ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ THỊ LINH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN ĐƠNG ANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ THỊ LINH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN ĐƠNG ANH
Chun ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THƢ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ..................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................. iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................. iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐÀU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ CƠ
SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI .................................................................................. 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ................................................... 5
1.1.1 Nhận xét tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài .............................. 5
1.1.2 Các vấn đề về đề tài cần tiếp tục nghiên cứu ................................... 8
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bảo lãnh của các ngân hàng thương
mại.................................................................................................................. 8
1.2.1 Sự ra đời của dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng .................................. 8
1.2.2 Phân loại dịch vụ bảo lãnh ngân hàng ............................................ 12
1.2.3 Chức năng và đặc điểm, rủi ro của dịch vụ bảo lãnh ngân hàng ... 16
1.2.4 Quan điểm, tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh
ngân hàng thương mại .............................................................................. 22
1.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ bảo lãnh của một số ngân hàng nước
ngoài tại Việt Nam ................................................................................... 33
Kết luận chương 1 .................................................................................... 37
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.......................... 38
2.1 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 38
2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin ..................................................... 38
2.1.2. Phương pháp xử lý thông tin ......................................................... 38
2.1.3 Phương pháp phân tích và so sánh ................................................. 39
2.1.4 Phương pháp sơ đồ và đồ thị .......................................................... 40
3.3.1 Những kết quả đạt được ................................................................. 71
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế ................................. 73
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 77
CHƢƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN ĐÔNG ANH ................................. 78
4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Đông Anh ............................ 78
4.1.1 Định hướng chung .......................................................................... 78
4.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh đến năm 2020 của chi
nhánh huyện Đông Anh............................................................................ 79
4.2 Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đơng Anh....................... 80
4.2.1 Củng cố, hồn thiện hệ thống đánh giá năng lực tài chính, kinh
doanh, bảo lãnh của khách hàng .............................................................. 81
4.2.2 Nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ đối với dịch vụ bảo lãnh ...... 82
4.2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lí các món vay bảo lãnh ...... 83
4.2.4 Chú trọng đến cơng tác tiếp nhận và xử lí tài sản đảm bảo ........... 84
4.2.5 Áp dụng quy chế dịch vụ bảo lãnh một cách linh hoạt .................. 84
4.2.6 Mở rộng mối quan hệ với các ngân hàng khác .............................. 85
4.2.7 Nâng cao nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ ngân
hàng thực hiện dịch vụ bảo lãnh............................................................... 86
4.2.8 Ứng dụng chính sách Marketing ngân hàng để phát triển dịch vụ
bảo lãnh .................................................................................................... 88
4.2.9 Tăng cường quản lí rủi ro, chấp hành mức bảo lãnh được phép của
chi nhánh theo từng loại bảo lãnh ............................................................ 91
4.2.10 Ứng dụng khoa học kĩ thuật vào phát triển dịch vụ bảo lãnh ...... 92
4.3 Kiến nghị............................................................................................... 92
NHNN
Ngân hàng nhà nước
4
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
5
NHTM
Ngân hàng thương mại
6
SLKH
Số lượng khách hàng
7
TCKT
Tổ chức kinh tế
8
49
3
Bảng 3.3
Kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh Đông
51
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7
Dư nợ bảo lãnh theo đối tượng khách hàng
66
Số lượng khách hàng bảo lãnh chi nhánh Đông
59
Anh giai đoạn 2012-2014
Cơ cấu dư nợ bảo lãnh của NHTM huyện Đông
60
Anh giai đoạn 2012- 2014
ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Biểu đồ
Nội dung
1
Biểu đồ 3.1
2
Biểu đồ 3.2
Sơ đồ
Sơ đồ 3.1
Nội dung
Mơ hình cơ cấu tổ chức ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chi nhánh Đông Anh
iii
Trang
45
PHẦN MỞ ĐÀU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng chung của nền kinh tế Việt Nam là tiến tới
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnh sự phát triển đất nước và tăng cường hội
nhập với kinh tế hội nhập thế giới. Để có thể bắt kịp với nhu cầu của thị trường
ngày càng đa dạng và vươn rộng ra quốc tế thì bên cạnh việc giữ vững và hoàn
thiện các dịch vụ ngân hàng truyền thống, các ngân hàng thương mại hiện nay
không ngừng tiếp cận và mở rộng các dịch vụ ngân hàng tiên tiến khác. Và việc đa
dạng hóa các loại dịch vụ sẽ góp phần quan trọng tới sự phát triển của ngân hàng.
Đây cũng là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng thương mại trong bối
cảnh hiện nay. Và xét cho cùng đây chính là sự đáp ứng cho yêu cầu hiện đại hóa,
đa dạng hóa hoạt động ngân hàng và xu thế hội nhập của nền kinh tế.
Đúng vậy, ngày nay hoạt động kinh doanh, giao thương giữa các quốc gia trên thế
giới đã và đang mở cửa. Chính vì vậy mà ngày càng nhiều các doanh nghiệp, tố chức
tham gia việc mua bán, ký kết hợp đồng thương mại,... Điều này tác động rất lớn đến
nhu cầu của khách hàng với các ngân hàng thương mại. Nhu cầu chuyển tiền thanh
thu của tồn chi nhánh. Đứng trước nhu cầu rất lớn của khách hàng về dịch vụ bảo
lãnh, cũng như nhu cầu mở rộng kinh doanh, tăng doanh thu, khẳng định uy tín của
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đông Anh từ dịch
vụ bảo lãnh, đặc biệt đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. Chính vì những điều
trên mà đề tài “Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Đông Anh” được lựa chọn nghiên cứu
nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
Câu hỏi đối với vấn đề nghiên cứu
-
Vì sao cần phải phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đông Anh.
-
Làm thế nào để nâng cao phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Anh trong
thời gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: việc nghiên cứu đề tài nhằm tăng cường mở rộng kinh doanh, tăng
doanh thu, khẳng định uy tín của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2
chi nhánh huyện Đơng Anh. Bên cạnh đó là đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tiễn sử
dụng dịch vụ bảo lãnh của khách hàng.
- Nhiệm vụ: dựa trên cơ sở mục đích xác định, luận văn hướng đến giải quyết
những việc cụ thể:
Hiểu được dịch vụ bảo lãnh là gì? Sự phát triển dịch vụ bảo lãnh là gì? Đưa ra
các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh về mặt định tính và định lượng.
-
Giải thích được lý do vì sao phải phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Anh. Các
nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh.
3
-
Dựa vào thực tiễn và tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh sẽ đánh
giá tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ tại chi nhánh, bên cạnh các kết quả đạt
được chi nhánh còn những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại.
-
Sau quá trình nghiên cứu thực tiễn của chi nhánh, luận văn sẽ đưa ra các giải
pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Anh.
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu gồm 4 chương
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và cơ sở lý luận phát triển
dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng thương mại
cao uy tín của ngân hàng trong mối quan hệ với ngân hàng khác; (8) Hiện đại hóa
cơng nghệ ngân hàng, khai thác hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt
động của ngân hàng.
-
"Phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Việt Nam", Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Trang viết năm
2012. Bài viết này tác giả đã nêu ra các vấn đề chung nhất về bảo lãnh, nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại. Qua việc đánh giá thực
trạng hoạt động bảo lãnh chi nhánh, từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm phát
triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng: (1) Hoàn thiện quy trình bảo lãnh; (2) mở
rộng mạng lưới khách hàng; (3) Giám sát đôn đốc khách hàng thực hiện hợp đồng;
5
(4) Nâng cao chất lượng thẩm định dự án; (5) Nâng cao chất lượng công nghệ thông
tin vào hoạt động bảo lãnh; (6) Mở các lớp đào tạo nghiệp vụ bảo lãnh cho nhân
viên chuyên trách.
-
"Phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Quảng Nam", Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Phương Thảo viết
năm 2010. Tác giả đã đưa ra một số vấn đề cơ bản về hoạt động bảo lãnh, thực trạng
phát triển hoạt động bảo lãnh, từ đó đưa ra các mặt cịn tồn đọng, ngun nhân của
sự tồn đọng đó. Qua đó, tác giả đã đưa ra một số nhóm giải pháp cụ thể nhằm phát
triển hoạt động bảo lãnh như sau: (1) Nhóm giải pháp mở rộng thị trường; (2)
Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro; (3) Nhóm giải pháp bổ trợ. Thêm vào đó tác giả còn
số kiến nghị với nhà nước, ngân hàng và khách hàng.
Nghiên cứu về sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của các (NHTM) khác ở Việt Nam
-
"Phát triển dịch vụ bảo lãnh trong nước tại ngân hàng TMCP Quân Đội -
Chi nhánh Đà Nẵng", Luận văn thạc sĩ của tác giả Đào Thị Thùy Trinh, viết năm
2014. Tác giả đã đưa ra lý do, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu rất rõ ràng chọn đề tài
nghiên cứu, dựa vào các cơ sở lý luận về dịch vụ bảo lãnh và phân tích thực trạng
hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Quân Đội, đưa ra các nguyên nhân nhằm
hạn chế trong phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng và đề ra một số giải pháp
phát triển dịch vụ bảo lãnh trong nước: (1) Đa dạng hóa sản phẩm; (2) Chính sách
đối với khách hàng; (3) Chính sách về giá cả; (4) Tăng cường cơng tác quảng bá
hình ảnh, sản phẩm và dịch vụ ngân hàng; (5) Tăng cường công tác kiểm sốt và
phịng ngừa rủi ro; (6) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Và một số kiến nghị
với chính phủ, nhà nước và ngân hàng Quân Đội.
-
"Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam -
Chi nhánh Bình Định", Luận văn thạc sĩ của tác giả Lương Thị Thanh Thúy, viết
năm 2012. Bài viết chỉ ra khái quát chung các vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt
động bảo lãnh, quan điểm về phát triển bảo lãnh. Tác giả cũng nêu khái quát các
tiêu chí phát triển bảo lãnh, nhân tố ảnh hưởng đến phát triển. Từ việc phân tích,
đánh giá thực trạng tăng trưởng dịch vụ bảo lãnh, tác giả đã chỉ ra mặt cịn yếu kém
của ngân hàng. Sau đó đưa ra nhóm giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh: (1) Nhóm
giải pháp mang tính cạnh tranh; (2) Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro; (3) Nhóm giải
pháp hỗ trợ. Ngồi ra cịn đưa ra một số kiến nghị với ngân hàng, nhà nước và uy
ban nhân dân tỉnh Bình Định.
Tóm lại, các cơng trình nghiên cứu trên đã đóng góp rất lớn trong việc hồn
lãnh ngân hàng như sau: “Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức
tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ cam kết, khách hàng phải
nhận nợ và hoàn trả cho các tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay”.
-
Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng được hiểu là cam kết bằng văn bản với bên thứ
ba do khách hàng chỉ định (bên thụ hưởng bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính đã cam kết với bên thụ hưởng bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả
cho ngân hàng số tiền đã được trả thay.
Hiện nay dịch vụ bảo lãnh được phát triển phong phú và đã dạng hóa trong
mọi mặt của nền kinh tế xã hội như: một tổ chức quốc tế với một nước, bảo lãnh
8
nhà nước với các doanh nghiệp, bảo lãnh cá nhận với cá nhân,... Và xét riêng trong
lĩnh vực ngân hàng, bảo lãnh được định nghĩa như sau: theo điều 1 trong quy chế về
nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng (kèm theo quyết định số 196/QĐ-NH 14 ngày
16/09/1994 của thống đốc NHNN) “Bảo lãnh ngân hàng là cam kết của ngân hàng
bảo lãnh chịu trách nhiệm trả tiền thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên
được bảo lãnh không thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận với bên
nhận bảo lãnh được quy định tại chứng thư bảo lãnh của ngân hàng.”
Như vậy một giao dịch bảo lãnh ngân hàng bao giờ cũng liên quan đến ba
bên: ngân hàng bảo lãnh, bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh. Quan hệ giữa các
bên được quy định rõ bởi các hợp đồng khác nhau. Ngân hàng bảo lãnh dùng uy tín
của mình để đứng ra cam kết chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thay cho bên
được bảo lãnh, trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ
của mình. Bên được bảo lãnh là các khách hàng của ngân hàng được ngân hàng cam
Hiện nay dịch vụ bảo lãnh ngân hàng phát triển rộng rãi trên nhiều lĩnh vực.
Có thể chắc chắn rằng những thương vụ lớn với nước ngồi hiện nay khơng thể
khơng có một loại hình dịch vụ dạng bảo lãnh đi kèm. Dịch vụ bảo lãnh còn được
sử dụng rộng rãi trong thị trường nội địa do tính đa dạng và năng động của nó. Bảo
lãnh không chỉ hỗ trợ cho hợp đồng thương mại mà cả các giao dịch phi thương
mại, tài chính, phi tài chính như: bảo lãnh thanh tốn, bảo lãnh hồn trả tiền ứng
trước, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thuế quan,... Bảo lãnh không chỉ được thực hiện
như một loại hình dịch vụ mà cịn là một cơng cụ tài trợ cho các doanh nghiệp.
Cùng với tín dụng chứng từ, bảo lãnh là một trong những loại hình giao dịch thông
dụng và phổ biến nhất trong các hoạt động ngân hàng trên thế giới.
Tại Việt Nam, từ những năm 80, bảo lãnh đã được đề cập trong các văn bản
pháp luật. Song từ năm 1980 đến 1990, bảo lãnh của ngân hàng chỉ do ngân hàng
nhà nước thực hiện như một công cụ hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp nhà
nước vay vốn nước ngoài để sản xuất kinh doanh. Vào đầu những năm 90, khi nền
kinh tế nước nhà bắt đầu hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, các hoạt động ngân
hàng trở nên đa dạng, phong phú, trong đó có nghiệp vụ bảo lãnh được phát triển
như một tất yếu khách quan. Nhưng do thiếu thống nhất bằng văn bản pháp lý chặt
chẽ, nên các hoạt động bảo lãnh trong thời kì này thường tùy tiện và thiếu hiệu quả.
Vì vậy để khắc phục tình trạng đó, ngày 17/9/1992 Thống đốc ngân hàng Nhà nước
ban hành Quyết định số 192/ NH-QĐ về bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước
10
ngoài, nhằm đưa hoạt động bảo lãnh đi vào kỉ cương thống nhất. Tuy nhiên, do nội
dung của văn bản này chỉ điều chỉnh hoạt động bảo lãnh trong phạm vi hẹp (quan hệ
vay nợ với nước ngoài) nên cũng chưa thực sự đáp ứng được những đòi hỏi bức xúc
thực tế. Ngày 16/9/1994 Thống đốc ngân hàng ban hành Quyết định số 196/QĐH14 về quy chế nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng. Có thể nói với văn bản này, ngân
hàng Nhà nước đã tạo ra hành lang pháp lí tương đối hoàn chỉnh cho nghiệp vụ bảo
lãnh ngân hàng. Và vào những năm sau đó, bảo lãnh ngân hàng phát triển nhanh
ngân hàng hiện nay. Ngồi việc đóng góp vào lợi nhuận, bảo lãnh cịn làm đa dạng
hóa danh mục sản phẩm của ngân hàng, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mất vốn.
- Đối với nền kinh tế: sự tồn tại của bảo lãnh ngân hàng là một yếu tố khách
quan đối với nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu làm cho nền kinh tế ngày càng trở nên
phát triển hơn. Nó có vai trò như một chất xúc tác làm điều hòa, xúc tiến hàng loạt
các quan hệ trong hợp đồng kinh tế. Nhờ có bảo lãnh mà các bên có thể yên tâm tin
tưởng tham gia kí kết các hợp đồng và có trách nhiệm với hợp đồng mình đã ký kết.
Bảo lãnh có vai trị hết sức quan trọng trong việc làm tăng thêm nguồn vốn cho
các doanh nghiệp, thu hút thêm lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế. Dựa vào uy tín
của ngân hàng bảo lãnh, bảo lãnh đã trở thành một công cụ hữu hiệu để tiếp cận
nguồn vốn nước ngoài. Nguồn vốn này được tập trung vào sản xuất, tạo điều kiện
cho doanh nghiệp có đồng vốn để tăng ra sản xuất đáp ứng kịp thời nhu cầu thị
trường. Ngồi ra bảo lãnh ngân hàng cịn góp phần tăng cường các mối quan hệ
thương mại quốc tế giữa các quốc gia.
1.2.2 Phân loại dịch vụ bảo lãnh ngân hàng
1.2.2.1 Căn cứ vào mục đích của bảo lãnh
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: bảo lãnh thực hiện hợp đồng là bảo lãnh ngân
hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh để đảm bảo thực hiện đúng,
đầy đủ các nghĩa vụ của bên xin bảo lãnh với các bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã
kí kết. Trong trường hợp khách hàng không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ của hợp
đồng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là loại hình dịch vụ bảo lãnh được sử dụng phổ
biến trong hoạt động ngoại thương và có thể phải yêu cầu một loại bảo lãnh nào
khác ngồi nó trong q trình mua bán hàng hóa hoặc dự thầu xây dựng.
12
- Bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh dự thầu là cam kết của tổ chức tín dụng với bên
mời thầu bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng (người dự thầu).
Trị giá bảo lãnh thường từ 5% - 10% giá trị hợp đồng. Và thời hạn hiệu lực
của thư bảo lãnh thường 12 - 24 tháng kế từ ngày lắp đặt thiết bị hoàn thiện, chạy
thử hoặc từ ngày nghiệm thu cơng trình xây dựng.
- Bảo lãnh đặt cọc và tiền ứng trước: trong hợp đồng thương mại quốc tế bên
xuất khẩu có thể nhận được một số tiền ứng trước hoặc số tiền đặt cọc từ đối tác để
cung ứng hàng hóa theo đúng hợp đồng. Số tiền này thường từ 10% -30% giá trị
hợp đồng. Để đảm bảo an toàn, tránh gặp rủi ro về việc trả nợ, người mua yêu cầu
bảo lãnh từ phía ngân hàng của người bán với giá trị đúng bằng số tiền ứng trước
(có hoặc khơng cộng thêm phần lãi phát sinh). Loại bảo lãnh này gọi là bảo lãnh
tiền ứng trước. Điều đặc biệt lưu ý là bảo lãnh này liên quan đến khoản tiền ứng
trước bằng tiền mặt. Nếu ứng trước bằng hàng hóa vật chất thì người ta thường áp
dụng bảo lãnh theo hợp đồng.
Đối với những hợp đồng thương mại có giá trị vừa và nhỏ, bên nhập khẩu sẽ
chuyển một số tiền ký quỹ, gọi là đặt cọc, nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng.
Đồng thời nhà xuất khẩu cũng đề nghị ngân hàng phát hành thư bảo lãnh tiền đặt
cọc và thư bảo lãnh này còn được gọi là bảo lãnh tiền đặt cọc.
1.2.2.2 Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh
- Bảo lãnh trực tiếp: bảo lãnh trực tiếp là loại hình bảo lãnh đơn giản nhất,
trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết bồi thường không hủy ngang trực tiếp cho
người thụ hưởng. Sau khi bồi thường cho người thụ hưởng, ngân hàng truy địi bồi
hồn trực tiếp từ người xin bảo lãnh.
Dịch vụ bảo lãnh thường có sự tham gia của ba bên: ngân hàng phát hành, người
xin bảo lãnh và người thụ hưởng. Nhưng khi người thụ hưởng ở nước ngoài thì sẽ thêm
một ngân hàng của người thụ hưởng tham gia với vai trị là ngân hàng đại lí cho ngân
hàng phát hành, nhiệm vụ thơng báo thư tín dụng cho người thụ hưởng.
- Bảo lãnh gián tiếp: bảo lãnh gián tiếp là bảo lãnh trong đó người được bảo
lãnh sẽ yêu cầu ngân hàng thứ nhất (gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng thứ
hai (ngân hàng phát hành) đưa ra cam kết bảo lãnh, sau đó chuyển cho người thụ
hưởng. Như vậy, trong bảo lãnh gián tiếp có ít nhất 4 thành phần tham gia là người