Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Tr
TrTr
TrƯờng đại học kinh tế quốc dân
Ường đại học kinh tế quốc dânƯờng đại học kinh tế quốc dân
Ường đại học kinh tế quốc dân
ĐặNG QUý D
ĐặNG QUý DĐặNG QUý D
ĐặNG QUý DƯƠNG
Mã số: 62310106
Mã số: 62310106Mã số: 62310106
Mã số: 62310106
LUậN áN TIếN Sĩ KINH
LUậN áN TIếN Sĩ KINHLUậN áN TIếN Sĩ KINH
LUậN áN TIếN Sĩ KINH
Tế
TếTế
Tế
Ng
NgNg
Ngời hớng dẫn khoa học:
ời hớng dẫn khoa học: ời hớng dẫn khoa học:
ời hớng dẫn khoa học:
gs.ts. đỗ đức bình
gs.ts. đỗ đức bìnhgs.ts. đỗ đức bình
gs.ts. đỗ đức bình
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 7
1.1. Các công trình trên thế giới 7
1.2. Các công trình trong nước 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC 25
2.1. Lý luận chung về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 25
2.1.1. Khái niệm FDI 25
2.1.2. Quan niệm và đặc điểm vốn FDI 27
2.1.3. Các lý thuyết liên quan tới vốn FDI 29
2.2. Tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác 32
2.2.1. Tác động trực tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp tác 32
2.2.2. Tác động gián tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác 36
2.3. Các nhóm chỉ tiêu thống kê về tác động trực tiếp và mô hình đánh
giá tác động gián tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác 41
2.3.1. Các nhóm chỉ tiêu thống kê về tác động trực tiếp của vốn FDI tới ngành công
nghiệp chế tác 41
2.3.2. Mô hình đánh giá tác động gián tiếp của vốn FDI tới các ngành công
nghiệp chế tác 45
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tác động của vốn FDI đến ngành công
3.4. Đánh giá chung về tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới
các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam 97
3.4.1. Những kết quả tích cực 97
iv
3.4.2. Những hạn chế 101
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 108
CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP TẬN DỤNG TÁC ĐỘNG TÍCH
CỰC VÀ HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC Ở
VIỆT NAM 110
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước 110
4.1.1. Bối cảnh quốc tế 110
4.1.2. Bối cảnh trong nước 114
4.2. Quan điểm tận dụng tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của
vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam 117
4.2.1. Nguồn vốn FDI là nguồn vốn chiến lược và quan trọng của ngành công
nghiệp chế tác 117
4.2.2. Ngành công nghiệp chế tác cần coi việc được chuyển giao công nghệ
hiện đại là một trong các lợi ích căn bản 118
4.2.3. Nguồn vốn FDI trong ngành công nghiệp chế tác phải đóng vai trò quan
trọng vào việc đào tạo đội ngũ nhân lực 118
4.2.4. Không phân biệt DN FDI và doanh nghiệp trong nước 119
4.2.5. Coi trọng mối liên kết giữa DN FDI và DN trong nước 119
4.2.6. Cụm công nghiệp hỗ trỡ ngành công nghiệp chế tác có vai trò quan trọng
tận dụng tác động tích cực của vốn FDI 119
4.2.7. Cần coi trọng cả việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong ngành
công nghiệp chế tác 120
4.2.8. Chiến lược về FDI của ngành công nghiệp chế tác phải đặt trong mối
1 CCKT Cơ cấu kinh tế
2 CGCN Chuyển giao công nghệ
3 CNH Công nghiệp hóa
4 CNHT Công nghiệp hỗ trợ
5 CSHT Cơ sở hạ tầng
6 DN Doanh nghiệp
7 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
8 DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ
9 ĐTNN Đầu tư nước ngoài
10 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
11 GTGT Giá trị gia tăng
12 GTSX Giá trị sản xuất
13 GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp
14 HĐH Hiện đại hóa
15 HTQT Hợp tác quốc tế
16 KCN Khu công nghiệp
17 KH&CN Khoa học và công nghệ
18 KKĐT Khuyến khích đầu tư
19 KTQT Kinh tế quốc tế
20 KTTT Kinh tế thị trường
21 KT-XH Kinh tế - xã hội
22 MHTT Mô hình tăng trưởng
23 NLCT Năng lực cạnh tranh
24 NNL Nguồn nhân lực
25 NSLĐ Năng suất lao động
26 NSNN Ngân sách nhà nước
27 SHTT Sở hữu trí tuệ
28 TNTN Tài nguyên thiên nhiên
29 XTĐT Xúc tiến đầu tư
30 VNN Vốn nhà nước
Xây d
ựng - Vận hành - Chuyển
giao
8 BT Build – Transfer Xây dựng - Chuyển giao
9 BTA Bilateral Trade Agreement
Hi
ệp định Thương mại Song
ph
ương
10 BTO Build – Transfer – Operation
Xây d
ựng - Chuyển giao - Vận
hành
11 CIEM
Central Institute for Economic
Management
Vi
ện Nghiên cứu Quản lý Kinh
t
ế Trung ương
12 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
13 FIEs Foreign Invested Enterprises
Các doanh nghi
ệp có vốn đầu tư
n
ước ngoài
14 FPI Foreign Portfolio Investment Đầu tư gián tiếp nước ngoài
15 FPT
The Corporation for Financing and
Promoting Technology
25 PPP Public Private Partnerships Đối tác công – tư
26 R&D Research & Development Nghiên cứu và triển khai
27 SITC
Standard International Trade
Classification
Phân lo
ại theo tiêu chuẩn ngoại
th
ương quốc tế
28 SMEs Small and Medium Enterprises Doanh nghiệp vừa và nhỏ
29 SOE State Owned Enterprises Doanh nghiệp nhà nước
30 TNCs Transnational Corporations Các công ty xuyên quốc gia
31 TPP
Trans-Pacific Strategic Economic
Partnership Agreement
Hi
ệp định Đối tác Kinh tế Chiến
l
ược xuyên Thái Bình Dương
32 TRIMs Trade Related Investment Measures
Bi
ện pháp đầu liên quan tới
th
ương mại
33
UNCTAD
United Nations Conference on Trade
and Development
Hội nghị Liên Hiệp Quốc về
có trình độ công thấp giai đoạn 2000 - 2012 68
Bảng 3.15. Tỷ trọng vốn FDI đăng ký vào các ngành công nghiệp chế tác
có trình độ công nghệ trung bình giai đoạn 2000 - 2012 70
Bảng 3.16. Tỷ trọng vốn FDI đăng ký vào các ngành công nghiệp chế tác
có trình độ công nghệ cao giai đoạn 2000 - 2012 72
Bảng 3.17. Tỷ trọng GTSX của các ngành công nghiệp chế tác trong khu
vực FDI phân theo trình độ giai đoạn 2005 - 2011 75
x
Bảng 3.18. Tỷ trọng GTSX của các phân ngành công nghiệp chế tác trong
khu vực FDI trong GTSX của các phân ngành đó giai đoạn
2005 - 2011 77
Bảng 3.19. Tỷ trọng xuất khẩu của ngành công nghiệp chế tác trong khu vực
FDI giai đoạn 2000 - 2009 79
Bảng 3.20. Tỷ trọng xuất khẩu của một số ngành công nghiệp chế tác trong
khu vực FDI năm 2013 80
Bảng 3.21 Mô tả số liệu ngành cấp 2 93
Bảng 3.22 Mô tả số liệu ngành cấp 3 93
Bảng 3.23. Hồi quy cho toàn bộ ngành cấp 2 94
Bảng 3.24. Hồi quy cho toàn bộ ngành cấp 3 95 xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 3.1. Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành công nghiệp chế tác giai đoạn
1996 - 2013 59
Hình 3.2. GTSXCN khu vực có vốn FDI của ngành công nghiệp chế tác
giai đoạn 2000 - 2013 73
hạ tầng, chất lượng lao động như các nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuệ Anh
(2005), Trần Ngọc Thìn (2010), Bùi Thúy Vân (2011) và Nguyễn Tiến Long
(2012). Tuy nhiên, xét ở cấp độ ngành, số lượng các nghiên cứu về tác động của
FDI tới các ngành trong nền kinh tế còn khiêm tốn. 2
Bên cạnh đó, trong quá trình phát triển kinh tế chúng ta nhận thấy rằng việc phát
triển các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo mà sau đây ta gọi là ngành công nghiệp
chế tác là một nhân tố chủ yếu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Bởi vì sự đóng góp
của ngành công nghiệp chế tác vào GDP là lớn nhất nên mức độ tăng trưởng của ngành
công nghiệp chế tác quyết định đến mức độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Như vậy có thể khẳng định cả FDI và sự tăng trưởng của ngành công nghiệp
chế tác là các nhân tố chủ yếu để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Điều này đưa đến
cho chúng ta một câu hỏi: Có mối quan hệ nào giữa FDI và sự tăng trưởng của các
ngành công nghiệp chế tác hay không, mức độ ra sao và FDI có vai trò gì đối với sự
phát triển các ngành công nghiệp chế tác? Trả lời được những câu hỏi này giúp
chúng ta phân bổ và sử dụng FDI một cách hợp lý cũng như phát triển các ngành
công nghiệp chế tác, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về tác động của vốn FDI tới các ngành
công nghiệp chế tác. Ở Việt Nam, có một số nghiên cứu định lượng về tác động của
vốn FDI tới ngành công nghiệp chế biến như các nghiên cứu của Lê Quốc Hội
(2008), Nguyễn Phi Lân (2008), Nguyễn Ngọc Anh (2008). Tuy nhiên, số lượng các
nghiên cứu ở Việt Nam về tác động của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác
thường có xu hướng nghiêng hẳn về phân tích định lượng hoặc phân tích định tính.
Nói tóm lại, ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ
thống, kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng về mối liên hệ, tác động
của FDI tới các ngành công nghiệp chế tác. Đó chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài
nghiên cứu “Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công
nghiệp chế tác ở Việt Nam” cho luận án của mình.
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục đích nghiên cứu mà luận án đã đề
ra, luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học, bao gồm:
- Phương pháp thống kê: được sử dụng để thu thập dữ liệu thứ cấp, từ các
nguồn sách như sách, niên giám thống kê, tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học, các báo
cáo của các ngành công nghiệp chế tác, các số liệu trên các trang web của các doanh
nghiệp, các bộ, ban, ngành, các cơ quan báo chí trong và ngoài nước. Tất cả các dữ
liệu sau khi thu thập đều được sắp xếp, điều chỉnh, phân loại một cách hợp lý.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Từ việc phân tích từng nội dung cụ thể
4
về thu hút vốn FDI và thực trạng tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp
chế tác ở Việt Nam, Luận án đánh giá khái quát các kết quả đạt được, những mặt
hạn chế của quá trình thu hút FDI cũng như tác động của FDI tới các ngành công
nghiệp chế tác ở Việt Nam. Từ đó luận án đưa ra các giải pháp tận dụng tác động
tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế
tác ở Việt Nam
- Phương pháp mô hình hoá: Phương pháp này được sử dụng nhằm làm rõ
hơn những phân tích định tính bằng các hình vẽ cụ thể và làm cho các vấn đề trở
nên dễ hiểu hơn.
- Phương pháp phân tích kinh tế lượng: Luận án xây dựng mô hình kinh tế
lượng để ước lượng và kiểm định tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp
chế tác ở Việt Nam. Để có thể sử dụng mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) và
mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) đánh giá tác động FDI tới các ngành công
nghiệp chế tác ở Việt Nam, luận án đã sắp xếp các dữ liệu theo dạnh Panel Data để
phù hợp với cấu trúc dữ liệu đánh giá của hai mô hình trên, sau đó luận án có sử
dụng các phần mềm kinh tế lượng Eviews và Stata phân tích các dữ liệu trên. Luận
án còn đưa các biến số thể hiện mối liên kết ngang và mối liên kết dọc trong mô
hình kinh tế lượng, các biến số này được tính dựa trên bảng cân đối liên ngành I-O.
- Phương pháp tham khảo: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản
lý trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài thuộc Cục đầu tư nước ngoài, Bộ kế hoạch và
động tiêu cực, là do các DN trong nước thuộc các ngành này hợp tác với các DN
FDI hiệu quả hơn do có nội lực và khả năng tốt hơn các DN trong các ngành cấp 3
trình độ trung bình và thấp.
Luận án đã đề xuất các quan điểm về tận dụng tác động tích cực và hạn chế tác
động tiêu cực của vốn FDI đối với ngành công nghiệp chế tác, trong đó có các quan
điểm mang tính đột phá là: (1) nguồn vốn FDI là nguồn vốn chiến lược và quan
trọng của ngành công nghiệp chế tác; (2) ngành công nghiệp chế tác cần coi việc
được chuyển giao công nghệ hiện đại là một trong các lợi ích căn bản; (3) nguồn
vốn FDI trong ngành công nghiệp chế tác phải đóng vai trò quan trọng vào việc đào
6
tạo đội ngũ nhân lực; (4)không phân biệt DN FDI và doanh nghiệp trong nước; (5)
coi trọng mối liên kết giữa DN FDI và DN trong nước; (6)cụm công nghiệp hỗ trỡ
ngành công nghiệp chế tác có vai trò quan trọng tận dụng tác động tích cực của vốn
FDI;(7) cần coi trọng cả việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong ngành công
nghiệp chế tác; (8)chiến lược về FDI của ngành công nghiệp chế tác phải đặt trong
mối quan hệ với các chính sách kinh tế - xã hội khác.
Trên cở sở đó Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp:
(i) Đề xuất các giải pháp tận dụng tác động tích cực tác động của vốn FDI tới các
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam. Trong đó các giải pháp mang tính đột phá là:
(1) tăng cường sự hiệu quả của các mối liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp
trong các ngành công nghiệp chế tác; (2) phát triển các cụm công nghiệp hỗ trợ ngành
công nghiệp chế tác; (3) tăng cường công tác nghiên cứu và triển khai (R&D)
(ii) Đề xuất các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của FDI tới ngành công
nghiệp chế tác ở Việt Nam. Trong đó các giải pháp mang tính đột phá là: (1) chính
sách về FDI cần hạn chế tối đa thu hút FDI các ngành công nghệ thấp, giá trị gia
tăng ít ; (2) nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ; (3) sự hỗ trợ của
nhà nước đối với các ngành công nghiệp non trẻ.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
và tiền lương trong ngành công nghiệp chế tác trong các nước đang phát triển.
- FDI với công nghệ nhập khẩu và nghiên cứu triển khai ở địa phương
Nguồn vốn FDI là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho các doanh nghiệp
địa phương. Để tận dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả, nguồn vốn FDI này
thường được kết hợp với công nghệ nhập khẩu và nghiên cứu triển khai ở địa
phương. Trong các nước đang phát triển, các nhà khoa học có nhiều nghiên cứu và
quan tâm tới sự kết hợp này. Tuy nhiên các nghiên cứu này có các quan điểm đối
lập nhau. Có quan điểm cho rằng, sự kết hợp giữa FDI và công nghệ nhập khẩu là
sự thay thế cho nghiên cứu và triển khai ở các doanh nghiệp địa phương. Quan điểm
khác lại cho rằng đây là sự kết hợp bổ sung, nghiên cứu và triển khai ở các doanh
nghiệp địa phương sẽ biến đổi công nghệ nhập khẩu trở nên phù hợp và thích ứng
hơn với điều kiện ở địa phương.
8
Ấn Độ là một quốc gia rất nhiều các nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhập
khẩu công nghệ và R&D địa phương. Desai (1980) khi bàn về “nguồn gốc và các
phương diện của hoạt động nghiên cứu triển khai trong ngành công nghiệp” cho
thấy nhập khẩu công nghệ trong ngành công nghiệp chế tác sẽ khuyến khích các
doanh nghiệp địa phương tăng cường nghiên cứu triển khai và đồng thời các doanh
nghiệp địa phương sẽ trích một phần vốn bổ sung riêng cho hoạt động này [60].
Cùng với quan điểm trên, Lall (1983) khi nghiên cứu về “các nhân tố quyết định
đến R&D” cho rằng: mục đích của việc nghiên cứu triển khai trong các doanh
nghiệp địa phương là làm cho công nghệ nhập khẩu trở nên thích ứng hơn [78].
Trong một cuộc điều tra về nhập khẩu công nghệ đã tiến hành ở Ấn Độ, Alam
(1985) đã chỉ ra rằng khoảng 3/4 các doanh nghiệp địa phương liên quan tới
nhập khẩu công nghệ có các hoạt động R&D bổ sung [47]. Trong khi các nghiên
cứu khác như Katrak (1985, 1989) nghiên cứu về “nhập khẩu công nghệ ở các
nước đang trong quá trình công nghiệp hóa”, Siddhathan (1988) trong nghiên
cứu “công nghệ nhập khẩu và quy mô doanh nghiệp”, Siddhathan (1992) nghiên
cứu “khu vực tư nhân Ấn Độ về các vấn đề R&D và chuyển giao công nghệ” đã
bảo hộ hay tự do hóa sẽ tác động đến hoạt động nghiên cứu triển khai ở địa phương.
Dưới chế độ bảo hộ, việc nhập khẩu công nghệ trở nên khó khăn hơn, không thể
nhập khẩu công nghệ bất cứ lúc nào nên các doanh nghiệp địa phương dành nhiều
thời gian nghiên cứu, đổi mới, cải tiến công nghệ nhập khẩu [102].
Trong một nghiên cứu ở Ấn Độ, Deolalikar và Evenson (1989) trong một
nghiên cứu định lượng về : “ Sản xuất và mua sắm công nghệ trong ngành công
nghiệp Ấn Độ”, đã sử dụng hàm chi phí bậc hai tổng quát và giả định nghiên cứu
triển khai và mua sắm công nghệ phụ thuộc vào đặc trưng của ngành công nghiệp,
giá cả công nghệ và nguồn cung cấp công nghệ để đánh giá bộ số liệu của 50 ngành
công nghiệp Ấn Độ giai đoạn 1960 – 1970 [59]. Kết quả chỉ ra rằng, có mối liên hệ
bổ sung về các phát minh nội địa với công nghệ mua sắm. Sử dụng mô hình Logit
cho một nghiên cứu ở Bra-xin, Braga và Willmore (1991) trong nghiên cứu: “ Nhập
khẩu và các nỗ lực công nghệ” đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp nhập khẩu, đa dạng
hóa và định hướng xuất khẩu có mối liên hệ có ý nghĩa với nghiên cứu và triển khai
10
công nghệ. Ngoài ra, trong nghiên cứu này cho thấy vấn đề sở hữu, bảo hộ không có
tác động nào tới nghiên cứu và triên khai công nghệ địa phương [51].
Các công trình trên đều thể hiện mối quan hệ giữa công nghệ nhập khẩu và
nghiên cứu triển khai ở địa phương vừa mang tính chất bổ sung vừa mang tính chất
thay thế. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu còn nhiều kết luận chồng chéo, chưa
tách bạch rõ ràng về mối quan hệ hai khía cạnh này. Để đưa ra được các chính sách
FDI hiệu quả, việc đánh giá mức độ quan hệ theo khía cạnh thay thế hay bổ sung rất
cần thiết trong các nghiên cứu của Việt Nam. Trong thời gian tới, các nghiên cứu về
FDI ở Việt Nam cũng cần tập trung và phân tích làm rõ hơn về vấn đề này.
- FDI và hiệu ứng tràn về kiến thức và năng suất
Caves là một trong những người đầu tiên nghiên cứu định lượng về hiệu
ứng tràn. Caves (1974) khi nghiên cứu tổng hợp về các vấn đề thương mại quốc
tế, đầu tư quốc tế và thị trường hoàn hảo và nghiên cứu tác động tràn trong các
ngành công nghiệp chế tác ở Ô-xtrây-li-a chỉ ra rằng thị phần nước ngoài có tác
ra rằng mức năng suất lao động trong các doanh nghiệp nước ngoài không cao hơn
doanh nghiệp sở hữu bởi địa phương, mặc dù các doanh nghiệp nước ngoài trả tiền
lương cao hơn.
Kokko (1994) sử dụng dữ liệu Mê-xi-cô để phân tích “các đặc tính về công
nghệ, thị trường và hiệu ứng tràn” đã phát hiện ra rằng sự hấp thụ công nghệ, tăng
trưởng năng suất trong các doanh nghiệp địa phương phụ thuộc vào đặc tính của
từng ngành công nghiệp. Ngành công nghiệp nào mà thị phần nước ngoài quá lớn,
nơi mà khả năng của doanh nghiệp địa phương yếu thì sẽ không có hoặc rất khó tạo
ra các hiệu ứng tràn về năng suất [72].
Goldar (1994), khi nghiên cứu về “tăng trưởng năng suất ở Ấn Độ”, đã sử
dụng số liệu ở cấp độ doanh nghiệp lớn của Ấn Độ trong sáu ngành công nghiệp
chủ chốt để giải thích sự tăng trưởng năng suất tổng hợp đạt được dưới dạng chi
tiêu cho R&D và công nghệ nhập khẩu. Mặc dù tác giả không tìm thấy sự tăng
trưởng năng suất nhưng tác giả cho rằng công nghệ nhập khẩu thúc đẩy xuất khẩu
và mở rộng sản xuất, và điều này có thể quan trọng hơn là tăng trưởng năng suất.
Để có sự tăng trưởng năng suất phải cần có thời gian và để phân tích được sự biến
đổi năng suất cần phải sử dụng chuỗi số liệu dài hơn [64].
12
Xét chung nhất, hầu hết tất cả các nghiên cứu trên đều thống nhất có sự tác
động tràn của FDI tới các ngành công nghiệp chế tác. Tuy nhiên, các kết luận trong
các nghiên cứu mẫu thuẫn nhau khi mà tác động tràn của FDI là tích cực hay tiêu
cực vẫn chưa được phân định rõ ràng. Tác động tràn phụ thuộc vào rất nhiều các
yếu tố như năng lực của DN địa phương, thị phần vốn đầu tư nước ngoài, các chính
sách của Nhà nước và DN , và các nghiên cứu vẫn chưa thể đánh giá và so sánh
mức độ tạo ra tác động tràn của các yếu tố này. Khoảng trống nghiên cứu trong thời
gian tới cần tập trung là cần chỉ rõ trong các điều kiện nào thì có tác động tràn tích
cực, mức độ và quy mô của tác động tràn ra sao. Trả lời được các câu hỏi này là cơ
sơ đưa ra các giải pháp tận dụng tác động tràn tích cực của FDI cũng như ngăn chặn
và tránh các tác động tràn tiêu cực.
lệ nhập khẩu đầu vào nhiều hơn các doanh nghiệp địa phương [57] [99]. Kellar
(1977) khi nghiên cứu về tác động của đầu tư tư nhân nước ngoài ở Ấn Độ đã chỉ ra
rằng, các doanh nghiệp nước ngoài tập trung vào thị trường nội địa được phát hiện
là phụ thuộc vào nhập khẩu nhiều hơn các doanh nghiệp địa phương. Subrahmanian
và Pillai (1979) khi nghiên cứu về các công ty đa quốc gia và xuất khẩu ở Ấn Độ
đưa ra kết luận tương tự [71],[103]. Để giải thích việc các doanh nghiệp nước ngoài
có tỷ lệ nhập khẩu nguyên vật liệu cao hơn các doanh nghiệp địa phương, Jo (1980)
nghiên cứu về lĩnh vực đầu tư nước ngoài ở Hàn Quốc, Newfarmer và Marsh (1981)
khi nghiên cứu sở hữu nước ngoài, cấu trúc thị trường ở ngành công nghiệp điện tử
Bra-xin cho rằng đó là do các doanh nghiệp nước ngoài thân thiết với nhà cung cấp
nước ngoài hơn và một điều rất quan trọng là các nhà cung cấp địa phương không
đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp nước ngoài [67] [88].
Các nghiên cứu trên đều cho rằng mối liên hệ giữa các DN nội địa với các DN
nước ngoài sẽ tác động đến sự tăng trưởng, năng suất, xuất khẩu của DN. Tuy
nhiên, khoảng trống trong các nghiên cứu trên là chưa chỉ rõ mức độ liên kết ở mức
nào thì hiệu quả và ngưỡng nào cần phải đạt tới trong các mối liên kết để tận dụng
triệt để lợi ích mà vốn FDI mang lại. Nói riêng trong trường hợp của Việt Nam, các
nghiên cứu sắp tới cần tập trung hơn vào việc làm rõ mối liên kết giữa các DN nội
địa và DN FDI như cơ chế hình thành các mối liên kết, mức độ liên kết, hiệu quả