LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình
thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn
của TS. Nguyễn Văn Nghiến. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, các
tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Vũ Mạnh Thường
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
i
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội" em đã
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo, TS. Nguyễn Văn Nghiến, thầy đã
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề
tài.
Em xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện đào tạo
sau đại học đã tạo điều kiện trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƯƠNG I: ................................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO .................................................4
1.1. Khái niệm về chất lượng đào tạo .........................................................................4
1.2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo ..............................................................4
1.3. Các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo ..................................................11
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ...................................................20
1.4.1. Các yếu tố bên ngoài .......................................................................................21
1.4.2. Các yếu tố bên trong .......................................................................................23
1. 5. Tổng quan về chất lượng đào tạo ......................................................................30
Kết luận chương I ...................................................................................................33
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI.....................................34
2.1. Khái quát về Trường cao đẳng công nghệ và thương mại Hà Nội ....................34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................34
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu đào tạo của trường....................................35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội
...................................................................................................................................36
2.1.4. Các ngành nghề đào tạo và cơ sở vật chất ......................................................42
2.2. Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo tại trường: ...........................................44
2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng
công nghệ và thương mại Hà Nội .............................................................................48
2.3.1. Đánh giá công tác tổ chức và quản lý .............................................................49
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
iii
3.2.1. Giải pháp về công tác xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy trong
trường.........................................................................................................................86
3.2.2. Giải pháp đào tạo và bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên .................. 88
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
iv
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo ........................90
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý ...............................................92
3.2.5. Giải pháp xác định nhu cầu đào tạo ....................................................................93
3.2.6. Giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy .........................................................95
3.2.7. Giải pháp xây dựng và đổi mới nội dung chương trình đào tạo ...........................97
3.3 Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp trên có hiệu quả ..........................100
KẾT LUẬN CHƯƠNG III......................................................................................102
KẾT LUẬN .............................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................106
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
v
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.17: Đánh giá tính cân đối giữa lý thuyết và thực hành .................................65
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
vi
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Bảng 2.18: Đánh giá những kỹ năng cơ bản nhận được ...........................................66
Bảng 2.19: Đánh giá nội dung chương trình đào tạo phù hợp với công việc: ..........67
Bảng 2.20: Đánh giá chất lượng giáo trình, tài liệu môn học ...................................68
Bảng 2.21: Đánh giá số lượng các tài liệu tham khảo ..............................................69
Bảng 2.22: Kế hoạch tuyển sinh thống kê theo từng năm ........................................70
Bảng 2.23: Tổng hợp các điều kiện phục vụ đào tạo ................................................71
Bảng 2.24: Đánh giá về đầu tư cho cơ sở vật chất. ...................................................72
Bảng 2.25: Đánh giá về chất lượng giảng đường và phòng thực hành. ....................72
Bảng 2.26: Đánh giá về chất lượng phòng thư viện..................................................73
Bảng 2.27: Kết quả xếp loại rèn luyện học sinh. ......................................................74
Bảng 2.28: Đánh giá công tác xét điểm rèn luyện của sinh viên. .............................74
Bảng 2.29: Đánh giá bài kiểm tra và công tác tổ chức thi ........................................76
Bảng 2.30: Mức độ quan tâm của doanh nghiệp theo các tiêu chí khi .....................78
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
vii
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
CSVC
Cơ sở vật chất
CTĐT
Chương trình đào tạo
CTHSSV
Công tác học sinh sinh viên
CTSV
Công tác sinh viên
CT-XH
Công tác - Xã hội
11
ĐBCL
Giảng viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HS-SV
Học sinh sinh viên
KH&CN
Khoa học và công nghệ
KTX
Ký túc xá
KT-XH
Kinh tế - xã hội
NCKH
Nghiên cứu khoa học
PSG
Phó giáo sư
viii
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Viết tắt
STT
27
28
29
30
31
32
33
34
35
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Nội dung đầy đủ
QTKD
Quản trị kinh doanh
SV
Sinh viên
ix
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Giáo dục đào tạo - quốc sách hàng đầu, tương lai của dân tộc”. Chúng ta
đang sống trong một thời đại gọi là thời đại thông tin, đúng hơn là thời đại của trí
tuệ, thời đại các nước trên thế giới ganh đua để phát triển, để có vị trí, có cơ hội có
lợi cho mình trong quan hệ quốc tế. Thời đại ngày nay cũng là thời đại khu vực hoá,
toàn cầu hoá, mọi nước, mọi dân tộc trên thế giới nếu tụt hậu sẽ bị đào thải. Vì vậy,
hầu hết các nước đều coi đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư phát triển kinh tế,
đầu tư cho tương lai. Để đưa sự nghiệp cách mạng nước ta không ngừng tiến về
phía trước một cách vững chắc, chúng ta phải tập trung lực lượng đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, như các văn kiện của Đảng đã chỉ rõ. Lực lượng ở đây
chính là yếu tố con người, những người làm chủ công nghệ, nắm giữ chìa khóa đưa
đất nước phát triển sánh vai với các cường quốc năm châu.
Chất lượng đào tạo là nhân tố nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của nhà trường. Để giáo dục - đào tạo đáp ứng được yêu cầu
của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, chúng ta cần nâng cao chất
lượng đào tạo để từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung và nguồn
nhân lực chất lượng cao nói riêng. Nâng cao chất lượng đào tạo hiện nay là nhiệm
vụ trọng tâm, cần thiết đối với ngành giáo dục - đào tạo nói chung và đối với mỗi
nhà trường nói riêng.
Những năm qua, trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội đã thực
hiện nhiều chủ trương đổi mới. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo
cán bộ của đất nước nói chung và của ngành công thương nói riêng, nhà trường cần
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề chất lượng đào tạo Hệ cao đẳng.
- Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của Cao đẳng Công nghệ và
Thương mại Hà Nội.
- Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng
Công nghệ và Thương mại Hà Nội.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội là
trường đào tạo đa hệ: hệ trung cấp chuyên nghiệp, hệ cao đẳng, hệ liên thông trung
cấp lên cao đẳng, liên kết đào tạo hệ liên thông từ cao đẳng lên đại học, hay hệ cao
học. Luận văn chỉ đi sâu đánh giá và xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo hệ cao đẳng. Vì vậy, ngoài việc khảo sát ý kiến đánh giá chất lượng đào tạo của
cán bộ, giáo viên, luận văn còn tập trung khảo sát ý kiến đánh giá chất lượng đào
tạo của học sinh năm cuối và một số doanh nghiệp có sinh viên của Trường đang
công tác.
Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích trong 5 năm từ 2010 – 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
2
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các Chủ trương, đường lối, chỉ thị và Nghị quyết của
Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành, của địa phương và các tài
liệu khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được công việc nhất định trong
tương lai.
Khái niệm đào tạo có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục. Đào tạo đề cập đến
giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất
định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên
môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa,….Vậy đào tạo là gì?
“Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành một cách có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách
cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu
quả” [20; 2].
* Khái niệm về chất lượng đào tạo:
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường.
Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ
quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào. Dưới đây là một số quan điểm khác
nhau về chất lượng đào tạo.
1.2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo
Đánh giá chất lượng đào tạo là một khâu quan trọng trong công tác quản lý
giáo dục. Kết quả đánh giá tạo cơ sở để các nhà quản lý giáo dục nhận dạng điểm
mạnh, điểm yếu, tìm ra các biện pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu,
xác định các mục tiêu ưu tiên, xây dựng kế hoạch phát triển phân bổ nguồn lực và
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
4
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Tiêu chuẩn 1.2. Mục tiêu của trường cao đẳng phù hợp với mục tiêu đào tạo trình
độ cao đẳng quy định tại Luật giáo dục và sứ mạng đã được tuyên bố của nhà
trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện.
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức quản lý
Tiêu chuẩn 2.1. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng được thực hiện theo quy định
của Điều lệ trường cao đẳng và các quy định khác của pháp luật có liên quan, được
cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường.
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
5
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Tiêu chuẩn 2.2. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đáp ứng các tiêu chuẩn và thực hiện
đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo quy định.
Tiêu chuẩn 2.3. Hội đồng khoa học và đào tạo của trường có đủ thành phần và thực
hiện được chức năng theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng.
Tiêu chuẩn 2.4. Các phòng chức năng, các khoa, các bộ môn trực thuộc trường, các
bộ môn trực thuộc khoa được tổ chức phù hợp với yêu cầu của trường, có cơ cấu và
nhiệm vụ theo quy định.
Tiêu chuẩn 2.5. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các cơ sở thực hành, nghiên
cứu khoa học của trường được thành lập và hoạt động theo quy định.
Tiêu chuẩn 2.6. Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung
tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các
hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà
trường.
Tiêu chuẩn 3.4. Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ
sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà
tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác
nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và
của ngành.
Tiêu chuẩn 3.5. Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông
với các trình độ đào tạo và chương trình đào tạo khác.
Tiêu chuẩn 3.6. Chương trình đào tạo được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến
chất lượng dựa trên kết quả đánh giá.
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo
Tiêu chuẩn 4.1. Công tác tuyển sinh được đảm bảo thực hiện công bằng, khách
quan theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn 4.2. Công khai số liệu thống kê hằng năm về người tốt nghiệp và có việc
làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo.
Tiêu chuẩn 4.3. Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo của
trường đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội
Tiêu chuẩn 4.4. Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực tự
học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học.
Tiêu chuẩn 4.5. Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của người học; đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù
hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù môn học, đảm bảo mặt bằng
chất lượng giữa các hình thức đào tạo.
Tiêu chuẩn 4.6. Đảm bảo an toàn, chính xác trong lưu trữ kết quả học tập của người
học.
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
7
việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
8
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Tiêu chuẩn 5.7. Tổ chức đánh giá các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú
trọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả
học tập của người học.
Tiêu chuẩn 6: Người học
Tiêu chuẩn 6.1. Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình đào tạo, kiểm
tra đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn 6.2. Người học được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và được
chăm sóc sức khoẻ định kỳ, được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể
dục thể thao, được đảm bảo an toàn trong khuôn viên nhà trường; được tư vấn việc
làm và các hình thức hỗ trợ khác.
Tiêu chuẩn 6.3. Người học được phổ biến, giáo dục về chính sách, chủ trương,
đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước; được tạo điều kiện để tu dưỡng và
rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm và thái độ hợp
tác; được tạo điều kiện để tham gia công tác Đảng, đoàn thể.
Tiêu chuẩn 6.4. Thực hiện đánh giá năng lực của người tốt nghiệp theo mục tiêu
đào tạo; có kết quả điều tra về mức độ người tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng
nhân lực của địa phương và của ngành.
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công
nghệ
Tiêu chuẩn 8.3. Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ
hữu theo quy định.
Tiêu chuẩn 8.4. Có phòng máy tính được nối mạng đáp ứng nhu cầu học tập của
người học; có biện pháp hỗ trợ người học tiếp cận với công nghệ thông tin.
Tiêu chuẩn 8.5. Có ký túc xá, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên
nội trú và có các dịch vụ phục vụ người học theo quy định.
Tiêu chuẩn 8.6. Có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật,
thể dục thể thao, đảm bảo diện tích khu thể dục thể thao theo quy định.
Tiêu chuẩn 8.7. Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất của
trường.
Tiêu chuẩn 8.8. Có biện pháp bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn, an ninh cho cán bộ
quản lý, giảng viên, nhân viên và người học.
Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính
Tiêu chuẩn 9.1. Có quy chế chi tiêu nội bộ; thực hiện quản lý tài chính theo quy
định về chế độ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu.
Tiêu chuẩn 9.2. Có các nguồn tài chính ổn định, đáp ứng các hoạt động đào tạo,
nghiên cứu khoa học và các hoạt động hợp pháp khác của trường.
Tiêu chuẩn 9.3. Thực hiện công khai tài chính để giảng viên, cán bộ, công nhân
viên biết và tham gia kiểm tra, giám sát.
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
11
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo phải được thường xuyên rà soát, bổ sung, điều
chỉnh và được triển khai thực hiện. Phải xây dựng kế hoạch định kỳ so sánh, đối
chiếu mục tiêu với kết quả đạt được để đánh giá một cách toàn diện hoạt động đào
tạo, tìm ra mặt mạnh, mặt yếu, có biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo.
* Chương trình đào tạo:
Chương trình đào tạo là hệ thống các môn học thể hiện mục tiêu đào tạo, quy
định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức (thái độ), phạm vi và cấu trúc nội
dung đào tạo, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo
đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của bậc đào tạo.
Chương trình đào tạo vừa là chuẩn mực đào tạo, vừa là chuẩn mực để đánh
giá chất lượng đào tạo. Điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng trong đào tạo ở
các trường Cao đẳng của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, chính là chương trình
đào tạo của các trường Cao đẳng có phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động
hay không. Người sử dụng lao động của sinh viên sau khi ra trường chính là người
xác định chất lượng giáo dục của nhà trường, người sử dụng lao động cũng là người
quyết định, phán xét cuối cùng về chất lượng đào tạo của trường đó. Điều này đòi
hỏi các cơ sở đào tạo phải coi trọng chất lượng đào tạo là sự phù hợp ở kết quả sản
phẩm đầu ra – lao động của sinh viên, với những yêu cầu của người sử dụng lao
động những học sinh đó.
Chương trình đào tạo dành cho hệ Cao đẳng là chuẩn mực đào tạo, chuẩn
mực xác định chất lượng đào tạo, thiết kế sao cho vừa cả điều kiện chung (chương
trình khung) là phần “cứng, mềm” để tạo ra tính đa dạng, phong phú, theo từng
ngành nghề cụ thể của mỗi trường. Chính điều này cho “sản phẩm” của mỗi trường
giáo sư trên tổng số GV của cơ sở đào tạo: Tỷ lệ GV đạt được yêu cầu trên càng cao
thì khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu của cơ sở càng tốt.
3. Tỷ lệ GV có kinh nghiệm công tác chuyên môn từ 10 - 12 năm: tỷ lệ này
cũng thể hiện sự tâm huyết nghề nghiệp và khả năng truyền tải những nội dung gắn
liền với thực tiễn càng cao.
4. Dựa trên kết quả đánh giá của đồng nghiệp: có thể căn cứ vào phiếu điều
tra, thông qua các giờ dự giảng trên lớp, thông qua giáo án, bài giảng.
5. Dựa trên tổng hợp phiếu điều tra ý kiến của SV: cơ sở đào tạo có thể phát
phiếu đánh giá GV bộ môn tới từng SV khi kết thúc môn học.
6. Dựa trên số lượng SV ra trường có việc làm.
Tiêu chí 2: Nâng cao và cập nhật kiến thức chuyên môn của cán bộ.
- Trường có chính sách động viên khuyến khích cán bộ giảng viên, nhân viên
thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn.
- Tỷ lệ cán bộ có các chứng chỉ về cập nhật kiến thức, phương pháp giảng
dạy và nghiệp vụ.
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
13
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Tiêu chí 3: Phương pháp giảng dạy và học tập.
- Đảm bảo truyền đạt những thông tin chính yếu nhất mà môn học đòi hỏi,
thông tin được cung cấp có độ chính xác, logic, khoa học và có tính thực tiễn, có sự
kết nối với các môn học có liên quan.
- Giúp cho người học nhận thức được khả năng ứng dụng kiến thức đã học
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Thông qua các phương pháp đánh giá khác nhau, giáo viên có thể giúp sinh
viên bổ sung, phát triển kiến thức, kỹ năng cần thiết cho cuộc sống, nghề nghiệp sau
này. Ngoài các kỹ năng có tính đặc thù của nghề nghiệp, các kỹ năng xã hội (như kỹ
năng giao tiếp, trình bày, kỹ năng làm việc nhóm,…) cũng rất quan trọng đối với
người học về sau, cho dù với loại công việc gì, con người cũng phải sống và làm
việc trong một môi trường tập thể nhất định.
1.3.3. Công tác tổ chức quản lý đào tạo trong nhà trường
Trong các cơ sở đào tạo, công tác tổ chức và quản lý là điều kiện tiền đề đảm
bảo cho các hoạt động của trường thực hiện được mục tiêu, kế hoạch đào tạo đề ra.
Tiêu chí này gồm các chỉ số mang tính định tính, luận văn dựa theo kết quả chủ
quan của lãnh đạo Nhà trường và cán bộ quản lý phòng, khoa để đánh giá, bao gồm
các chỉ số:
Nhóm chỉ số 01: Cơ cấu tổ chức của trường được thực hiện theo quy định,
được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động của trường.
Nhóm chỉ số 02: Các hệ thống văn bản để tổ chức và quản lý các hoạt động
của Nhà trường.
Nhóm chỉ số 03: Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể lãnh đạo, cá nhân,
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường được phân định rõ ràng.
Nhóm chỉ số 04: Cơ sở đào tạo có chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn
hạn, trung hạn, dài hạn phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và
cả nước, có biện pháp giám sát và định kỳ đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
Nhóm chỉ số 05: Tổ chức Đảng, đoàn thể trong trường hoạt động có hiệu quả
và được đánh giá, xếp loại hàng năm, các hoạt động trong nhà trường tuân thủ theo
nguyên tắc tập trung dân chủ.
Nhóm chỉ số 06: Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục ĐH, bao gồm trung
tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các
Thương hiệu, uy tín, chất lượng đào tạo của trường đào tạo chỉ được nâng lên
khi đáp ứng được yêu cầu, mong đợi của người học. Sự hài lòng của người học
được đánh giá trên hầu hết các điều kiện đảm bảo.
Ý kiến đánh giá của người học về chất lượng khoá học là nguồn thông tin
quan trọng để các trường Cao đẳng xem xét, rà soát các chương trình giáo dục nhằm
không ngừng cải thiện chất lượng đào tạo. Đồng thời, kết quả đánh giá của sinh
viên cũng là một trong những cơ sở quan trọng trong kiểm định chất lượng chương
trình và chất lượng của toàn trường Cao đẳng.
Vào cuối năm học, các trường Cao đẳng đã khảo sát định kỳ ý kiến đánh giá
của SV năm cuối về chất lượng khóa học đối với các ngành đào tạo thuộc hệ cao
đẳng chính quy. Nhiều trường đào tạo nhiều ngành/chuyên ngành với tổng số sinh
viên trước khi tốt nghiệp ra trường, trong đó có bao nhiêu sinh viên ra trường xin
VŨ MẠNH THƯỜNG – 14BQTKD-PC
16