao lưu.
Bước 7 : Sử dụng phần mềm RAID để quản lý dãy
Phần mềm Matrix Storage Console của Intel (đi kèm với card điều
khiển RAID) sẽ cho phép bạn quản lý các ổ cứng trong dãy, kiểm tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status