Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Đất nớc ta hiện nay đang tiến hàn công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc. Tuy nhiên, nền sản xuất của chúng ta còn ở
mức độ thấp, trang thiết bị và công nghệ còn lạc hậu. Vì vậy, vấn
đề quan trọng hiện nay đặt ra đối với các Doanh nghiệp là phải
chú trọng đầu t mở rộng tài sản cố định, đầu t theo chiều sâu,
nhằm hiện đại hoá kỹ thuật công nghệ, hoàn thành và nâng cao
chất lợng sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của x hội.ã
Muốn thực hiện đợc điều này, các Doanh nghiệp cần phải sử
dụng đến một khối lợng vốn khá lớn. Nguồn vốn mà các Doanh
nghiệp dùng để đầu t có thể là : nguồn vốn tự có, vốn của nhà nớc,
vốn vay Ngân hàng...
Hiện nay, các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp Nhà nớc
hoạt động với nguồn vốn chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay ngân
hàng. Theo một báo cáo của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, có đến
80 90% vốn kinh doanh của các doanh nghiệp đợc hình thành từ
vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
Trong điều kiện ngân sách Nhà nớc còn hạn hẹp, cha thể cấp đủ
vốn pháp định cho các doanh nghiệp, nguồn vốn tự bổ sung của các
doanh nghiệp các năm qua chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ. Có thể
nói, gần 7000 doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập theo
Quyết định
388
và đợc thành lập mới đến nay đang gặp rất nhiều khó khăn về
vốn, chính vì thế các doanh nghiệp phải hoạt động nhờ vào nguồn
Chơng I
tổng quan về ngân hàng thơng mại
và nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thơng
mại
I .Ngân hàng th ơng mại
Ơ hầu hết các nớc, các ngân hàng trung ơng và chỉ có các ngân
hàng trung ơng mới có thể phát hành tiền. Song, nếu nh bạn cộng
3
tất cả mệnh giá của các tài khoản séc và tài khoản tiết kiệm ở
trong nớc, chúng sẽ cho một tổng số lớn hơn nhiều so với số tiền đ-
ợc in. Vậy số tiền thêm này ở đâu ra ?
Thực tế, cung tiền đợc tạo ra do sự tác động qua lại của các ngân
hàng và ngân hàng trung ơng. Chúng ta bắt đầu bằng việc xem xét
một số khía cạnh về lịch sử và thể chế của ngân hàng thơng mại.
1.Quá trình ra đời của ngân hàng
Nguồn gốc của Ngân hàng khởi đầu từ quá khứ xa xa của lịch
sử. Những nhà nghiên cứu đ tìm thấy nó trong những thể chế cóã
từ hàng nghìn năm trớc công nguyên, các nhà hài hớc coi nó nh
một nghề cổ nhất trên thế giới.
Tuy nhiên C.Mark
cho rằng ngân hàng thơng mại ra đời từ các
nhà t bản thơng nghiệp trong nhóm các nhà t bản thơng nghiệp
tách ra một nhóm làm việc chuyển, đổi tiền giữa các quốc gia, các
vùng. Trong quá trình làm việc chuyển đổi tiền đó, ngời ta nắm đợc
một quỹ tiền nhàn rỗi nào đó và họ thấy tốt nhất là sử dụng cho
vay hoặc đầu t để thu thêm một khoản lợi nhuận.
Trong khi đó các nhà kinh tế học hiện đại lại cho rằng các ngân
hàng thơng mại ra đời từ các nhà thợ kim hoàn và trải qua một
kinh doanh có thể với các doanh nghiệp, ngân hàng khác theo ph-
ơng thức cùng chia sẻ rủi ro và phân chia lợi nhuận.
Phơng tiện thanh toán đợc thực hiện khi một doanh nghiệp mở
tài khoản ở ngân hàng có số d, ngân hàng sẽ sử dụng số d đó để
thanh toán cho khách hàng hộ doanh nghiệp.
2. Phân loại ngân hàng :
Có nhiều tiêu thức để dựa vào đó phân loại ngân hàng.
- Theo hình thức sở hữu :
+ Ngân hàng thơng mại quốc doanh : là các ngân hàng có vốn
điều lệ 100% của nhà nớc. Hiện nay, Việt Nam có bốn ngân hàng
thơng mại quốc doanh là : đầu t phát triển, công thơng, ngoại th-
ơng, nông nghiệp và phát triển nông thôn.
+ Ngân hàng cổ phần : là ngân hàng có vốn điều lệ do các cổ
đông đóng góp. Các cổ đông có thể là t nhân hoặc các đơn vị
kinh tế của nhà nớc.
6
Ngân hàng thơng mại cổ phần t nhân thì các cổ đông chỉ gồm
có các t nhân. Ngân hàng thơng mại cổ phần hỗn hợp thì các cổ
đông gồm có cả các t nhân và doanh nghiệp nhà nớc.
- Theo chuyên ngành :
+ Ngân hàng nông nghiệp
+ Ngân hàng ngoại thơng
+ Ngân hàng công thơng
+ Ngân hàng đầu t và phát triển
Trong nền kinh tế ngân hàng thơng mại đa số đợc hiểu là ngân
hàng thơng mại cổ phần. Nhng hệ thống ngân hàng thơng mại Việt
nam là hệ thống ngân hàng nhà nớc.
3. Chức năng của ngân hàng thơng mại
-
Chức năng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng và ngân
1. Thuyết cho vay thơng mại
Theo học thuyết cho vay thơng mại, hay còn đợc gọi là luận điểm
về các thơng phiếu thực, khoản cho vay thơng mại phải là khoản
cho vay ngắn hạn, có khả năng tự hoàn trả, có khả năng tự thanh
toán.
Có khả năng tự hoàn trả đợc lý giải là nguồn tiền dự tính trả
nợ phải đợc xuất hiện cùng thời điểm với hoạt động đợc tiến hành
bằng khoản đi vay. Thí dụ : khoản cho các h ng, các cá nhân vay đểã
mua hàng. Khi đợc sử dụng mua hàng, đ làm nảy sinh nguồn tiềnã
trả nợ gốc và l i.ã
Ngày nay, các ngân hàng không còn tuân theo những nguyên tắc
của các học thuyết này. Học thuyết thực sự chứa đựng những
khiếm khuyết về mặt lý luận. Sai lầm cơ bản của nó là không có
bất cứ một khoản cho vay nào có đợc khả năng tự trang trải, tự
thanh toán một cách tự động, vì chúng luôn luôn phải ở trong một
hệ thống và chịu tác động của các yếu tố khác. Thí dụ : do một điều
kiện nào đó, ngời tiêu dùng không thể mua hàng, thì rõ ràng khả
năng tự hoàn trả không có tính hiện thực. Trong những thập niên
gần đây, để bảo đảm khả năng thanh toán tiền mặt, các ngân hàng
9
thơng mại đều phải coi việc chuyển đổi các chứng chỉ tiền gửi, tín
phiếu kho bạc...là các hình thức hữu hiệu hơn.
Việc hạn chế nghiệp cụ Có bằng cách cấp một số tín dụng thơng
mại ngắn hạn sẽ củng cố tính ổn định, nâng thêm mức độ an toàn
cho toàn hệ thống. Theo quan điểm của học thuyết cần thông qua
khối lợng tín dụng lẫn tổng khối lợng tiền tệ ( dơí dạng tiền gửi
hay kỳ phiếu ngân hàng ), để tác động đến nhu cầu tiền cho vay
trong các giai đoạn của một chu kỳ. Thí dụ : trong thời kỳ hng
thịnh kinh tế, những ngời bảo vệ học thuyết này đa ra quan điểm
khách hàng có thể cho vay theo hai cách : cung cấp tiền cho khách
đó. Trái phiếu đợc sử dụng phổ biến là kỳ phiếu.
11
Hiện nay, phần lớn các ngân hàng thơng mại đều thực hiện cho
vay trên cơ sở kỳ phiếu. Trên kỳ phiếu, thông thờng một cá nhân,
hay một h ng, một tổ chức của chính phủ(đã ợc gọi là ngời phát hành
kỳ phiếu ) khẳng định bằng văn bản trách nhiệm bất khả kháng
trả một số tiền nhất định cho ngời giữ kỳ phiếu vào một thời hạn
nhất định. Thông thờng khi nhận kỳ phiếu, ngân hàng chỉ cho vay
75% tổng gía trị kỳ phiếu. Khi ngời phát hành kỳ phiếu không trả
đúng hạn ngân hàng có quyền khởi tố theo luật tố tụng.
Kỳ phiếu không chỉ đợc lập trên cơ sở có giao dịch thực về hàng
hoá mà còn có thể lập trên cơ sở nghiệp vụ tài chính ( cho nhau
vay vốn ), nhằm để nhận một số tiền bằng cách chiết khấu hay
dùng kỳ phiếu làm vật thế chấp.
Để bảo đảm thu đợc tiền vay, ngân hàng thờng yêu cầu khách
hàng phải thế chấp bằng các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu bất
động sản, cổ phiếu, thẻ tiết kiệm, giấy tờ bảo hiểm... hoặc giấy tờ
xác nhận quyền sở hữu ô tô, các loại tài sản có giá trị và có phải
thời hạn sử dụng lâu dài
( đợc mua ) trong thời hạn vay tiền ... Nếu khách hàng không hoàn
trả đúng thời hạn, ngân hàng có quyền phát mại số tài sản thế
chấp để thu nợ.
12
Hiện nay khách hàng có xu hớng dùng chứng khoán làm vật thế
chấp vì đối với loại cho vay này ngân hàng thu lợi tức không cao.
Thêm vào đó, khách hàng vẫn giữ đợc quyền lợi của mình do chứng
khoán đem lại.
Trong các điều kiện khác nhau, tiền vay có thế chấp ít rủi ro nên
chịu l i suất thấp hơn loại cho vay không có tài sản thế chấp. Đốiã
với các khách hàng có khả năng thanh toán cao, ngân hàng thờng
-
Chỉ l i suất trần (cho vay) ã
- L i suất tái cấp vốn (tái chiết khấu, cầm cố thã ơng phiếu và các
giấy tờ có giá ngắn hạn) đối với các tổ chức tín dụng.
L i suất cơ bản đ làm cho giá cả tín dụng trở nên hợp lý. Cácã ã
ngân hàng thơng mại quan tâm tới vấn đề này, đôi khi để tránh
tình trạng căng thẳng giả tạo trên thị trờng vay vốn, ngân hàng đa
14
ra các khuyến nghị với khách hàng về việc gửi ,hoặc rút số tiền ở
mức nhất định.
L i suất của các ngân hàng thã ơng mại đợc hình thành trên cơ sở
cung cầu thị trờng theo nguyên tắc là tự do. Thật vậy, mỗi ngân
hàng áp dụng mức l i suất đảm bảo cho mình vừa có l i thoả đángã ã
vừa có một vị trí cạnh tranh so với những tổ chức tín dụng khác.
Cần lu ý rằng mọi thoả thuận (về mặt này) giữa các ngân hàng đều
bị cấm. L i suất của mỗi ngân hàng dĩ nhiên là phụ thuộc vào l iã ã
suất hiện hành trên nhiều thị trờng tái cấp vốn khác nhau. Ngoài
l i suất này các ngân hàng còn cộng thêm một tỷ lệ phí để bù đắpã
cho những chi phí hoạt động và những rủi ro mà các ngân hàng
gặp phải đồng thời đảm bảo có l i cho ngân hàng. Phí này hiểnã
nhiên còn lớn hơn đối với các khoản tín dụng không đáp ứng đợc
các tiêu chuẩn để đợc tái cấp vốn, nh vậy rủi ro bị đọng vốn trong
trờng hợp này cao hơn nhiều.
Cuối cùng, các ngân hàng thờng cộng thêm vào l i suất đã ợc tính
nh trên một khoản phí cam kết đợc tính trên số d tín dụng còn cha
sử dụng.
3. Các loại cho vay
15
-
Cho vay công - thơng nghiệp : trong những năm 50, hơn 3/4 nhu
- Cho vay bảo đảm bằng chứng khoán : là các khoản cho những
ngời môi giới chứng khoán, các cá nhân mua cổ phiếu và chứng
khoán vay . Những ngời môi giới thực hiện việc mua cổ phiếu cho
khách hàng, thực hiện nghiệp vụ chứng khoán của Chính phủ th-
ờng phải vay không thời hạn. Ngân hàng có quyền đòi hoàn lại tiền
vay vào bất kỳ thời điểm nào. Vào giữa những năm 30, ngân hàng
chỉ cho những ngời môi giới có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
vay. Ngân hàng Nhà nớc sẽ qui định hạn mức tiền vay dùng cho
mua chứng khoán.
- Cho vay nông nghiệp : Các chủ trang trại thờng có nhu cầu vay
vốn ngắn hạn theo thời vụ, vay vốn dài hạn để cải tạo ruộng đồng,
thay dổi thiết bị, áp dụng kỹ thuật tiên tiến, mua phân bón, thay
đổi giống...Trong điều kiện có thể, các chủ trang trại thờng vay vốn
17
của Ngân hàng phục vụ nông nghiệp để đợc hởng các u đ i, phầnã
còn lại mới vay của ngân hàng thơng mại.
- Tín dụng thuê mua : Trong số các nghiệp vụ mới phát sinh gần
đây, tín dụng leasing hay đợc gọi làcho vay t bản sản xuất đóng vai
trò quan trọng. Đó là nghiệp vụ cho thuê máy móc, thiết bị và bất
động sản (nhà xởng, kho tàng...). Sự khác biệt giữa tín dụng
leasing với tín dụng thông thờng là đối tợng của tín dụng leasing là
vốn dới dạng phơng tiện sản xuất, còn đối tợng tín dụng thông th-
ờng là tiền. Các ngân hàng thơng mại Mỹ bắt đầu tham gia vào tín
dụng leasing từ đầu những năm 1960.
III. Vai trò của nghiệp vụ cho vay đối với nền kinh tế
Nền kinh tế ngày càng phát triển, quan hệ tín dụng cho vay
ngày càng đợc mở rộng và hoàn thiện, góp phần quan trọng đối với
sự nghiệp phát triển của đất nớc.
1. Đối với đời sống kinh tế - xã hôi
Nền kinh tế nớc ta vừa trải qua thời kỳ tập trung quan liêu bao
hoạt động tín dụng nh : tỷ lệ dự trứ bắt vuộc, hạn mức tind dụng...
Nhờ nghiệp vụ cho vay đ góp phần ổn định lã u thông tiền tệ làm
khối lợng tiền tệ phù hợp với khối lợmg hàng hoá lu thông trong
nềin kinh tế nên giá cả hàng hóa dần dần ổn định.
1.3 - Góp phần ổn định đời sống, tạo ra công ăn việc làm và
ổnđịnh trật tự x hộiã
Nghiệp vụ cho vay chú trọng vào những lĩnh vực mới, cải tạo và
nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở
rộng quy mô sản xuất từ đó tạo ra thêm nhiều công ăn việc làm
cho ngời lao động. Bên cạnh đó, do năng lực sản xuất đợc nâng lên
nên số lợng sản phẩm tiêu thụ sẽ nhiều, đó là nguồn để tăng thu
nhập của cán bộ trong xí nghiệp và góp phần ổn định đời sống cho
chính họ. Mặt khác, tín dụng trung dài hạn hạn cũng tạo điều
kiện thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu đầu t, làm cho cơ cấu
nền kinh tế trở nên hợp lý, từ đó làm tiền đề cho sự ổn định và
trật tự an toàn x hội. ã
20
2. Đối với các doanh nghiệp
Thực trạng hiện nay là tài sản cố định cảu các doanh nghiệp đã
cũ nát và lạc hậu, thời gian khấu hao đ hết làm cho doanh nghiệpã
khó có thể tăng năng suất lao động và phát triển sản xuất. Nghiệp
vụ cho vay đ góp phần giúp các doanh nghiệp khắc phục đã ợc vấn
để đó.
2.1 Làm tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trong môi trờng kinh tế cạnh tranh các chủ thể kinh doanh
luôn phải chủ động tìm kiếm và thực hiện nhiều biện pháp để làm
cho sản phẩm của nình tiêu thụ đợc nahnh, nhiều trên thị trờng
nh : ứng dụng những thành tựu khoa học đổi nới công nghệ, hoàn
thiện nghệ thuật quản trị kinh doanh, tìm kiếm thị trờng mới ...
để tự nâng cao khả năng sản xuất của chính mình, làm cho các
ợc nhiều l i. Từ phần l i thu đã ã ợc đó, sau khi đ trừ đi phần chi phíã
cần thiết khác nh trả l i vốn huy động, trả lã ơng cho cán bộ công
nhân viên, trích lập các quỹ ... là phần lợi nhuận của NH.
Bên cạnh đó, khi NHTM đầu t tín dụng cho doanh nghiệp, nhất
là những doanh nghiệp mới thì thờng hoạt động của doanh nghiệp
gắn liền với NH, mọi nhu cầu về vốn lu động phục vụ cho chu kỳ
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều qua NH, nhờ vậy NH
có thể tăng thêm đợc các loại hình tín dụng khác từ đó góp phần
tăng thêm thu nhập cho NH .
Ngoài ra khi doanh nghiệp tiến hành vay vốn của NHTM thì
doanh nghiệp phải mở tài khoản tại NH, do đó mọi hoạt động thu
chi doanh nghiệp đều nhờ NH thực hiện hộ. Nh vậy NH có thể
cung cấp các dịch vụ phục vụ cho khách hàng. Nhờ phát triển
mạnh mẽ nghiệp vụ cho vay, NH có thể củng cố thêm vị thế trên
thị trờng , điều này vô cùng thuận lợi cho NH trong cả công tác
huy động vốn cũng nh sử dụng vốn. Nếu NH có uy tín, khách hàng
sẽ đến giao dịch với NH nhiều hơn, sử dụng các dịch vụ NH thờng
xuyên hơn. Đây là cơ sở để NH mở rộng hoạt động kinh doanh,
tăng sức cạnh tranh trên thị trờng nhằm thu đợc nhiều lợi nhuận.
IV. Một số kinh nghiêm
23
1. Kinh nghiệm của Ngân hàng công thơng tỉnh Đồng tháp
Chi nhánh ngân hàng Công thơng tỉnh Đồng Tháp hoạt động tại
một tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long. Để đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế địa phơng, chi nhánh đ tổ chức và mở rộng các mặtã
hoạt động nghiệp vụ phù hợp và nghiệp vụ cho vay vẫn là chủ yếu.
Nếu cuối năm 1988 d nợ cho vay là 10,6 tỷ đồng thì đến cuối
năm 2001 là 238 tỷ đồng, tăng 22,5 lần. Trong 3 năm gần đây
(1999-2001) d nợ tăng bình quân mỗi năm 60 tỷ đồng. Nợ quá hạn
nhánh đ từng bã ớc sắp xếp và bổ sung cán bộ tín dụng để thực hiện
tốt việc cho vay. Đến cuối năm 2001, chi nhánh có 38 cán bộ tín
dụng, chiếm 28% cán bộ CNV ( trớc đây dới 20% ) đợc phân công
địa bàn và khách hàng tơng đối phù hơpj với năng lực và điều kiện
25