Đề tài NCKH- tham khảo - Pdf 70

Đề tài Nâng cao kết quả học tập các bài học về không khí thuộc chủ đề “Vật chất
và năng lượng” thông qua việc sử dụng một số tệp có định dạng FLASH và
VIDEO CLIP trong dạy học. (học sinh lớp 4 trường tiểu học Sông Đà)
Nhóm nghiên cứu:
Đinh Thị Thảo, Vũ Thị Thê, Nguyễn Thị Thìn, trường CĐSP Hoà Bình
Bùi Văn Ngụi, Sở GD&ĐT Hòa Bình.
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Ứng dụng CNTT là một yêu cầu quan trọng của đổi mới PPDH. Trường tiểu
học Sông Đà cũng như các trường học khác cần quan tâm đến việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào dạy học tất cả các bộ môn trong đó có môn Khoa học. Vì các nội
dung dạy học môn Khoa học ở tiểu học nói chung và lớp 4 nói riêng có rất nhiều vấn
đề trừu tượng ví dụ: các bài về nước, không khí, ánh sáng, âm thanh... Để hỗ trợ việc
dạy học các nội dung này, SGK cũng có khá nhiều hình ảnh minh họa. Nhiều giáo
viên tâm huyết cũng đã sưu tầm và sử dụng thêm các phương tiện bổ trợ như tranh,
ảnh, sơ đồ... Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, kèm theo lời mô tả, giải thích,
với mục đích giúp cho học sinh hiểu bài hơn. Tuy nhiên, đối với những nội dung khó,
ví dụ khi mô tả các thí nghiệm về đặc điểm, bản chất của không khí mà GV chỉ dùng
lời nói và các hình ảnh tĩnh để minh họa thì học sinh vẫn rất khó hình dung, việc tiếp
thu bài của các em vẫn hạn chế. Nhiều học sinh rất thuộc bài mà không hiểu được
bản chất của các sự vật, hiện tượng, kĩ năng vận dụng thực tế chưa tốt.
Giải pháp của chúng tôi là sử dụng một số tệp có định dạng FLASH và VIDEO
CLIP có nội dung phù hợp vào một số bài thuộc chủ đề không khí thay vì chỉ sử dụng
các hình ảnh tĩnh trong SGK và coi đó là nguồn cung cấp thông tin giúp các em tìm
hiểu tính chất, đặc điểm của không khí.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 4 trường tiểu
học Sông Đà. Lớp 4A1 là thực nghiệm và 4A2 là lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm
được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài từ 35 – 40 (Khoa học 4, nội dung
không khí chủ đề “Vật chất và năng lượng”). Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh
hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập
cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá
trị trung bình là 8,09; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 7,21. Kết quả

kiến thức.
Về vấn đề đổi mới PPDH trong đó có ứng dụng CNTT trong dạy học, đã có
nhiều bài viết được trình bày trong các hội thảo liên quan. Ví dụ:
- Bài Công nghệ mới với việc dạy và học trong các trường Cao đẳng, Đại học của
GS.TSKH. Lâm Quang Thiệp.
- Bài Những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng CNTT đối với người giáo viên của tác giả
Đào Thái Lai, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
- Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của cô giáo
Trần Hồng Vân, trường tiểu học Cát Linh Hà Nội.
2
- Các đề tài :
+ Ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán của Lê Minh Cương – MS 720.
+ Sử dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học của Vũ Văn Đức – MS 756.
Các đề tài này đều đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả của việc đưa
CNTT vào dạy và học.
Nhiều báo cáo kinh nghiệm và đề tài khoa học của các thầy cô giáo trường
CĐSP cũng đã đề cập đến vấn đề ứng dụng CNTT trong dạy học.
Các đề tài, tài liệu trên chủ yếu bàn về sử dụng CNTT như thế nào trong dạy
học nói chung mà chưa có tài liệu, đề tài nào đi sâu vào việc sử dụng các tệp có định
dạng FLASH và VIDEO CLIP trong dạy học.
Nhóm nghiên cứu chúng tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá
được hiệu quả của việc đổi mới PPDH thông qua việc sử dụng các FLASH và
VIDEO CLIP hỗ trợ cho giáo viên khi dạy loại kiến thức trừu tượng như các bài học
về không khí. Qua nguồn cung cấp thông tin sinh động đó, học sinh tự khám phá ra
kiến thức khoa học. Từ đó, truyền cho các em lòng tin vào khoa học, say mê tìm hiểu
khoa học cùng các ứng dụng của nó trong đời sống.
Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng các tệp có định dạng FLASH và VIDEO CLIP
vào dạy các bài có nội dung không khí thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng” có
nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 4 không?
Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng tệp có định dạng FLASH và VIDEO CLIP trong

Kết quả:
Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Đối chứng Thực nghiệm
TBC 6,0 6,3
p = 0,135
p = 0,135 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm TN
và ĐC là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương (được mô tả ở bảng 2):
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm Kiểm tra trước TĐ Tác động KT sau TĐ
Thực nghiệm O1 Dạy học có sử dụng
Flash và Video clip
O3
Đối chứng O2 Dạy học không sử dụng
Flash và Video clip
O4
ở thiết kế này, chứng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
c. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Cô Hằng dạy lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học không sử dụng các tệp có
định dạng FLASH và VIDEO CLIP, quy trình chuẩn bị bài như bình thường.
- Nhóm nghiên cứu và Cô Đông: Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng các tệp
FLASH và VIDEO CLIP; sưu tầm, lựa chọn thông tin tại các website
4
baigiangdientubachkim.com, tvtlbachkim.com, giaovien.net... và tham khảo các bài
giảng của đồng nghiệp (Nguyễn Thị Thu Trang – Tiểu học Thanh Lương quận Hai
Bà Trưng Hà Nội; Nguyễn Thị Hồng Cẩm – Tiểu học Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ Hà
Nội; Lê Thị Thanh Huyền – Tiểu học số 2 Vinh An, huyện Phú Vang TP Huế v.v...)
* Tiến hành dạy thực nghiệm:

câu ghép nối và 2 câu hỏi tự luận.
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, chúng tôi tiến hành bài kiểm tra 1 tiết
(nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục).
Sau đó nhóm nghiên cứu cùng 2 cô giáo tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây
dựng.
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status