(Luận văn thạc sĩ) thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở tỉnh ninh bình - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐÀO THỊ THUỲ

THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)
Ở TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

HÀ NỘI - 2013

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐÀO THỊ THUỲ

THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)
Ở TỈNH NINH BÌNH

Chun ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN HỖ TRỢ PHÁT
TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)

8

1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại ODA

8

1.1.1. Khái niệm ODA

8

1.1.2. Đặc điểm cơ bản của ODA

10

1.1.3. Phân loại vốn ODA

14

1.1.4. Vai trò của ODA đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

16

1.1.5. Quy trình thu hút và sử dụng ODA

20

1.2. Một số nhân tố ảnh hƣởng tới thu hút và sử dụng vốn ODA

43

2.1.3. Đánh giá chung về thu hút, sử dụng ODA ở Việt Nam

46

2.2. Tình hình thu hút và sử dụng ODA ở tỉnh Ninh Bình từ
năm 2006 đến nay

51

iii


2.2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội

51

2.2.2. Thu hút vốn ODA ở tỉnh Ninh Bình

53

2.2.3. Tình hình sử dụng ODA ở tỉnh Ninh Bình

57

2.3. Đánh giá việc thu hút và sử dụng ODA ở tỉnh Ninh Bình từ
năm 2006 đến nay

71

92

3.2.1. Khả năng vận động ODA của tỉnh Ninh Bình

92

3.2.2. Chính sách của một số Nhà tài trợ trong những năm tới

93

3.3. Giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút và sử dụng ODA tại
tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới

94

3.3.1. Nhóm giải pháp về phía Nhà nước

94

3.3.2. Nhóm các giải pháp đối với tỉnh Ninh Bình

96

3.3.3. Nhóm các giải pháp đối với các nhà tài trợ

101

KẾT LUẬN

103

Hiệp hội các quốc gia Đơng
Nam Á

3

CG

Consultative Group

Hội nghị nhóm tư vấn các nhà
tài trợ cho Việt Nam

4

DAC

Development Assistance Committee

Uỷ ban hỗ trợ phát triển

5

DANIDA

Danish International Development
Agency

Cơ quan Phát triển Quốc tế Đan
Mạch


11

JICA

Japan International Cooperation
Agency

Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật
Bản

12

NGO

Non-Governmental Organization

Tổ chức phi chính phủ

13

NORAD

Norwegian Agency for
Development Cooperation

Cơ quan hợp tác phát triển Nauy

14
15


UNDP

United Nations Development
Programme

Chương trình phát triển Liên
hợp quốc

19
20

USD
VND

21

WB

Đồng đô la Mỹ
Việt Nam đồng
Ngân hàng Thế giới

World Bank

i


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số


5

Bảng 2.3

6

Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (tính theo GDP giá thực tế)

52

7

Bảng 2.5 Tình hình cam kết và ký kết ODA từ 1994 - 2003

55

8

Bảng 2.6 Tình hình cam kết và ký kết ODA từ 2006 - 2011

55

9

Bảng 2.7

Lươ ̣ng vố n ODA cam kế t cho Viê ̣t Nam của mô ̣t sô nhà tài
trơ ̣ giai đoa ̣n 2006 - 2011
Cơ cấ u ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 2006 2010
Tỷ lệ giải ngân bin

Trang

1

Hình 2.1 Vớ n ODA cam kế t đố i với Viê ̣t Nam từ 2006 - 2011

2

Hình 2.2

3

Hình 2.3

4

Hình 2.4

5

Hình 2.5 Tỷ lê ̣ ODA giải ngân theo loa ̣i hình

45

6

Hình 2.6 Cơ cấ u ODA giải ngân theo ngành

46



Số hộp

1

Hộp 2.1

2

Hộp 2.2

Nội dung
Dự án cấp nước thị trấn Nho Quan - Mơ hình tiêu biểu
của vận động tài trợ ODA tỉnh Ninh Bình
Hiệu ứng sử dụng ODA - Tín dụng chuyên ngành (JBIC)
đối với khu vực nơng thơn Ninh Bình

iv

Trang

62

75


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở phía Nam của vùng Đồng bằng sông
Hồng, trên trục giao lưu kinh tế Bắc – Nam, là tỉnh có bề dày lịch sử, giàu

Trong những năm qua, Ninh Bình đã nỗ lực cố gắng cho sự phát triển kinh tế
- xã hội, với tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững bằng việc thu hút đầu tư tất
cả nguồn lực, trong đó phát huy tối đa nội lực với vốn đầu tư từ ngân sách
Nhà nước, các nguồn vốn trong dân cư và các doanh nghiệp dân doanh, đến
kêu gọi, thu hút đầu tư các nguồn lực từ bên ngoài như nguồn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI), đầu tư gián tiếp nước ngồi (FPI) và vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA). Trong đó, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức chiếm
một vị trí quan trọng đối với sự phát triển của tỉnh.
Đây là nguồn vốn bổ sung cho ngân sách Nhà nước để đầu tư vào các
lĩnh vực đặc biệt như: xây dựng cơ sở hạ tầng (cấp điện, cấp nước, đường giao
thơng, trường, trạm), các cơng trình phúc lợi cơng cộng, lĩnh vực xóa đói giảm
nghèo, y tế và bảo vệ môi trường …, mà các dự án khơng bố trí được nguồn
vốn. Thực tế cho thấy, nhờ có các chương trình, dự án của vốn ODA được triển
khai đã và đang phát huy hiệu quả sau đầu tư, góp phần tích cực vào việc phát
triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương, nâng cao đời sống văn hóa,
vật chất, tinh thần của nhân dân và bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng được
mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được,
trong thời gian qua, việc thu hút và sử dụng vốn ODA cho phát triển kinh tế xã hội còn một số hạn chế, như: Tỷ lệ vốn thực hiện so với cam kết chưa tương
xứng, công tác chuẩn bị dự án chưa tốt, tiến độ thực hiện các dự án còn chậm,
vốn giải ngân thấp, nhiều dự án còn kéo dài thời gian, việc điều hành, quản lý
của các Ban quản lý dự án còn lúng túng (nhất là các ban phân cấp ở huyện).
Những hạn chế trên dẫn đến việc sử dụng vốn ODA cho phát triển kinh tế - xã

2


hội của tỉnh chưa thật hiệu quả. Vấn đề đặt ra đối với Ninh Bình hiện nay là
phải tìm kiếm những giải pháp thích hợp để tăng cường thu hút và sử dụng hiệu
quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức.
Xuất phát từ đó, đề tài: “Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn trong thời gian tới.
4. Bùi Thanh Hương (2008), Thu hút và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển
chính thức: trường hợp ngành đường sắt Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ kinh tế.
Tác giả đã tổng hợp, phân tích các chính sách thu hút ODA ở Việt Nam nói
chung và ngành đường sắt nói riêng. Làm rõ thực trạng việc thu hút, quản lý
và sử dụng vốn ODA trong ngành đường sắt Việt Nam trong thời gian từ năm
1995 đến nay. Trên cơ sở đó tính tốn hiệu quả của việc thu hút cũng như sử
dụng vốn ODA đối với sự phát triển của ngành đường sắt, đưa ra một số giải
pháp khả thi, đó là xây dựng chiến lược dài hạn thu hút và sử dụng vốn ODA;
có kế hoạch phân bổ vốn đối ứng kịp thời; chuyển mạnh từ phương thức tiếp
cận theo dự án hiện nay sang phương thức tiếp cận mới theo chương trình và
giải pháp về tổ chức cán bộ để thu hút và sử dụng có hiệu quả ODA trong
ngành đường sắt Việt Nam trong giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
5. Phạm Khánh Vân (2009), Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) trong các dự án cấp thốt nước tại Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ kinh tế.
Tác giả đã nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) và ODA trong lĩnh vực cấp thốt nước. Trình bày
những kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn ODA ở một số nước và bài học
kinh nghiệm đối với Việt Nam. Tổng quan về đặc điểm, đóng góp của ODA
trong các dự án cấp thốt nước. Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn
ODA trong lĩnh vực cấp thoát nước thời gian qua. Đánh giá kết quả đạt được,
tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó, đưa ra các giải pháp nhằm
khắc phục hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của
ODA trong các dự án cấp thoát nước tại Việt Nam thời gian tới.

4


6. Phạm Thị Hiếu (2007), Vai trò của ODA Nhật Bản đối với quá trình


3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng việc thu hút và sử dụng vốn ODA tại tỉnh
Ninh Bình. Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường
hơn nữa việc thu hút và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Ninh Bình.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về ODA tại tỉnh Ninh Bình.
- Phân tích việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở tỉnh Ninh Bình.
- Đưa ra một số giải pháp gợi mở thu hút và sử dụng vốn ODA ở tỉnh
Ninh Bình.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu việc thu hút và sử dụng vốn ODA ở tỉnh Ninh
Bình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về thu hút và sử dụng ODA ở Ninh Bình
từ năm 2006 đến nay (đây là giai đoạn Việt Nam đã hội nhập sâu rộng kinh tế
quốc tế) cho các chương trình, dự án về xây dựng cơ sở hạ tầng, cơng trình
phúc lợi cơng cộng, xóa đói giảm nghèo, y tế và bảo vệ môi trường.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu, như: Phương pháp duy
vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp trong việc
nghiên cứu vấn đề ODA và kinh nghiệm trong nước về thu hút và sử dụng
ODA; Phương pháp điều tra thu thập số liệu phân tích định tính để đánh giá
thực trạng thu hút, sử dụng ODA tại Ninh Bình; Phương pháp thống kê học để
xử lý số liệu; Phương pháp dự báo kinh tế để đánh giá triển vọng thu hút vốn
ODA ở tỉnh Ninh Bình.

6

Hợp tác Kinh tế Châu Âu (OEEC), ngày nay gọi là Tổ chức Hợp tác Kinh tế và
Phát triển (OECD) được thành lập để thực hiện các mục tiêu nêu ra tại Kế
hoạch Marshall nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động hỗ trợ phát triển,
OECD đã lập ra một số Uỷ ban giúp việc trong đó có Uỷ ban hỗ trợ phát triển
(DAC). DAC có nhiệm vụ cập nhật các thơng tin liên quan đến các quốc gia
thành viên của mình, bao gồm các khoản đóng góp hàng năm và các vấn đề
liên quan đến chính sách hỗ trợ phát triển.
Trong thời kỳ này, nền kinh tế thế giới đã bắt đầu phục hồi và phát triển,
nhưng khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia ngày càng bị nới rộng. Với
mục tiêu thu hẹp khoảng cách này, Đại hội đồng Liên hợp quốc trong một
phiên họp tồn thể vào năm 1961 đã thơng qua một Nghị quyết nhằm kêu gọi
các nước giàu hàng năm dành một khoản ngân sách từ 0,7 - 1% tổng sản phẩm
quốc dân (GNP) để hỗ trợ các nước nghèo, nhưng các nước phát triển thường
viện đủ lý do để giảm bớt lượng ngân sách cung cấp ODA cho các nước nghèo
nếu không thỏa mãn được các yêu cầu mà họ đặt ra. Cho đến nay mới chỉ có
một số nước Bắc Âu đã tiến tới đạt xấp xỉ tỷ lệ này, ví dụ Đan Mạch: 0,97%,
Na Uy: 0,86%, Hà Lan: 0,81%, Thuỵ điển: 0,76%.
Trước xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới ngày càng phát triển
như vũ bão, việc cung cấp ODA đem lại nhiều lợi ích cho các nước nhận

8


ODA hoặc thông qua khoản ODA cung cấp, các nước giàu có thể mở rộng thị
trường tiêu thụ hàng hố, thúc đẩy các hoạt động đầu tư quốc tế và gia tăng
ảnh hưởng chính trị lên các nước nghèo, do vậy mà lượng vốn ODA đang có
xu hướng tăng lên.
ODA có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay cịn gọi là Viện trợ
phát triển chính thức. Trong q trình phát triển của nền kinh tế thế giới, tùy
theo từng cách tiếp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau:

ODA khơng hồn lại, ODA vay ưu đãi có yếu tố khơng hồn lại (cịn gọi là
"thành tố hỗ trợ") đạt ít nhất 25%”.
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ quy
định “Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được hiểu là hoạt động hợp tác phát
triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngồi, các tổ chức tài trợ song phương
và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”.
Tóm lại, khái niệm về ODA có thể hiểu một cách chung nhất như sau:
“Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là các khoản viện trợ khơng hồn lại
hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi được các quốc gia, các tổ chức tài chính,
các tổ chức quốc tế và các cơ quan đại diện hợp tác phát triển quốc tế của
các nước tài trợ cho các nước khác nhằm mục đích thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, nâng cao đời sống nhân dân và góp phần phát triển bền vững”.
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của ODA
1.1.2.1. Vốn ODA mang tính ưu đãi
Một sự ưu đãi dành cho nước vay đó chính là vốn ODA có thời gian cho
vay (hồn trả vốn) dài, thời gian ân hạn lâu (chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc). Vốn
ODA của WB, ADB, Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC, nay gọi là
JICA) thường có thời gian hồn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm.
Cụ thể điều kiện để một nguồn vốn được coi là vốn ODA:
- Lãi suất thấp: dưới 3%/năm, trung bình thường là: 1-2 %/năm. Nhiều
khoản từ 0,25%/năm – 1%/năm, thậm chí khơng phải trả lãi. Ví dụ, lãi suất
của ADB là 1%/năm; của WB là 0,75% /năm; của Nhật Bản thì tuỳ theo từng
dự án cụ thể trong năm tài khoá chẳng hạn như, từ năm 1997-2000 thì lãi suất
là 1,8%/năm.
- Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài: Vốn ODA thường
có thời hạn vay dài, thường từ 10 – 30 năm, thậm chí có thể 40 – 50 năm.

10


bên nhận.

11


Các nước cung cấp ODA thường có những chính sách và ưu tiên riêng
của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹ
thuật và tư vấn (về công nghệ, kinh nghiệm quản lý,…). Đồng thời, đối tượng
ưu tiên của các nước cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn
cụ thể. Vì vậy, nắm được hướng ưu tiên và tiềm năng của các nước, các tổ
chức cung cấp ODA là rất cần thiết.
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hồn lại hoặc khơng hồn lại
trong những điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân (GNP) từ
các nước phát triển sang các nước chậm phát triển và đang phát triển. Như
vậy nguồn gốc thực chất của ODA chính là một phần tổng sản phẩm quốc dân
của các nước giàu được chuyển sang các nước nghèo. Chính vì thế, ODA rất
nhạy cảm về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh của dư luận xã hội từ cả hai
phía đó là bên nước cung cấp cũng như bên nước tiếp nhận ODA.
Mức độ ưu đãi nhiều hay ít của từng khoản ODA như đã trình bày ở
trên, thường được thể hiện ở thời gian cho vay, thời gian ân hạn và mức lãi
suất (Bảng 1.1).
Bảng 1.1: Xác định yếu tố khơng hồn lại
Mức lãi suất

Thời gian (năm)
Hồn trả

Ân hạn

Yếu tố cho

2,5

55

- Ưu đãi, lãi suất 0,75%/năm

25

7

70

- Ưu đãi, lãi suất 0%/năm

25

7

76

Nguồn: Tài liệu tập huấn ODA ngành Kế hoạch và Đầu tư, 2001

12


1.1.2.2. Vốn ODA mang tính ràng buộc
Căn cứ vào thành quả phát triển kinh tế - xã hội của đất nước mình mà
hàng năm các nước tài trợ định lượng khoản ODA cam kết cho các nước
nghèo. Bởi vì, họ luôn mong muốn khoản ODA dự định cung cấp sẽ hướng
vào các mục tiêu của mình. Nước cung cấp viện trợ ODA thường có những

Các ràng buộc về kinh tế thường là gắn với cải cách cơ cấu kinh tế và
các khoản chi tiêu, nhất là đối với hàng hố là cơng nghệ, thiết bị và dịch vụ
đều phải do nước tài trợ cung cấp. Ngồi ra, các ràng buộc về chính trị và
kinh tế luôn hàm chứa trong mỗi khoản vốn ODA được cam kết. Các ràng
buộc này có thể coi là sự áp đặt của Nhà tài trợ đối với nước nhận viện trợ.
Vấn đề đặt ra đối với Chính phủ các nước tiếp nhận ODA là phải cân đối
được những mặt được về mặt kinh tế - xã hội và cái sẽ phải mất (mang tính vơ
hình) đối với những ràng buộc mà các nhà tài trợ đưa ra.
1.1.2.3. ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ
Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA do tính chất có nhiều ưu đãi nên
gánh nặng nợ nần thường chưa xuất hiện. Tuy nhiên, nước tiếp nhận do sử
dụng không hiệu quả ODA có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời, nhưng sau
một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần bởi khơng có khả năng trả nợ. Sự phức
tạp chính là ở chỗ vốn ODA khơng có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất,
nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu để thu ngoại
tệ. Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với
các loại nguồn vốn khác nhằm tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất
khẩu để trả nợ.
1.1.3. Phân loại vốn ODA
1.1.3.1. Căn cứ vào tính chất tài trợ
- Viện trợ khơng hồn lại: Người nhận khơng có nghĩa vụ phải hồn trả.
- Tài trợ có hồn lại: Là các khoản cho vay ưu đãi. Thường người ta
phải tính được mức độ khơng hoàn lại (hoặc thành tố ưu đãi) lớn hơn 25%
vốn vay mới coi là ODA ưu đãi.

14


- Tài trợ hỗn hợp: Gồm một phần viện trợ khơng hồn lại và một phần
cho vay (có ưu đãi hoặc vay tín dụng thương mại), nhưng tổng các thành tố

- ODA hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của ODA, nghĩa là ODA sẽ
được xác định cho các dự án cụ thể. Có thể là hỗ trợ dự án đầu tư, hỗ trợ kỹ
thuật, viện trợ khơng hồn lại hay cho vay ưu đãi.
- ODA hỗ trợ phi dự án: Không gắn với dự án đầu tư cụ thể mà gồm có:
+ Hỗ trợ cán cân thanh tốn: có thể là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển
giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hỗ trợ nhập khẩu. Ngoại tệ, hàng hoá được
chuyển vào các nước có thể để hỗ trợ ngân sách.
+ Hỗ trợ trả nợ: Các nước đang phát triển thường có số nợ lớn mà khả
năng trả nợ là kém. Khoản này sẽ giúp các nước trả bớt một phần nợ nần để
có thể tiếp tục được vay thêm hoặc giảm gánh nặng nợ nần, giảm sức ép đối
với nền kinh tế.
- ODA hỗ trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích
tổng qt nào đó trong một khoảng thời gian xác định, thường là gắn với
nhiều dự án chi tiết cụ thể trong một chương trình tổng thể. Hình thức này đặc
biệt được chú ý từ những năm 1990 và được áp dụng đối với các quốc gia sử
dụng ODA có hiệu quả.
1.1.3.5. Căn cứ vào nguồn cung cấp tài trợ
- ODA song phương: Là ODA của một chính phủ tài trợ trực tiếp cho
một chính phủ khác.
- ODA đa phương: Là ODA của nhiều chính phủ cùng đồng tài trợ cho
một chính phủ, gồm có ODA đa phương toàn cầu và ODA đa phương khu vực.
- ODA của các tổ chức phi Chính Phủ (NGOs): Như hội chữ thập đỏ quốc
tế, Trăng lưỡi liềm, Tổ chức Hồ bình xanh, Tổ chức SIDA của Thụy Điển.
1.1.4. Vai trò của ODA đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1.4.1. Bổ sung cho nguồn vốn
Đối với các nước đang và chậm phát triển thì đây là nguồn tài chính
quan trọng có vai trị bổ sung cho q trình phát triển của đất nước. Chẳng
hạn ở các nước Đông Nam Á, sau khi dành được độc lập đều ở trong tình

16

thu nhanh chóng những cơng nghệ tiên tiến mà nếu chỉ sử dụng vốn công

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status