Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Tr
TrTr
TrƯờng đại học kinh tế quốc dân
Ường đại học kinh tế quốc dânƯờng đại học kinh tế quốc dân
Ường đại học kinh tế quốc dân
ĐặNG QUý D
ĐặNG QUý DĐặNG QUý D
ĐặNG QUý DƯƠNG
Mã số: 62310106
Mã số: 62310106Mã số: 62310106
Mã số: 62310106
LUậN áN TIếN Sĩ KINH
LUậN áN TIếN Sĩ KINHLUậN áN TIếN Sĩ KINH
LUậN áN TIếN Sĩ KINH
Tế
TếTế
Tế
Ng
NgNg
Ngời hớng dẫn khoa học:
ời hớng dẫn khoa học: ời hớng dẫn khoa học:
ời hớng dẫn khoa học:
gs.ts. đỗ đức bình
gs.ts. đỗ đức bìnhgs.ts. đỗ đức bình
gs.ts. đỗ đức bình
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 7
1.1. Các công trình trên thế giới 7
1.2. Các công trình trong nước 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC 25
2.1. Lý luận chung về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 25
2.1.1. Khái niệm FDI 25
2.1.2. Quan niệm và đặc điểm vốn FDI 27
2.1.3. Các lý thuyết liên quan tới vốn FDI 29
2.2. Tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác 32
2.2.1. Tác động trực tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp tác 32
2.2.2. Tác động gián tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác 36
2.3. Các nhóm chỉ tiêu thống kê về tác động trực tiếp và mô hình đánh
giá tác động gián tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác 41
2.3.1. Các nhóm chỉ tiêu thống kê về tác động trực tiếp của vốn FDI tới ngành công
nghiệp chế tác 41
2.3.2. Mô hình đánh giá tác động gián tiếp của vốn FDI tới các ngành công
nghiệp chế tác 45
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tác động của vốn FDI đến ngành công
3.4. Đánh giá chung về tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới
các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam 97
3.4.1. Những kết quả tích cực 97
iv
3.4.2. Những hạn chế 101
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 108
CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP TẬN DỤNG TÁC ĐỘNG TÍCH
CỰC VÀ HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC Ở
VIỆT NAM 110
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước 110
4.1.1. Bối cảnh quốc tế 110
4.1.2. Bối cảnh trong nước 114
4.2. Quan điểm tận dụng tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của
vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam 117
4.2.1. Nguồn vốn FDI là nguồn vốn chiến lược và quan trọng của ngành công
nghiệp chế tác 117
4.2.2. Ngành công nghiệp chế tác cần coi việc được chuyển giao công nghệ
hiện đại là một trong các lợi ích căn bản 118
4.2.3. Nguồn vốn FDI trong ngành công nghiệp chế tác phải đóng vai trò quan
trọng vào việc đào tạo đội ngũ nhân lực 118
4.2.4. Không phân biệt DN FDI và doanh nghiệp trong nước 119
4.2.5. Coi trọng mối liên kết giữa DN FDI và DN trong nước 119
4.2.6. Cụm công nghiệp hỗ trỡ ngành công nghiệp chế tác có vai trò quan trọng
tận dụng tác động tích cực của vốn FDI 119
4.2.7. Cần coi trọng cả việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong ngành
công nghiệp chế tác 120
4.2.8. Chiến lược về FDI của ngành công nghiệp chế tác phải đặt trong mối
1 CCKT Cơ cấu kinh tế
2 CGCN Chuyển giao công nghệ
3 CNH Công nghiệp hóa
4 CNHT Công nghiệp hỗ trợ
5 CSHT Cơ sở hạ tầng
6 DN Doanh nghiệp
7 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
8 DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ
9 ĐTNN Đầu tư nước ngoài
10 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
11 GTGT Giá trị gia tăng
12 GTSX Giá trị sản xuất
13 GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp
14 HĐH Hiện đại hóa
15 HTQT Hợp tác quốc tế
16 KCN Khu công nghiệp
17 KH&CN Khoa học và công nghệ
18 KKĐT Khuyến khích đầu tư
19 KTQT Kinh tế quốc tế
20 KTTT Kinh tế thị trường
21 KT-XH Kinh tế - xã hội
22 MHTT Mô hình tăng trưởng
23 NLCT Năng lực cạnh tranh
24 NNL Nguồn nhân lực
25 NSLĐ Năng suất lao động
26 NSNN Ngân sách nhà nước
27 SHTT Sở hữu trí tuệ
28 TNTN Tài nguyên thiên nhiên
29 XTĐT Xúc tiến đầu tư
30 VNN Vốn nhà nước
10 BTO Build – Transfer – Operation
Xây dựng - Chuyển giao - Vận
hành
11 CIEM
Central Institute for Economic
Management
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh
tế Trung ương
12 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
13 FIEs Foreign Invested Enterprises
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài
14 FPI Foreign Portfolio Investment Đầu tư gián tiếp nước ngoài
15 FPT
The Corporation for Financing and
Promoting Technology
Công ty phát triển và Đầu tư
Công nghệ
16 FTA Free Trade Area Khu vực thương mại tự do
17 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
viii
TT
Chữ
viết tắt
Nghĩa đầy đủ
Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
18 GO Gross Output Gía trị sản xuất
19 IC Intermediational Consumption Chi phí trung gian
20 IDG
United Nations Conference on Trade
and Development
Hội nghị Liên Hiệp Quốc về
Thương mại và Phát triển
34 VA Value Added Gía trị gia tăng
35 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Danh mục ngành công nghiệp chế tác 57
Bảng 3.2. Tỷ trọng lao động và số doanh nghiệp của ngành công nghiệp
chế tác giai đoạn 2008 -2013 58
Bảng 3.3. Năng suất của ngành công nghiệp chế tác giai đoạn 2008 - 2013 59
Bảng 3.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp giai đoạn 2008 - 2013 60
Bảng 3.5. Đóng góp của ngành công nghiệp chế tác vào GDP giai đoạn
2008 - 2013 60
Bảng 3.6. Cơ cấu xuất khẩu của các ngành giai đoạn 2008-2013 62
Bảng 3.7. Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu phân loại theo SITC giai đoạn
2008 - 2013 63
Bảng 3.8. Cơ cấu ngành hàng nhập khẩu phân loại theo SITC giai đoạn
2008 - 2013 64
Bảng 3.9. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 1988-2013 65
Bảng 3.10. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo ngành giai đoạn
1988-2013 68
Bảng 3.11. Thu hút FDI vào ngành công nghiệp chế tác giai đoạn 2000-2013 . 69
Bảng 3.12. FDI vào ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam theo hình thức
giai đoạn 1988-2013 71
Hình 3.2. GTSXCN khu vực có vốn FDI của ngành công nghiệp chế tác
giai đoạn 2000 - 2013 73
Hình 3.3. Tỷ trọng GTSXCN khu vực có vốn FDI ngành chế tác đối với
GTSXCN giai đoạn 2000 - 2013 74
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Tăng trưởng và phát triển kinh tế luôn là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc
gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Từ khi giành được độc lập năm 1975 và đặc
biệt là từ sau năm 1986, khi Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới, Đảng và Nhà
nước ta luôn đặt mục tiêu phát triển kinh tế lên hàng đầu với định hướng đến năm
2020 Việt Nam sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại .
Để đạt được mục tiêu trên, Việt Nam cần phải tận dụng hiệu quả nhất các
nguồn lực hiện có đồng thời phải tăng cường hội nhập quốc tế để thu hút các nguồn
lực từ bên ngoài. Trong thời gian vừa qua, Việt Nam đã tiến hành nhiều nỗ lực để
thu hút các nguồn lực từ bên ngoài trong đó có bộ phận chủ yếu là nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài FDI.
Lý luận và thực tiễn cho thấy nguồn vốn FDI là một trong các nhân tố và
nguồn lực rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Trước hết,
nguồn vốn FDI góp phần phát triển các ngành kinh tế thông qua bổ sung nguồn vốn,
chuyển giao công nghệ và chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế theo hướng hiện
đại hóa, công nghiệp hóa. Từ việc phát triển các ngành trong nền kinh tế sẽ tạo điều
kiện phát triển và tăng trưởng toàn bộ nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng cao, tạo
nhiều công ăn việc làm, cải thiện chất lượng nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, nâng
cao trình độ công nghệ giúp cho vị thế của Việt Nam ngày càng được củng cố trên
thế giới.
Xét ở cấp độ quốc gia, đã có nhiều nghiên cứu về tác động của vốn FDI tới
tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu, cải thiện cơ sở
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án phân tích và đánh giá thực trạng tác
động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam. Trên cơ sở
đó, đề xuất các giải pháp tận dụng tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu
cực của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam. 3
Cụ thể, việc nghiên cứu Luận án tập trung vào các mục đích chính sau dây:
- Hệ thống hóa lý luận về FDI, vốn FDI và tác động của vốn FDI tới các
ngành công nghiệp chế tác.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tác động của vốn FDI tới các ngành công
nghiệp chế tác ở Việt Nam bằng việc sử dụng phân tích định tính và các mô hình
kinh tế lượng.
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới tác động của vốn FDI tới các
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam.
- Dựa trên các kết quả nghiên cứu và phân tích để đề xuất các giải pháp nhằm
tận dụng các tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực của vốn FDI tới các
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của vốn FDI tới các ngành
công nghiệp chế tác ở Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu tác động của vốn FDI tới các ngành
công nghiệp chế tác ở Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu các ngành công nghiệp chế tác ở Việt
Nam: giai đoạn 1988 – 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu
Đầu tư.
- Phương pháp thu thập số liệu: Các dữ liệu thứ cấp về các doanh nghiệp
trong ngành công nghiệp chế tác được thu thập dựa trên dữ liệu điều tra doanh
nghiệp của Tổng cục Thống kê từ năm 2003-2009.
5. Những điểm mới của Luận án
5.1. Những điểm mới về mặt học thuật và lý luận
Luận án chứng minh rằng vốn FDI tác động tới các ngành công nghiệp
chế tác ở cả hai khía cạnh trực tiếp và gián tiếp. Tác động trực tiếp gồm các
khía cạnh: (1) Tác động tới tổng vốn; (2) Tác động tới tăng trưởng trong
5
ngành công nghiệp chế tác; (3) Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
ngành công nghiệp chế tác; (4) Tác động tới thúc đẩy xuất khẩu trong ngành
công nghiệp chế tác; (5) Tác động tới việc đóng góp vào nộp ngân sách nhà
nước và tạo việc làm cho nền kinh tế của ngành công nghiệp chế tác; (6) Tác
động tới việc hình thành những ngành công nghiệp mới trong ngành công
nghiệp chế tác; (7) Tác động tới hình thành và phát triển các ngành công
nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp chế tác. Tác động gián tiếp gồm 4 kênh
truyền dẫn(1) Kênh cạnh tranh bằng việc tạo áp lực cạnh tranh cho các doanh
nghiệp trong ngành công nghiệp chế tác; (2) Chuyển giao công nghệ và
nghiên cứu triển khai; (3) Đào tạo và di chuyển nguồn nhân lực; (4) Liên kết
của các doanh nghiệp theo chiều ngang và chiều dọc.
5.2. Những phát hiện, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu và khảo sát
của Luận án
Nguồn vốn FDI góp phần tăng trưởng sản lượng, thúc đẩy xuất khẩu và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành công nghiệp chế tác theo hướng hợp lý.
Xét trên cấp ngành: ngành công nghiệp chế tác cấp 2, cấp 3, ngành công
nghiệp chế tác cấp 3 trình độ thấp và trung bình, liên kết xuôi và liên kết ngược giữa
các DN FDI và DN trong nước có tác động tiêu cực là làm giảm sản lượng của các
ngành này. Chỉ có ngành công nghiệp chế tác cấp 3 trình độ cao là không chịu tác
nội dung của luận án được chia làm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và mô hình đánh
giá tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới ngành công nghiệp chế tác
Chương 3: Thực trạng tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam
Chương 4:
Quan điểm, giải pháp tận dụng các tác động tích cực và hạn chế tác
động tiêu cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế tác
ở Việt Nam
7
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Các công trình trên thế giới
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và phát triển kinh tế trong các quốc gia
đang phát triển là một chủ đề đã và đang thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà
kinh tế trong suốt các nhiều thập kỷ qua. Ngành công nghiệp chế tác là ngành chủ
chốt của nền kinh tế và công nghiệp của các quốc gia trên thế giới. Do đó, các vấn
đề nghiên cứu về FDI trong ngành công nghiệp chế tác sẽ tiếp tục được nghiên cứu
và nhận được nhiều sự quan tâm, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển. Các
nghiên cứu về FDI trong ngành công nghiệp chế tác rất đa dạng, phong phú và ở
nhiều phương diện khác nhau.
Để tạo tiền đề cho các nghiên cứu, Luận án sẽ trình bày tổng quan các vấn đề
nghiên cứu chính về mối quan hệ, sự tác động của FDI tới các ngành công nghiệp chế
tác trên các khía cạnh chủ yếu như: công nghệ nhập khẩu, nghiên cứu và triển khai,
hiệu ứng tràn, liên kết tích hợp theo chiều dọc, sự lựa chọn công nghệ, đào tạo lao động
quan sát và khẳng định bản chất bổ sung của mối quan hệ này [68], [69], [100],
[101]. Desai (1985) trong khi nghiên cứu về các nhân tố nước ngoài và bản địa
của sự thay đổi kỹ thuật trong ngành công nghiệp Ấn Độ đã chú ý tới bản chất
pha trộn của cả hai mối quan hệ là bổ sung và thay thế bởi vì các doanh nghiệp
địa phương chỉ tiến hành khi hợp đồng công nghệ hết hạn để đạt được sự đồng
thuận của chính phủ trong việc gia hạn thêm hợp đồng [61].
Trong một nghiên cứu khác ở Ấn Độ, Kumar (1987) trong nghiên cứu:“ Các
công nghệ nhập khẩu và nghiên cứu triển khai ở địa phương trong ngành công
nghiệp chế tác ở Ấn Độ” cho rằng, cách thức nhập khẩu công nghệ sẽ ảnh hưởng tới
mối quan hệ giữa công nghệ và nghiên cứu triển khai ở địa phương. Nếu các công
ty nhập khẩu là công ty con của các công ty đa quốc gia, các công ty mẹ sẽ không
khuyến khích việc nghiên cứu triển khai ở các công ty con vì hoạt động nghiên cứu
triển khai ở này đã được thực hiện một cách đầy đủ ở công ty mẹ và các công ty mẹ
9
muốn kiểm soát hoạt động này thông qua hình thức FDI kèm chuyển giao công
nghệ. Ngược lại các công ty nhập khẩu không phải là các chi nhánh của các công ty
đa quốc gia, các công ty này sẽ lo lắng về khả năng hấp thụ công nghệ, thời gian
của hợp đồng công nghệ do sự am hiểu kém hơn về công nghệ nên họ nhanh chóng
và gấp rút tiến hành các hoạt động nghiên cứu và triển khai ở địa phương để tận
dụng được công nghệ trong thời gian cho phép. Dựa trên quan điểm này, Kumar đã
sử dụng một bộ số liệu của ngành công nghiệp Ấn Độ cho giai đoạn 1978 – 1981,
đã chỉ ra rằng các giấy phép về tiền bản quyền và phí kỹ thuật miễn phí có tác động
tăng cường khả năng hấp thụ công nghệ và nghiên cứu triển khai ở địa phương,
trong khi đó FDI thì lại có tác động ngược lại khi mà FDI gây ra sự trì trệ hoạt động
nghiên cứu triển khai ở địa phương [74].
Dựa trên quan điểm trên của Kumar (1987) về mối quan hệ giữa hoạt động
nghiên cứu triển khai ở địa phương và vấn đề bảo hộ, Subrahmanian (1990) trong
nghiên cứu: “ Khả năng công nghệ dưới chế độ bảo hộ mậu dịch tự do: nghiên cứu
thực nghiệm trong ngành công nghiệp Ấn Độ ở thập niên 80” đã chỉ ra rằng, chế độ
động dương lên năng suất các doanh nghiệp địa phương. Với phương pháp
nghiên cứu mới và độc đáo nên sau này có rất nhiều nghiên cứu đánh giá tác
động tràn theo phương pháp của Caves [53]. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Ô-xtrây-
li-a là nước phát triển chứ không phải là nước đang phát triển. Từ sau nghiên cứu
này của Caves, có rất nhiều các nghiên cứu về tác động tràn của FDI ở các nước
đang phát triển gồm cả châu Á, Mỹ Latinh. Blomstom (1989) và Worff (1989)
trong nghiên cứu: “ Công ty đa quốc gia và hội tụ năng suất ở Mê-xi-cô”, đã sử
dụng phương pháp của Caves và áp dụng cho trường hợp trong ngành chế tác ở Mê-
xi-cô. Nghiên cứu này đã chỉ ra các tác động tích cực của tỷ trọng số công nhân
nước ngoài lên các doanh nghiệp sở hữu địa phương. Đồng thời trong nghiên cứu
này, hai tác giả đã chỉ ra sự hội tụ năng suất giữa doanh nghiệp địa phương với
doanh nghiệp nước ngoài [49].
Aitken và Harrison (1993), để trả lời câu hỏi: “Liệu các doanh nghiệp nội địa
có thu được lợi ích từ đầu tư trực tiếp nước ngoài? ” đã sử dụng dữ liệu panel của
các doanh nghiệp Venezuelea cho giai đoạn 1975 - 1989, và sử dụng một phương
11
pháp giống nhau để kiểm tra mối quan hệ giữa thị phần nước ngoài và năng suất
trong cả doanh nghiệp địa phương và doanh nghiệp nước ngoài [45]. Kết quả chỉ ra
rằng, các doanh nghiệp nội địa có mức năng suất, xuất khẩu, tiền lương thấp hơn
các doanh nghiệp nước ngoài. FDI có tác động âm lên năng suất các doanh nghiệp
nội địa trong khi đó có tác động tích cực lên các doanh nghiệp có sự tham gia của
phía nước ngoài. Hiệu ứng tác động lên các doanh nghiệp địa phương không đáp
ứng được kỳ vọng của nước chủ nhà.
Haddad và Harrison (1993), trong nghiên cứu để tìm “các bằng chứng về tác
động tràn tích cực về sự tác động của FDI lên năng suất lao động của các doanh
nghiệp địa phương” , đã sử dụng số liệu Panel giai đoạn 1985 – 1989 trong ngành
công nghiệp chế tác ở Marốc [65]. Nghiên cứu đã chỉ ra không có mối liên hệ đáng
kể nào giữa sự hiện diện tăng thêm của phía nước ngoài với tăng trưởng năng suất
các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế tác, đồng thời nghiên cứu cũng chỉ
Tóm lại, các nghiên cứu về tác động của FDI và tác động tràn trong các quốc
gia đang phát triển chỉ ra rằng đây là một vấn để quan trọng và thu hút được sự quan
tâm rất lớn của các học giả. Nhập khẩu công nghệ và R&D nói chúng tạo ra tác
đông nhất định lên R&D địa phương và năng suất của các doanh nghiệp địa
phương. Điều này hàm ý rằng, có thể có hiệu ứng tràn lên nền kinh tế địa phương.
Tuy nhiên, mức độ của tác động tràn là không rõ ràng và kết luận về đánh giá mức
độ của hiệu ứng này là khác nhau trong các trường hợp.
- FDI với sự liên kết của các doanh nghiệp
Khi dòng vốn FDI vào một đất nước sẽ hình thành nên các doanh nghiệp FDI.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ có sự tương tác và nảy sinh các mối quan hệ
giữa các doanh nghiệp địa phương và doanh nghiệp FDI. Một trong các mối quan hệ
phổ biến giữa hai loại hình doanh nghiệp này là việc mua bán các nguyên vật liệu và
sản phẩm trung gian với nhau. Đây chính là mối liên kết dọc giữa các doanh nghiệp
trong nền kinh tế. Mối liên kết dọc được thể hiện rất rõ nét trong các ngành công
nghiệp chế tác, do đó đã có rất nhiều các nghiên cứu liên kết dọc của doanh nghiệp
nước ngoài với doanh nghiệp địa phương trong ngành công nghiệp chế tác.
Katz (1969) nghiên cứu về hàm sản xuất, đầu tư nước ngoài và tăng trưởng
trong các ngành chế tác của Ác-hen-ti-na đã chỉ ra rằng, FDI vào ngành công
13
nghiệp chế tác đã tác động rất lớn lên công nghệ địa phương. Các doanh nghiệp FDI
đã gây sức ép lên các doanh nghiệp địa phương buộc các doanh nghiệp này phải cải
tiến công nghệ để thay đổi không những về chất lượng sản phẩm mà cả các điều
kiện cung cấp hàng hóa như thời gian giao hàng. Do đó, các tiến bộ trong công nghệ
của phía nước ngoài sẽ thúc đẩy những đổi mới tích cực trong các doanh nghiệp địa
phương [70].
Cohen (1975) trong nghiên cứu: “Các công ty đa quốc gia và xuất khẩu của
các nước châu Á” ở Hàn Quốc, Đài Loan và Xin-ga-po, và Riedel (1975) khi nghiên
cứu về các nhân tố quyết định của đầu tư nước ngoài định hướng xuất khẩu ở Đài
Loan đã phát hiện rằng các doanh nghiệp nước ngoài có định hướng xuất khẩu có tỷ