(Luận văn thạc sĩ) tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo ở việt nam - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------LÊ TRUNG HIẾU

TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI TỚI CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ
BIẾN VÀ CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------LÊ TRUNG HIẾU

TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI TỚI CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ
BIẾN VÀ CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Anh

XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ



MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .................................................................................... iv
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiêt của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
4. Những đóng góp của luận văn .......................................................................... 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
6. Kết cấu của luận văn ........................................................................................ 8
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI ......................................................................................................... 10
1.1. Cơng trình nghiên cứu về tác động của FDI tới CNCB, CT trên thế giới .. 10
1.1.1. Các cơng trình nghiên cứu định tính .................................................... 10
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu định lượng................................................. 11
1.2. Cơng trình nghiên cứu về tác động của FDI tới CNCB, CT ở Việt nam ... 13
1.2.1. Các cơng trình nghiên cứu định tính .................................................... 13
1.2.2. Các cơng trình nghiên cứu định lượng................................................. 14
1.3. Những điểm kế thừa và khoảng trống nghiên cứu...................................... 17
1.3.1. Những điểm kế thừa.............................................................................. 17
1.3.2. Khoảng trống nghiên cứu ..................................................................... 17
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO ........... 18
2.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 18
2.1.1. Sơ lược về ngành CNCB, CT. ............................................................... 18
2.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại của CNCB, CT. .............................. 18
2.1.1.2. Vai trò của ngành CNCB, CT trong nền kinh tế. .............................. 21

tạo ................................................................................................................... 53


3.3.1.2. Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo ............................................................................................. 55
3.3.1.3. Tác động tới thúc đẩy xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế biến,
chế tạo ............................................................................................................ 59
3.3.1.4. Tác động tới việc tạo việc làm cho nền kinh tế của ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo. ................................................................................ 62
3.3.1.5. Tác động tới việc hình thành những ngành công nghiệp mới và công
nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. ............................ 62
3.3.2. Tác động gián tiếp ................................................................................ 64
3.3.2.1. Tác động tạo áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo ........................................................................ 64
3.3.2.2. Tác động chuyển giao công nghệ và nghiên cứu triển khai .............. 65
3.3.3. Nguyên nhân của những tác động tiêu cực. ......................................... 67
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẬN DỤNG TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ
HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA FDI VÀO CÁC NGÀNH CÔNG
NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM. ................................................ 71
4.1. Một số định hƣớng và mục tiêu thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào
ngành CNCB, CT tại Việt Nam ......................................................................... 71
4.1.1. Chiến lược và định hướng chung của ngành CNCB, CT ..................... 71
4.1.1.1. Định hướng chung về thu hút FDI .................................................... 71
4.1.1.2. Định hướng về thu hút FDI vào các ngành CNCB, CT. ................... 74
4.1.2. Mục tiêu thu hút FDI vào ngành CNCB, CT ở Việt Nam..................... 75
4.2. Những thuận lợi và khó khăn của ngành CNCB, CT ................................. 76
4.2.1. Thuận lợi............................................................................................... 76
4.2.2. Khó khăn ............................................................................................... 78
4.3. Giải pháp tận dụng tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của vốn
đầu tƣ trực tiếp nƣớc tới các ngành CNCB, CT ở Việt Nam. ........................... 80

1

AEC

Cộng đồng kinh tế ASEAN

2

CNCB, CT

Công nghiệp chế biến, chế tạo

2

EU

Liên minh châu Âu

3

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

4

JETRO

Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản


WTO

Tổ chức Thƣơng mại Thế giới

Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lƣợc xuyên
Thái Bình Dƣơng

i


DANH MỤC CÁC BẢNG
TT Bảng
1

3.1

2

3.2

3

3.3

4

3.4

5


56

giai đoạn 2008 – 2014
7

3.7

Tỷ trọng xuất khẩu của một số ngành công nghiệp chế biến,
chế tạo trong khu vực FDI năm 2014

ii

60


DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Hình

Tên Hình

Trang

1

3.1

Tỷ lệ FDI đầu tƣ vào các lĩnh vực năm 2014



DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
TT

Sơ Đồ

1

1.1

Tên Sơ Đồ
Khung Lơ-gíc
nghiên cứu

iv

Trang
4


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiêt của đề tài
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi là nguồn vốn có vai trị quan trọng trong sự
tăng trƣởng kinh tế các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Trong
số các lĩnh vực mà có vốn đầu tƣ nƣớc ngồi thì thì ngành cơng nghiệp chế biến,
chế tạo chiếm nhiều nhất nhƣ Thái Lan có tới 19 ngành cơng nghiệp phụ trợ, hiện
nay ngoại ô của Thủ đô BangKok đây là khu liên hợp sản xuất xe hơi và linh kiện
xe hơi lớn thứ 3 ở châu Á, hay nhƣ Malaysia đứng thứ 3 trong số các nƣớc xuất
khẩu hàng điện tử trên toàn thế giới vào năm 2000 và cũng là nƣớc xuất khẩu đồ
bán dẫn và dụng cụ nghe nhìn hàng đầu trên thế giới vào 2006. Tất cả những điều

đầu tư trực tiếp nước ngồi tới các ngành cơng nghiệp chế biến và chế tạo ở
Việt Nam” cho luận văn của mình
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn phân tích thực trạng tác động của vốn
FDI tới các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề
xuất các giải pháp đề xuất giải pháp để tận dụng đƣợc các tác động tích cực FDI
đến ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo và hạn chế các tác động tiêu cực mà nó
gây ra
Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung vào các mục đích chính sau dây:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tác động FDI đến ngành cơng nghiệp chế
biến, chế tạo.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tác động của FDI tới các ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp nhằm tận dụng các tác động tích cực và hạn chế
các tác động tiêu cực của FDI tới các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt
Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong phạm vi các ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo ở Việt NamViệt Nam
Phạm vi thời gian: giai đoạn 2000 -2014
Nội dung: thông qua thực trạng và đƣa ra đánh giá tác động của FDI đến
2


ngành công nghiệp chế biến và chế biến, chế tạo ở Việt Nam về mặt tích cực và
tiêu cực trên các tiêu chí giá trị sản xuất và năng suất của ngành, tạo động lực cho
xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành, các ngành công nghiệp mới và
công nghiệp hỗ trợ, năng lực cạnh tranh của các ngành, góp phần đào tạo đƣợc đội
ngũ nhân lực có kỹ năng, chuyển giao công nghệ và hoạt động nghiên cứu và triển
khai, mối liên kết, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.



Tổng quan tình hình nghiên cứu về đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngồi vào ngành cơng nghiệp chế
biến, chế tạo trong nƣớc và quốc tế

Khoảng trống nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

Xác định khung đánh giá tác động

Áp dụng phƣơng pháp định tính

Thực trạng FDI vào ngành cơng nghiệp
chế biến, chế tạo ở Việt Nam

Đánh giá tác động tích cực
và tiêu cực của FDI vào
ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo ở Việt Nam
Đƣa ra một số giải pháp để phát huy lợi
thế và hạn chế tiêu cực của FDI vào
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở
Việt Nam

Sơ đồ 1. Khung Lơ-gíc nghiên cứu
Nguồn: xây dựng của tác giả

5

phƣơng pháp quan trọng để nghiên cứu. Trong quá trình phân tích tổng hợp, luận
văn có sử dụng các số liệu thống kê đã qua xử lý, các công thức toán học đơn
6


giản và các biểu đồ để thấy rõ hơn đặc trƣng, xu hƣớng, quy mô… của hiện
tƣợng, nội dung, vấn đề nghiên cứu.
Phƣơng pháp phân tích tổng hợp đƣợc thực hiện qua các bƣớc nhƣ sau:
Bước 1. Xác định vấn đề cần phân tích.
Vấn đề cần đƣợc phân tích trong Luận văn này là:
- Các quan điểm lý thuyết về FDI và FDI trong ngành công nghiệp chế biến,
chế tạo.
- Các đặc điểm, phân loại và vai trò của FDI trong ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo ở Việt Nam.
- Tình hình thu hút FDI vào ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt
Nam năm 2000 – 2014
- Thực trạng tác động của FDI đến ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở
Việt Nam
Trên cơ sở đó, luận văn tiến hành đánh giá các tác động về tích cực và tiêu
cực, từ đó đƣa ra nguyên nhân để giải thích vì sao FDI vào Việt Nam vẫn chƣa
thực sự làm cho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển.
Bước 2. Thu thập các thơng tin cần phân tích
Trên cơ sở xác định vấn đề cần phân tích, Luận văn đã tiến hành thu thập
thơng tin có liên quan. Đó là:
- Các nguồn thơng tin thứ cấp đƣợc lấy từ các cơng trình nghiên cứu lý
luận vồn FDI, tác động vốn FDI đến cả nền kinh tế nói chung và ngành cơng
nghiệp chế biến, chế tạo nói chung trong các sách giáo trình, sách tham khảo,
sách chuyên khảo viết về rào cản thƣơng mại, các bài báo khoa học, các bài tham
luận trong các hội nghị, các trang web Tổng cục thống kê Việt Nam, Tổng cục
Hải Quan, Bộ Cơng Thƣơng Việt Nam, Cục Đầu Tƣ Nƣớc Ngồi, …Những tài

chế biến, chế tạo.
6. Kết cấu của luận văn:
Phần mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về tác động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi tới ngành cơng
nghiệp chế biến, chế tạo
8


Chƣơng 3: Thực trạng tác động của FDI tới các ngành công nghiệp chế biến, chế
tạo ở Việt Nam.
Chƣơng 4: Một số giải pháp tận dụng tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu
cực của FDI vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam

9


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Cơng trình nghiên cứu về tác động của FDI tới CNCB, CT trên thế giới
1.1.1. Các công trình nghiên cứu định tính
Haddad và Harrison (2006) trong nghiên cứu để tìm “Các bằng chứng về
tác động tràn tích cực về tác động của FDI lên năng suất lao động của các
doanh nghiệp địa phương”, đã sử dụng số liệu giai đoạn 1995 – 2005 trong
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Marốc. Nghiên cứu đã chỉ ra khơng có
mối liên hệ đáng kể nào giữa sự hiện diện tăng thêm của phía nƣớc ngồi với
tăng trƣởng năng suất các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến, chế
tạo, đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mức năng suất lao động trong các
doanh nghiệp nƣớc ngồi khơng cao hơn doanh nghiệp sở hữu bởi địa phƣơng,
mặc dù các doanh nghiệp nƣớc ngoài trả tiền lƣơng cao hơn.

của các doanh nghiệp trong nước hay không? Nghiên cứu về hiệu ứng tràn của
liên kết ngược” về tác động tràn của FDI ở các nƣớc đang phát triển. tác giả đã
kết luận tác động tràn của FDI có thể mang đến những thay đổi công nghệ, tăng
khả năng cạnh tranh, cải thiện nguồn lực hoặc thay đổi kỹ năng công việc và khả
năng quản trị trong các nƣớc này. Trong nghiên cứu này Javorick cũng cho biết
liên kết xuôi đƣợc tạo ra khi các doanh nghiệp FDI đầu tƣ cho các doanh nghiệp
nội địa nhằm cải thiện cơng nghệ, giảm chi phí đầu vào trung gian cho các sản ph
ẩm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp FDI có thể đem đến những khó khăn cho doanh
nghiệp nội địa khi họ cũng cung cấp các nguồn đầu vào tƣơng tự nhƣ các doanh
nghiệp nội địa, điều này sẽ dẫn đến tác động ngƣợc của liên kết xuôi nhƣ nghiên
cứu
Trong các nghiên cứu của Aitken và Harrision (1999), Magnus và Ari
Kokoko (2000), Spencer (2008), các tác giả cùng cho rằng hiệu ứng tràn trong
nội bộ ngành mang tính chất cạnh tranh, điều này có nghĩa là giữa các doanh
nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa sẽ cạnh tranh với nhau để chiếm lĩnh thị
trƣờng. Do đó, các doanh nghiệp nội địa sẽ cải tiến công nghệ và cải thiện nguồn
lực. Cạnh tranh có thể mang lại ảnh hƣởng ngƣợc với các doanh nghiệp nội địa
nhƣ các doanh nghiệp nội địa có thể cắt giảm sản lƣợng và năng suất, do cầu
trong nƣớc đối với hàng hóa của các doanh nghiệp nội địa giảm. Bên cạnh đó, sự
chuyển dịch lao động cũng đƣợc coi là một kênh tràn quan trọng, bởi vì các
11


doanh nghiệp FDI sẽ thu hút lao động từ các doanh nghiệp nội địa, điều này sẽ
ảnh hƣởng trực tiếp tới doanh nghiệp nội địa. Mặt khác, các doanh nghiệp hƣớng
vào xuất khẩu do nhằm vào thị trƣờng bên ngoài thì ít có ảnh hƣởng cạnh tranh
hay chèn ép đối với các doanh nghiệp trong nƣớc.
Trong nghiên cứu của Carillo (2005) “Đầu tư trực tiếp nước ngoài và liên
kết địa phương: kinh nghiệm và vai trị của chính sách. Trường hợp ngành công
nghiệp ti vi Mê – Hi – Cô ở Ti – Ju – Na”, tác giả cho biết mức độ các mối liên

bản chất của q trình cơng nghiệp, mức độ phức tạp của công nghệ và mức độ
thay đổi công nghệ cần thiết, quy mô nền kinh tế và các yếu tố thị trƣờng. Quốc
gia gốc của doanh nghiệp FDI, triết lý của doanh nghiệp và định hƣớng thị trƣờng
của doanh nghiệp cũng có những ảnh hƣởng trực tiếp tới bản chất và mức độ của
các mối quan hệ đƣợc hình thành tại nƣớc chủ nhà
1.2. Cơng trình nghiên cứu về tác động của FDI tới CNCB, CT ở Việt nam
1.2.1. Các cơng trình nghiên cứu định tính
Trong kỷ yếu hội nghị 25 năm đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi tại Việt Nam
(2013) đã nói rằng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi đã có tác động lan tỏa đến các
thành phần kinh tế khác của nền kinh tế, trong đó có việc khơi dậy các nguồn lực
đầu tƣ trong nƣớc, tạo sức ép cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới và chuyển giao công
nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất; phát triển ngành cơng nghiệp phụ trợ, góp
phần đƣa Việt Nam từng bƣớc tham gia chuỗi giá trị sản xuất tồn cầu. Bên cạnh
đó, tác động lan tỏa cơng nghệ của khu vực đầu tƣ nƣớc ngồi đƣợc thực hiện
thơng qua mối liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngồi với doanh
nghiệp trong nƣớc, qua đó tạo điều kiện để doanh nghiệp trong nƣớc tiếp cận
hoạt động chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, hiệu ứng lan tỏa của khu vực đầu
tƣ nƣớc ngoài sang khu vực khác của nền kinh tế cịn hạn chế, có dấu hiệu chèn
lấn doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong nƣớc ở một số lĩnh vực đã chịu tác
động chèn lấn của doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài.
Nguyễn Ngọc Anh (2008) trong bài nghiên cứu “Đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam: bằng chứng về tác động lan tỏa công nghệ”, tác giả thông
qua việc khai thác bộ số liệu ở cấp độ doanh nghiệp trong ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo đã tìm thấy tác động tích cực của FDI lên năng suất các doanh
nghiệp thông qua kênh dịch chuyển lao động, nhƣng khơng tìm thấy bằng chứng
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status