(Luận văn thạc sĩ) quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ và thương mại hà nội - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ THƢƠNG MẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ THƢƠNG MẠI HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẤN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ HỮU TÙNG


i


1.2.3.2. Các yếu tố bên trong ................................................................................ 22
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO HỆ
CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC .............................................................................................. 25
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 31
2.1 PHƢƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN ..................................................... 31
2.2 Phƣơng pháp phân tích xử lý số liệu ............................................................... 33
2.2.1 Phƣơng pháp thống kê mơ tả........................................................................ 33
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp ................................................................ 34
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ THƢƠNG MẠI HÀ NỘI .............. 36
3.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƢỜNG & CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO CỦA
TRƢỜNG CĐ CÔNG NGHỆ VÀ THƢƠNG MẠI HÀ NỘI ................................. 36
3.1.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ THƢƠNG
MẠI HÀ NỘI ................................................................................................................ 36
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................ 36
3.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu đào tạo của trƣờng ............................ 37
3.1.1.3 Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của trƣờng ....................................... 39
3.1.1.4 Bộ máy quản lý và phân công chức năng nhiệm vụ ................................. 39
3.2 Đánh giá thực trạng chất lƣợng dịch vụ đào tạo ở Trƣờng cao đẳng Công
nghệ & Thƣơng mại Hà Nội ................................................................................. 43
3.2.1 Thực trạng thực hiện nội dung, chƣơng trình đào tạo.................................. 43
3.2.3 Thực trạng quản lý chất lƣợng đội ngũ giảng viên ...................................... 46
3.2.3.1 Cơ cấu đội ngũ giảng viên theo khoa ........................................................ 46
3.2.3.2. Cơ cấu giảng viên theo độ tuổi ................................................................ 47
3.2.2.3. Cơ cấu giảng viên theo học hàm, học vị và chức danh............................ 48
3.2.3 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị ......................................... 53

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của luận văn này hồn tồn đƣợc
hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dƣới sự
hƣớng dẫn của PGS.TS. Đỗ Hữu Tùng. Các số liệu, kết quả trong luận văn là
trung thực, các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hiền

iv


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài "Quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo tại
Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội" em đã nhận đƣợc sự quan
tâm, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo, PGS.TS. Đỗ Hữu Tùng, thầy đã
hƣớng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, hồn thành đề
tài.
Em xin trân trọng cảm ơn trƣờng Đại học Kinh tế đã tạo điều kiện trong
thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành chƣơng trình học tập của khóa học.
Em xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ, giáo viên
trƣờng Cao đẳng Công nghệ và Thƣơng mại Hà Nội đã giúp đỡ, đóng góp nhiều
ý kiến bổ ích, tạo điều kiện về tài liệu trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khơng thể tránh khỏi những
thiếu sót. Do vậy tác giả mong nhận đƣợc sự góp ý kiến của các thầy giáo, cô
giáo và các bạn để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2018
Tác giả


4

CNH – HĐH

Cơng nghiệp hóa – Hiện đại hóa

5

CNTT

Cơng nghệ thơng tin

6

CSVC

Cơ sở vật chất

7

CTĐT

Chƣơng trình đào tạo

8

CTHSSV

Cơng tác học sinh sinh viên


14

ĐTVT

Điện tử viễn thông

15

GD

Giáo dục

16

GDTX

Giáo dục thƣờng xuyên

17

GS

Giáo sƣ

18

GV

Giảng viên


24

NCKH

Nghiên cứu khoa học

vi


25

PSG

Phó giáo sƣ

26

QPAN

Quốc phịng an ninh

27

QTKD

Quản trị kinh doanh

28


TS

Tiến sỹ

34

TT

Trung tâm

35

VHVN-TDTT

Văn hóa văn nghệ - Thể dục thể thao

36

CĐTT

Cao đẳng tƣ thục

37

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

vii



7

Bảng 3.7

8

Bảng 3.8

9

Bảng 3.9

NỘI DUNG
Danh sách cán bộ lãnh đạo của Trƣờng Cao đẳng
Công nghệ và Thƣơng mại Hà Nội
Thực trạng thực hiện nội dung, chƣơng trình đào
tạo
Cơ cấu giáo viên theo trình độ của trƣờng Cao
đẳng
Cơ cấu giảng viên trực tiếp giảng dạy
Cơ cấu giảng viên theo học hàm, học vị và chức
danh
Đánh giá mức độ cập nhật thông tin vào bài
giảng
Tổng hợp kết quả lấy ý kiến sinh viên về đội ngũ
giáo viên
Thực trạng quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ
đào tạo
Khả năng phụ vụ từ cán bộ, giảng viên

2

Hình 1.2

3

Hình 1.3

NỘI DUNG
Tổ chức bộ máy

TRANG
41

Thực trạng thực hiện nội dung, chƣơng trình
đào tạo
Thực trạng quản lý CSVC

ix

45
59


PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Thế kỷ 21 đánh dấu q trình hội nhập và tồn cầu hóa mạnh mẽ của


nâng cao; giáo dục đạo đức kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực
hành đƣợc chú trọng; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là lao động chất lƣợng
cao phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc; đảm bảo công bằng xã hội trong
giáo dục và cơ hội học tập suốt đời đối với mỗi ngƣời dân. Để đạt đƣợc các
mục tiêu, các giải pháp cũng đã đƣợc Chính phủ đƣa ra và có sự phối hợp của
các trƣờng, các cơ sở đào tạo, của các ngành và toàn xã hội. Mặt khác đƣờng
lối phát triển của Đảng và Nhà nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay là phát triển
nền kinh tế với nhiều thành phần kinh tế, theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý
của Nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Nhiệm vụ thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, đã đặt ra
cho giáo dục những yêu cầu mới ngày càng cao. Một trong những nhiệm vụ
trọng tâm, cấp bách của giáo dục đào tạo là phải nâng cao chất lƣợng dịch vụ
đào tạo ở các nhà trƣờng chuyên nghiệp nhằm đào tạo những ngƣời lao động
có phẩm chất nhân cách, có tri thức và kỹ năng lao động nghề nghiệp. Song
song đó, các trƣờng cần phải đổi mới tƣ duy quản lý, cách thức quản lý để
nâng cao chất lƣợng dịch vụ đào tạo.
Nếu trƣớc đây, giáo dục đƣợc xem đơn thuần nhƣ một hoạt động sự
nghiệp đào tạo con ngƣời mang tính phi thƣơng mại, phi lợi nhuận thì ngày
nay dƣới tác động của các yếu tố bên ngoài và đặc biệt là sự tác động của nền
kinh tế thị trƣờng, giáo dục đã đƣợc coi nhƣ một “dịch vụ đào tạo” mà ở đó
khách hàng (sinh viên, phu huynh) có thể đầu tƣ và lựa chọn một nhà cung
cấp dịch vụ ( các trƣờng học) mà họ cho là phù hợp nhất.
Trong khi việc ra đời rất nhiều trƣờng đại học mới, hệ cao đẳng dần bị
coi nhẹ, trƣờng Cao đẳng Công nghệ và Thƣơng mại Hà Nội cũng nhƣ các

2


trƣờng cao đẳng khác đứng trƣớc vơ vàn khó khăn để tuyển sinh và tạo độ tin
cậy với các doanh nghiệp về chất lƣợng đầu ra của các sinh viên của trƣờng.

Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề chất lƣợng dịch vụ đào tạo Hệ

cao đẳng.
- Phân tích thực trạng chất lƣợng dịch vụ đào tạo của Cao đẳng Công
nghệ và Thƣơng mại Hà Nội.
- Đề xuất những giải pháp nâng cao việc quản lý chất lƣợng dịch vụ đào

tạo tại trƣờng Cao đẳng Công nghệ và Thƣơng mại Hà Nội.
4.

Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Trƣờng Cao đẳng Công nghệ và Thƣơng mại Hà

Nội là trƣờng đào tạo đa hệ: hệ trung cấp chuyên nghiệp, hệ cao đẳng, hệ liên
thông trung cấp lên cao đẳng, liên kết đào tạo hệ liên thông từ cao đẳng lên
đại học, hay hệ cao học.
Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích trong 3 năm từ 2015 – 2017.
5.

Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu & Cơ sở lý luận về quản lý
chất lƣợng dịch vụ đào tạo hệ CĐ
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý chất lƣợng dịch vụ đào tạo tại trƣờng
Cao đẳng Công nghệ và Thƣơng mại Hà Nội.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao quản lý chất lƣợng dịch vụ đào tạo tại

lƣợng dịch vụ đào tạo một cách hiệu quả mà chỉ dựa trên kinh nghiệm để
quản lý. Bởi vậy cũng có nhiều tác giả quan tâm và chú trọng nghiên cứu
dƣới nhiều góc độ khác nhau.

5


Khi tìm hiểu về đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Xuân – Các
yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lƣợng dịch vụ giáo
dục của trƣờng đại học Trà Vinh. Tác giả đi sâu vào thang đánh giá kiểm định
chất lƣợng dịch vụ đào tạo, từ đó đƣa ra thang điểm tƣơng ứng với mức độ
hài lòng của sinh viên. Nghiên cứu đã thành cơng khi tìm ra đƣợc mối tƣơng
quan mật thiết giữa sự hài lòng của sinh viên với các thành tố nhƣ tiếp cận
dịch vụ giáo dục, cơ sở vật chất, môi trƣờng giáo dục, hoạt động giáo dục và
kết quả giáo dục. Tuy nhiên do phạm trù nghiên cứu nặng về thang đo chấm
điểm nên giải pháp đƣa ra chƣa đƣợc cụ thể, chƣa bám sát thực tế.
Theo PGS.TS. Phạm Văn Quyết của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn, ĐHQG Hà Nội- Những trăn trở cho đổi mới giáo dục đại học Việt Nam,
việc đổi mới giáo dục đại học là điều cần thiết. Ông cũng đồng ý với quan
điểm các trƣờng đại học ở Việt Nam cần giống nhƣ các trƣờng đại học quốc
tế coi ngành giáo dục nhƣ ngành dịch vụ, trong đó cần tập trung vào chất
lƣợng dịch vụ đào tạo. Với việc khắc phục những bất cập sẽ tạo ra bƣớc
chuyển biến rõ rệt:
a) Chất lƣợng giáo dục nói chung cịn thấp, một mặt chƣa tiếp cận
đƣợc với trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, mặt khác chƣa đáp
ứng với ngành nghề trong xã hội
b) Hiệu quả họat động giáo dục chƣa cao. Tỷ lệ lao động đã qua đào
tạo còn thấp, còn nhiều học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp chƣa có việc
làm
c) Cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền đã đƣợc

từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện công tác quản lý tại trƣờng,
thúc đẩy sự phát triển bền vững tại đây.
1.2 Chất lƣợng dịch vụ đào tạo & quản lý chất lƣợng dịch vụ đào tạo CĐ
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ đào tạo, quản lý chất lượng dịch vụ đào
tạo

7


1.2.1.1 Khái niệm dịch vụ đào tạo
Khái niệm dịch vụ đào tạo có nghĩa rộng (bao quát chung) và nghĩa hẹp
(các dịch vụ cụ thể). Nghĩa rộng là, coi toàn bộ hoạt động giáo dục và đào tạo
thuộc khu vực dịch vụ (trong tƣơng quan với hai khu vực khác là công nghiệp
và nông nghiệp). Trong Hiệp định chung về Thƣơng mại Dịch vụ (GATS General Agreement on Trade in Services) mà Việt Nam đã ký kết khi tham
gia vào Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO) cũng đã xếp giáo dục và đào
tạo vào lĩnh vực dịch vụ.
Nghĩa hẹp của khái niệm dịch vụ đào tạo gắn với các hoạt động đào tạo
cụ thể. Quá trình đào tạo đƣợc thực hiện với sự tham gia của rất nhiều các yếu
tố, q trình khác nhau, có thể là vật chất (nhƣ cơ sở vật chất, trang thiết
bị,...), có thể là phi vật chất (nhƣ quá trình truyền thụ tri thức, giảng dạy trực
tiếp,...), có thể là chứa đựng cả hai yếu tố vật chất và phi vật chất (nhƣ nội
dung chƣơng trình, sách giáo khoa cho giáo dục và đào tạo,...). Các yếu tố,
quá trình đào tạo phi vật thể đƣợc gọi là dịch vụ thuần; các sản phẩm là hàng
hóa vật thể gọi là hàng hóa thuần; cịn các sản phẩm chứa đựng cả yếu tố vật
chất và yếu tố phi vật chất đƣợc gọi chung là hàng hóa dịch vụ khơng thuần.
Vì vậy, trong giáo dục và đào tạo có rất nhiều các loại dịch vụ cụ thể phục vụ
cho nhà trƣờng, phục vụ cho ngƣời dạy, phục vụ cho ngƣời học, phục vụ cho
quá trình giáo dục và đào tạo.
1.2.1.2 Khái niệm chất lượng dịch vụ đào tạo
Có thể hiểu chất lƣợng dịch vụ đào tạo bao gồm chất lƣợng các loại

theo những yêu cầu nhất định” [43]
Quản lý chất lƣợng dịch vụ đào tạo là một nội dung quan trọng, đảm
bảo cho quá trình giáo dục đào tạo của nhà trƣờng đáp ứng mục tiêu, yêu cầu
đào tạo và nhu cầu đòi hỏi của ngƣời học cũng nhƣ xã hội.
Quản lý chất lƣợng dịch vụ đào tạo là quá trình thiết kế các tiêu chuẩn
và duy trì các cơ chế đảm bảo chất lƣợng để sản phẩm đạt các tiêu chuẩn nhất

9


định, là q trình có mục đích, có kế hoạch vì vậy nó cần đƣợc tổ chức và
quản lý để đảm bảo cho quá trình đào tạo vận hành đúng mục tiêu đào tạo đã
định. Quản lý chất lượng đào tạo nghĩa là thông qua các chức năng quản lý
mà tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo.
Quản lý chất lƣợng dịch vụ đào tạo có chức năng cơ bản là:
Chức năng đầu tiên là: Duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm
bảo chất lƣợng sản phẩm đào tạo đạt đƣợc các chuẩn mực đã xác định trƣớc.
Chức năng thứ hai là: Đổi mới, phát triển q trình đào tạo, đón đầu xu
hƣớng phát triển kinh tế- xã hội. Quản lý chất lƣợng đào tạo bao gồm các lĩnh
vực quản lý nhƣ mục tiêu, nội dung chƣơng trình, kế hoạch đào tạo, quy trình
tổ chức giagnr dạy nhƣ chiêu sinh, tổ chức lớp, thực hiện chƣơng trình giảng
dạy, phƣơng pháp giảng dạy, nề nếp dạy- học, tổ chức khóa học và thi kết
thúc khóa, đánh giá kết quả học tập, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, kiểm soát
các chuẩn mực, đảm bảo chất lƣợng.
1.2.2 Nội dung của Quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo hệ CĐ
1.2.2.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Mục tiêu đào tạo là những yêu cầu mà ngƣời học phải đạt đƣợc về tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và phẩm chất nhân cách sau một quá trình
học tập ở nhà trƣờng. Vì vậy, việc xác định mục tiêu đào tạo có ý nghĩa quan
trọng đối với việc nâng cao chất lƣợng đào tạo. Mục tiêu đào tạo giúp cho

* Quản lý công tác giảng dạy
Giảng dạy là một trong những chức năng rất quan trọng của trƣờng đại
học là truyền đạt kiến thức. Chức năng này không thể đánh giá tách rời với
chức năng nghiên cứu khoa học. Một giảng viên giỏi phải là ngƣời biết kích
thích tính tò mò học hỏi của sinh viên bằng cách hƣớng sinh viên đến những
phát hiện nghiên cứu mới nhất và những tranh luận thuộc về chuyên ngành
của họ. Muốn giảng dạy có hiệu quả thì cần phải kết hợp với hoạt động
nghiên cứu khoa học. Khơng thể có một giảng viên tốt mà lại không hề tham

11


gia nghiên cứu khoa học. Một giảng viên giỏi không chỉ truyền thụ kiến thức
mà đồng thời còn giúp sinh viên phát triển những kỹ năng phát hiện vấn đề và
kỹ năng phân tích và qua đó họ có thể phát triển suy nghĩ của riêng mình. Do
đó, để đánh giá đầy đủ năng lực của giảng viên trong lĩnh vực giảng dạy cần
có những tiêu chí đánh giá bao quát toàn bộ những yêu cầu về hoạt động
giảng dạy đối với mỗi giảng viên. Các tiêu chí đó là:
Năng lực 1: Thành tích trong giảng dạy
Năng lực 2: Số lƣợng và chất lƣợng giảng dạy
Năng lực 3: Hiệu quả trong giảng dạy
Năng lực 4: Tham gia vào đánh giá và phát triển chƣơng trình đào tạo,
tài liệu học tập
* Quản lý công tác nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học đƣợc quan niệm là một chức năng đặc trƣng của
giáo dục đại học. Với chức năng này, các trƣờng đại học không chỉ là trung
tâm đào tạo mà đã thực sự trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học, sản xuất,
sử dụng, phân phối, xuất khẩu tri thức và chuyển giao cơng nghệ mới hiện
đại. Do đó, để phù hợp với chức năng này, yêu cầu ngƣời giảng viên phải
tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt động này cần đƣợc đánh

trình đào tạo. Đó là kiến thức uyên bác và kỹ năng thực hành, là khả năng
hiểu biết về nghề nghiệp, khả năng soạn thảo bài giảng, khả năng lựa chọn và
sử dụng các phƣơng pháp công cụ phục vụ cho bài giảng và mơn học, đó cịn
là khả năng tự học tập bồi dƣỡng nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ.
Ngƣời thầy một mặt là cống hiến, mặt khác là thấm hút tri thức khoa học của
loài ngƣời để truyền đạt cho thế hệ HSSV. Nhƣ vậy, để có uy tín trong giảng
dạy ngồi việc phấn đầu về học hàm, học vị giảng viên còn phải đƣợc đào tạo
bồi dƣỡng thêm về trình độ chun mơn, phƣơng pháp và kinh nghiệm giảng
dạy.
*Về năng lực sư phạm

13


Năng lực sƣ phạm là khả năng cốt lõi của nhà giáo, là cách truyền
đạt, dẫn dắt, lôi cuốn ngƣời học vào bài giảng, tạo hứng thú,say mê nghiên
cứu cho HSSV trau dồi phƣơng pháp luận khoa học, khả năng tự nghiên cứu
để tích lũy và phát triển tri thức.
Yêu cầu về năng lực sƣ phạm cho giảng viên trƣờng cao đẳng nghề là
những tri thức cơ bản, có hệ thống về tâm lý học, giúp cho họ hình thành kỹ
năng nghiên cứu tâm lý và vận dụng các tri thức tâm lý học vào rèn luyện bản
thân, có khả năng phân tích, giải thích và hiểu đƣợc tâm lý học sinh, sinh viên
trên cơ sở khoa học. Từ đó lựa chọn các phƣơng pháp dạy học phù hợp để đạt
đƣợc chất lƣợng và hiệu quả.
*Về trình độ ngoại ngữ và tin học
Ngoại ngữ và tin học là những yêu cầu không thể thiếu đối với giảng
viên trong thời đại hội nhập ngày nay, giúp ích rất nhiều cho bản thân các nhà
giáo trong việc tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề lý luận, các vấn đề chuyên
môn và cả các vấn đề xã hội, thế giới. Tin học và ngoại ngữ có ảnh hƣởng
trực tiếp đến chất lƣợng giảng viên trong các trƣờng cao đẳng nghề, cao đẳng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status