Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam (TT) - Pdf 24


1
MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài
Tăng trưởng và phát triển kinh tế luôn là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia
trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Từ khi giành được độc lập năm 1975 và đặc biệt
là từ sau năm 1986, khi Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới, Đảng và Nhà nước ta
luôn đặt mục tiêu phát triển kinh tế lên hàng đầu với định hướng đến năm 2020 Việt
Nam sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại .
Để đạt được mục tiêu trên, Việt Nam cần phải tận dụng hiệu quả nhất các
nguồn lực hiện có đồng thời phải tăng cường hội nhập quốc tế để thu hút các nguồn
lực từ bên ngoài. Trong thời gian vừa qua, Việt Nam đã tiến hành nhiều nỗ lực để
thu hút các nguồn lực từ bên ngoài trong đó có bộ phận chủ yếu là nguồn vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài FDI.
Lý luận và thực tiễn cho thấy nguồn vốn FDI là một trong các nhân tố và nguồn
lực rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Trước hết, nguồn vốn
FDI góp phần phát triển các ngành kinh tế thông qua bổ sung nguồn vốn, chuyển giao
công nghệ và chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế theo hướng hiện đại hóa, công
nghiệp hóa. Từ việc phát triển các ngành trong nền kinh tế sẽ tạo điều kiện phát triển
và tăng trưởng toàn bộ nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng cao, tạo nhiều công ăn việc
làm, cải thiện chất lượng nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ công
nghệ giúp cho vị thế của Việt Nam ngày càng được củng cố trên thế giới.
Xét ở cấp độ quốc gia, đã có nhiều nghiên cứu về tác động của vốn FDI tới tăng
trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu, cải thiện cơ sở hạ tầng,
chất lượng lao động như các nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuệ Anh (2005), Trần Ngọc
Thìn (2010), Bùi Thúy Vân (2011) và Nguyễn Tiến Long (2012). Tuy nhiên, xét ở cấp độ
ngành, số lượng các nghiên cứu về tác động của FDI tới các ngành trong nền kinh tế còn
khiêm tốn.
Bên cạnh đó, trong quá trình phát triển kinh tế chúng ta nhận thấy rằng việc phát triển
các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo mà sau đây ta gọi là ngành công nghiệp chế tác

công nghiệp chế tác.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp
chế tác ở Việt Nam bằng việc sử dụng phân tích định tính và các mô hình kinh tế lượng.
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới tác động của vốn FDI tới các ngành
công nghiệp chế tác ở Việt Nam.
- Dựa trên các kết quả nghiên cứu và phân tích để đề xuất các giải pháp nhằm tận
dụng các tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực của vốn FDI tới các ngành
công nghiệp chế tác ở Việt Nam.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của vốn FDI tới các ngành công
nghiệp chế tác ở Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu tác động của vốn FDI tới các ngành
công nghiệp chế tác ở Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam: giai đoạn 1988-2013 3
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận án đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như
phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp mô hình hoá,
phương pháp tham khảo để làm rõ nội dung của luận án. Các dữ liệu thứ cấp được thu
thập từ Tổng cục thống kê, Bộ công thương và Cục đầu tư nước ngoài. Luận án xây
dựng khung lý thuyết bao gồm các nhóm chỉ tiêu thống kê và mô hình kinh tế lượng
để đánh giá tác động của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác trên cả hai khía cạnh
là trực tiếp và gián tiếp.
5. Những điểm mới của Luận án:
5.1. Những điểm mới về mặt học thuật và lý luận
Luận án chứng minh rằng vốn FDI tác động tới các ngành công nghiệp chế tác ở

ngũ nhân lực; (4)không phân biệt DN FDI và doanh nghiệp trong nước; (5) coi trọng
mối liên kết giữa DN FDI và DN trong nước; (6)cụm công nghiệp hỗ trỡ ngành công
nghiệp chế tác có vai trò quan trọng tận dụng tác động tích cực của vốn FDI;(7) cần
coi trọng cả việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong ngành công nghiệp chế tác;
(8)chiến lược về FDI của ngành công nghiệp chế tác phải đặt trong mối quan hệ với
các chính sách kinh tế - xã hội khác.
Trên cở sở đó Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp:
(i) Đề xuất các giải pháp tận dụng tác động tích cực tác động của vốn FDI tới các
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam. Trong đó các giải pháp mang tính đột phá là:
(1) tăng cường sự hiệu quả của các mối liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp
trong các ngành công nghiệp chế tác; (2) phát triển các cụm công nghiệp hỗ trợ ngành
công nghiệp chế tác; (3) tăng cường công tác nghiên cứu và triển khai (R&D)
(ii) Đề xuất các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của FDI tới ngành công
nghiệp chế tác ở Việt Nam. Trong đó các giải pháp mang tính đột phá là: (1) chính
sách về FDI cần hạn chế tối đa thu hút FDI các ngành công nghệ thấp, giá trị gia tăng
ít ; (2) nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ; (3) sự hỗ trợ của nhà nước
đối với các ngành công nghiệp non trẻ.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận án được chia làm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và mô hình đánh giá
tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới ngành công nghiệp chế tác
Chương 3: Thực trạng tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành
công nghiệp chế tác ở Việt Nam
Chương 4: Quan điểm, giải pháp tận dụng các tác động tích cực và hạn chế tác động
tiêu cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam

5
CHƯƠNG 1

khoảng trống trong các nghiên cứu trên là chưa chỉ rõ mức độ liên kết ở mức nào thì
hiệu quả và ngưỡng nào cần phải đạt tới trong các mối liên kết để tận dụng triệt để lợi
ích mà vốn FDI mang lại.
- FDI và xuất khẩu của ngành công nghiệp chế tác địa phương
Các nghiên cứu về đánh giá vai trò của sở hữu nước ngoài lên hoạt động xuất
khẩu của ngành công nghiệp chế tác đưa ra các kết quả khá khác nhau. Để giải thích

6
điều này, hai điểm quan trọng có thể được nói đến: FDI được định hướng xuất khẩu
đóng một vai trò quan trọng trong cải thiện hoạt động xuất khẩu của nước chủ nhà, và
các quốc gia khác nhau có chính sách hoàn toàn khác nhau để thu hút FDI bao gồm
FDI định hướng xuất khẩu. Mặc dù các kết luận trong các công trình trên mang tính
đa dạng, ở nhiều khía cạnh khác nhau nhưng đều cho thấy các chính sách của mỗi
quốc gia về FDI có ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy xuất khẩu, mở
rộng xuất khẩu của quốc gia đó.
- FDI với sự lựa chọn công nghệ và ngành công nghiệp địa phương
Các công trình nghiên cứu về sự lựa chọn công nghệ đều cho rằng có công nghệ
có ảnh hưởng tới xuất khẩu, tăng trưởng của ngành công nghiệp địa phương. Tuy
nhiên, mức độ tác động phụ thuộc nhiều vào chính sách công nghệ và khả năng hấp
thụ trong ngành công nghiệp của quốc gia chủ nhà.
- FDI với lao động và tiền lương
Các nghiên cứu về lao động và tiền lương có nhận xét tương tự nhau về sự khác biệt
mức tiền lương trong các doanh nghiệp nước ngoài và địa phương. Sự phân biệt lao
động giản đơn và lao động có chuyên môn đã cung cấp một cơ sở tốt cho việc giải
thích sự khác biệt này bởi vì nó giúp tính đến vốn nhân lực trong quá khứ.
1.2. Các công trình trong nước
Từ khi luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực vào năm 1988, các nghiên cứu về FDI bắt
đầu xuất hiện ở Việt Nam. Đặc biệt, từ năm 2000 trở lại đây các nghiên cứu về FDI tăng
lên rất nhanh cả về các nghiên cứu định tính lẫn nghiên cứu định lượng.
Các nghiên cứu đánh giá tác động FDI tới tăng trưởng kinh tế, năng suất của

toàn diện về tác động của vốn FDI trong ngành công nghiệp này. Luận án này sẽ đánh
giá một cách toàn diện tác động của FDI tới ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam
bằng cách sử dụng cả phân tích định tính lẫn định lượng cùng với việc đánh giá tác
động của FDI dưới cả hai góc độ là tác động trực tiếp và gián tiếp.

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC

2.1. Lý luận chung về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước (FDI) ngoài luôn gắn chặt với vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài. Do đó để có thể đưa ra các lý luận chung về vốn FDI, trước hết luận án sẽ tập
trung và làm rõ các vấn đề lý luận về khái niệm FDI.
2.1.1. Khái niệm FDI
Có nhiều quan niệm và khía cạnh khi xem xét về FDI, nhưng nhìn chung đều
cho rằng: FDI là quá trình di chuyển vốn mang tính chất dài hạn từ quốc gia này sang
sang quốc gia khác, nhà đầu tư nước ngoài tiến hành đầu tư một tỷ lệ vốn nhất định
và trực tiếp tham gia quản lý sản xuất kinh doanh có liên quan tới vốn mà họ đầu tư,
nhằm thu được lợi ích lâu dài không chỉ về mặt kinh tế mà còn liên quan tới các lợi
ích về chính trị, văn hoá – xã hội.
2.1.2. Quan niệm và đặc điểm vốn FDI
Từ khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài là quá trình di chuyển vốn, nên có
thể cho rằng FDI và vốn FDI luôn gắn chặt với nhau.
Quan niệm về vốn FDI: Vốn FDI là loại vốn được hình thành và xuất hiện trong

8
quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài, đây chính là nguồn vốn được nhà đầu tư nước
ngoài di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác. Các nhà đầu tư nước ngoài sẽ
trực tiếp tham gia quản lý sản xuất kinh doanh có liên quan tới tới nguồn vốn di

mô nguồn vốn FDI vào ngành công nghiệp chế tác sẽ tác động tới quy mô sản lượng
của ngành công nghiệp chế tác. Hay nói một cách khác, nguồn vốn FDI có tác động trực
tiếp tới tăng trưởng của ngành công nghiệp chế tác.
2.2.1.3. Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp chế tác

9
Nguồn vốn FDI vào ngành công nghiệp từ các quốc gia khác, các công ty đa quốc
gia, các lĩnh vực khác nhau, do đó tác động làm thay đổi cơ cấu tổng nguồn vốn trong
từng ngành công nghiệp chế tác từ đó làm thay đổi cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong các ngành công nghiệp chế tác.
2.2.1.4. Tác động tới thúc đẩy xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế tác
Tăng trưởng sản lượng không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn thúc đẩy
xuất khẩu, đây là bước phát triển tiếp theo khi ngành công nghiệp chế tác đáp ứng
đủ trong nước hoặc tận dụng lợi thế so sánh để thu nhiều lợi nhuận. Hơn nữa, các
doanh nghiệp FDI với nhiều mối quan hệ với các bạn hàng thị trường quốc tế, cùng
với uy tín về thương hiệu sẽ là kênh quan trọng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các
sản phẩm dư thừa.
2.2.1.5. Tác động tới việc đóng góp vào nộp ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho
nền kinh tế của ngành công nghiệp chế tác
Các ngành công nghiệp chế tác khi tiếp nhận nguồn vốn FDI đã không ngừng
tăng quy mô sản sản xuất, tuyển dụng lao động từ đó tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn và
tạo thêm việc làm cho nền kinh tế, giúp cho nền kinh tế tăng nguồn thu vào ngân sách
nhà nước và giảm áp lực về tăng số việc làm trong nền kinh tế.
2.2.1.6. Tác động tới việc hình thành những ngành công nghiệp mới trong ngành công
nghiệp chế tác
Dòng vốn FDI di chuyển từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển có
đặc điểm là thường đi cùng với công nghệ, bí quyết công nghệ, đội ngũ nhân lực trình
độ cao hơn hẳn nước đang phát triển. Nguồn vốn FDI đã giúp các nước đang phát triển
hình thành những ngành công nghiệp mới đồng thời phát triển và gắn kết những ngành
công nghiệp còn rời rạc, thiếu gắn kết và manh nha ở các nước đang phát triển. Quốc

phương nước tiếp nhận công nghệ.
2.2.2.3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực và di chuyển lao động
Các doanh nghiệp FDI góp phần đào tạo đội ngũ nhân lực trình độ cao cho các
doanh nghiệp địa phương. Ban đầu, nguồn nhân lực được các doanh nghiệp FDI đào
tạo trở thành nguồn nhân lực có chuyên môn, tay nghề cao. Sau đó, một bộ phận
nguồn nhân lực này sẽ chuyển sang làm việc cho các doanh nghiệp địa phương và như
vậy họ trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp địa phương.
2.2.3.4. Liên kết giữa các doanh nghiệp
Liên kết ngang: Liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa trong
cùng một ngành. Đối với các doanh nghiệp địa phương, họ có thể tăng thị phần, học
tập các kinh nghiệm sản xuất và mở rộng các mối hợp tác kinh doanh.
Liên kết dọc là liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước
không cùng trong một ngành. Liên kết xuôi là một hình thức biểu hiện của liên kết dọc
khi mà các doanh nghiệp FDI là nhà cung cấp cho các doanh nghiệp trong nước. Liên
kết ngược là một hình thức biểu hiện của liên kết dọc khi mà các DN FDI là người
mua ở phía hạ nguồn của các DN trong nước. Các DN địa phương còn có thể hưởng
lợi từ việc nhu cầu về sản phẩm của họ được tăng cao, thị trường tiêu thu được mở
rộng và từ đó họ sẽ tăng quy mô sản xuất và đạt được hiệu quả theo quy mô.
2.3. Các nhóm chỉ tiêu thống kê về tác động trực tiếp và mô hình đánh giá tác
động gián tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác
2.3.1. Các nhóm chỉ tiêu thống kê về tác động trực tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp
chế tác
2.3.1.1. Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh quy mô vốn FDI trong ngành công nghiệp

11
chế tác: đây là các chỉ tiêu tuyệt đối có đơn vị tính là tiền biểu thị quy mô về số dự án
FDI, tổng vốn FDI và vốn FDI bình quân một dự án.
2.3.1.2. Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh cơ cấu vốn FDI trong ngành công nghiệp: cơ cấu
vốn FDI phân theo các tiêu chí hình thức đầu tư, khu vực đầu tư, ngành kinh tế, vùng
kinh tế, đối tác đầu tư.

: Sản lượng của ngành j năm t, K
jt
: Vốn của ngành j năm t; L
jt
: Lao động
của ngành j năm t.
Horizontal
jt
: Liên kết ngang giữa các DN trong nước và DN FDI ngành j năm t, nó thể
hiện mối liên hệ giữa các DN FDI và DN trong nước cùng nội bộ một ngành j.
Backward
jt
: Liên kết ngược giữa các DN trong nước và DN FDI ngành j năm t, đó là
mối liên kết giữa các DN FDI là người mua ở phía hạ nguồn của các DN trong nước.
Biến Backward tăng lên thể hiện nhà cung cấp nội địa tham gia nhiều hơn và quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty có vốn nước ngoài.
Forward
jt
: Liên kết xuôi giữa các DN trong nước và DN FDI ngành j năm t , đó
là liên kết giữa các doanh nghiệp FDI là nhà cung cấp ở phía thượng nguồn cho các
doanh nghiệp trong nước.Do đó biến liên kết theo chiều dọc tăng lên khi sản lượng
công ty nước ngoài và tỷ trọng sản phẩm trung gian mà các công ty có vốn nước
ngoài cung cấp cho các công ty nội địa tăng lên.

(2.1)
(2.2)

12
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tác động của vốn FDI đến ngành công nghiệp
chế tác

Tỷ trọng đóng góp của ngành chế tác trong các ngành công nghiệp có xu hướng
tăng trong giai đoạn 2008-2013 và ở mức cao là trên 80%. Cho đến năm 2013, tỷ trọng
này đã đạt mức cao là 88,23%. Tốc độ tăng trưởng GTSX của ngành chế tác luôn cao
hơn tốc độ tăng đóng góp của ngành công nghiệp chế tác trong GDP

13
3.1.4. Vai trò của ngành công nghiệp chế tác trong hoạt động xuất khẩu
Trong giai đoạn 2008-2013, tỷ trọng nhóm chế tác và đã tinh chế xuất khẩu luôn
ở mức trên 50% trong cơ cấu ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam phân loại theo tiêu
chuẩn SITC, năm 2012 và 2013 tỷ trọng này lần lượt là 69%; 70%. nhóm hàng công
nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp luôn ở mức trên 75%, đến năm 2013 tỷ trọng đạt
mức cao nhất là 82,4%.
3.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam
Trong phần này, luận án sẽ thống kê và phân tích tình hình thu hút FDI vào
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam. Đây là cơ sở để đánh giá thực trạng tác động
của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác.
3.2.1. Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam
Tính đến ngày 15/12/2013, ngành công nghiệp chế tác là ngành thu hút được
lượng vốn FDI lớn nhất với 8620 dự án tương ứng 122,71 tỷ USD vốn đăng ký, chiếm
tỷ trọng 53,32% trong tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam từ năm 1988 đến nay.
3.2.2. Tình hình thu hút FDI vào ngành công nghiệp chế tác
Trong mục này, luận án sẽ đi vào phân tích chi tiết tình hình thu hút FDI vào
ngành công nghiệp chế tác theo các năm, hình thức, địa bàn và các ngành có phân
trình độ.
3.2.2.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam theo các năm
Giai đoạn 2000-2013, vốn đăng ký FDI vào ngành công nghiệp chế tác có xu hướng
tăng, tỷ trọng vốn FDI vào ngành công nghiệp chế tác so với tổng vốn FDI đăng ký vào Việt
Nam phổ biến ở mức 60%. Đến năm 2012, tỷ trọng này đạt trên 70% và đặc biệt năm
2013 tỷ trọng vốn đăng ký vào ngành công nghiệp chế tác đạt mức cao nhất là
86,24%. Tương ứng với đó vốn đăng ký năm 2012 và 2013 lần lượt là 11,7 tỷ USD;

lại, tỷ trọng vốn FDI đăng ký ở mức thấp, chưa tương xứng với ưu tiên phát triển các
ngành công nghệ cao trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Xét năm 2012,
trong 8 ngành công nghiệp chế tác trình độ cao thì có 4 ngành tỷ trọng vốn FDI đăng ký ở
mức dưới 1%.
3.3. Thực trạng tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam
Trên cơ sở phân tích tình hình thu hút FDI vào ngành công nghiệp chế tác, trong
mục 3.3 này, luận án tập trung đánh giá thực trạng tác động của vốn FDI tới các
ngành công nghiệp chế tác.
3.3.1. Thực trạng tác động trực tiếp của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác
ở Việt Nam
3.3.1.1. Tác động tới tăng trưởng của ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam
Khu vực FDI trong ngành công nghiệp chế tác luôn đóng góp trên 30% GTSX
của toàn ngành công nghiệp chế tác. Từ năm 2010 cho đến nay, tỷ trọng này luôn ở
mức cao là từ 40% trở lên.
3.3.1.2. Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp chế tác ở
Việt Nam
Tỷ trọng GTSX của các ngành công nghiệp chế tác trong khu vực FDI phân theo
trình độ giai đoạn 2005 – 2011: mặc dù là trình độ thấp nhưng ngành sản xuất, chế
biến thực phẩm là ngành chiếm tỷ trọng sản lượng cao nhất trong khu vực FDI, giai
đoạn đoạn 2005-2012 tỷ trọng này đều ổn định ở mức cao nhất là trến 14%. Xét các
ngành có tỷ trọng từ 8% trở lên, các ngành công nghệ cao có 2 ngành, các ngành có
trình độ công nghệ thấp có 2 ngành, trong khi đó các ngành có trình độ trung bình
thì không có ngành nào.

15
Tỷ trọng GTSX của các phân ngành công nghiệp chế tác trong khu vực FDI trong
GTSX của các phân ngành đó giai đoạn 2005 – 2011: xét các ngành trình độ cao, tỷ
trọng GTSX của khu vực FDI ở hầu hết các ngành đều trên 40%; xét các ngành có
trình độ trung bình, trong các ngành này không ngành nào có tỷ trọng vượt quá 50%;
xét các ngành có trình độ công nghệ thấp, có hai ngành có tỷ trọng cao là ngành công

điện tử chỉ khoảng 100 triệu USD, nay đã tăng lên đáng kể. Theo số liệu thống kê của
Tổng cục hải quan, trong 9 tháng năm 2013, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng điện thoại
và các linh kiện đạt 15,5 tỷ USD, tăng mạnh 79,8% so với năm 2012. Máy vi tính, sản
phẩm điện tử và linh kiện đạt 7,7 tỷ USD, tăng mạnh 43,9% so với cùng kỳ năm 2012.

16
Tuy nhiên, với con số trên dưới 500 doanh nghiệp, ngành điện tử tuy to về xác
nhưng về chất ít được đầu tư đúng mức, hoạt động tự phát, thiếu chuyên nghiệp, chưa
có tính liên kết.
3.3.1.6. Tác động tới hình thành và phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ trong
ngành công nghiệp chế tác
Hình thành và phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử: thời gian qua, nhiều
hãng sản xuất điện tử lớn trên thế giới như Samsung, Canon, Intel, Foxconn đã tiến
hành đầu tư vào Việt Nam. Gần đây nhất vào năm 2009, Samsung với vốn đầu tư 670
triệu USD tiến hành đầu sản xuất điện thoại di động ở Việt Nam (sau đó nâng lện 1,5
tỷ USD và hiện thời 2,5 tỷ USD) cho đến dự án đầu tư 2 tỷ USD ở Thái Nguyên gần
đây. Theo Samsung, có khoảng 4 công ty Hàn Quốc đã ký cam kết và đang xây dựng
nhà máy và khoảng 10 công ty Hàn Quốc khác cũng là các vệ tinh của Samsung đang
xúc tiến dự án đầu tư để xây dựng nhà xưởng nhằm sản xuất linh kiện cung cấp cho
Samsung.
Hình thành và phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ôtô
Điển hình là Toyota Việt Nam đã nỗ lực mời gọi thành công các công ty cung
cấp phụ tùng thuộc tập đoàn Toyota đầu tư vào Việt Nam như Denso, Toyota
Boshoku Hải Phòng, Toyota Gosei Hải Phòng để sản xuất phụ tùng, đồng thời xuất
khẩu các phụ tùng ô tô ra toàn cầu, số đầu chi tiết mà các nhà cung cấp đã cung ứng
cho Toyota đã lên tới hơn 300 chủng loại đa dạng, bao gồm cả chi tiết thường và chi
tiết chức năng đòi hỏi về mặt kỹ thuật và chất lượng.
3.3.1.7. Tác động tới việc đóng góp vào nộp ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho
nền kinh tế của ngành công nghiệp chế tác
Các DN FDI đóng góp vai trò rất lớn trong việc tạo việc làm và nộp ngân sách

Trung Quốc là 61%. Xu hướng liên kết xuôi cũng như liên kết ngược khi mà các DN
nội địa chiếm 20,8% doanh số bán hàng của các DN FDI trong khi chiếm tới trên 33%
tổng số khách hàng.
3.3.2.4. Kênh chuyển giao công nghệ và nghiên cứu triển khai
Số dự án FDI có hợp đồng chuyển giao công nghệ chiếm tỷ trọng nhỏ, chưa đến 7% so
với tổng dự án FDI đang triển khai sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Ngoài ra, chỉ có
5-6% DN FDI sử dụng công nghệ tiên tiến; 80% sử dụng công nghệ trung bình, một số
sử dụng công nghệ lạc hậu.
Nghiên cứu triển khai tại các DN trong ngành công nghiệp chế tác trong khu vực FDI
cao hơn các DN trong nước, đặc biệt là các ngành có trình độ công nghệ cao.
3.3.3. Vận dụng mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của vốn FDI tới các
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam
3.3.3.1. Mô tả số liệu
Để có thể đánh giá tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác, số
liệu điều tra DN 2003-2009 được tổng hợp thành số liệu theo các ngành công nghiệp
chế tác cấp 2 và cấp 3. Trong đó, ngành cấp 2 gồm 23 ngành và ngành cấp 3 là 59
ngành.
3.3.3.2. Kết quả ước lượng hồi quy theo sai phân bậc nhất
Kết quả ước lượng cho 23 ngành công nghiệp chế tác cấp 2 ở Việt Nam bào gồm
161quan sát phân thành 23 nhóm cho thấy:
Kết quả kiểm định theo mô hình ảnh hưởng FE cho thấy, hệ số của L, K dương và có ý
nghĩa thống kê cao ở mức 1% biểu hiện khi lao động và vốn đầu tư trong các ngành

18
cấp 2 tăng lên thì sản lượng trong các ngành này cũng tăng lên. Các biến liên kết xuôi
(Forw), liên kết ngược (Back) có hệ số âm và có ý nghĩa thống kê cao ở mức 1% phản
ánh sự liên kết giữa các DN có vốn FDI và DN nội địa trong các ngành cấp 2 làm
giảm sản lượng của các ngành này giảm. Hệ số của biến liên kết ngang (hori) dương
nhưng không có ý nghĩa thống kê, chưa có bằng chứng về sự hiện diện của các DN có
vốn FDI trong ngành cấp 2 làm tăng sản lượng của các ngành này.

hiệu quả với các DN FDI.

19
3.4. Đánh giá chung về tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam
3.4.1. Những kết quả tích cực: (1) Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế tác
tăng; (2) Thúc đẩy xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp
chế tác; (3) Góp phần hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới; (4)Nâng
cao năng lực cạnh tranh của các ngành công nghiệp chế tác; (5) Góp phần đào tạo
được đội ngũ nhân lực có kỹ năng; (6) Góp phần vào việc chuyển giao công nghệ;
(7)Đóng góp vào các hoạt động nghiên cứu và triển khai.
3.4.2. Những hạn chế: (1)Tác động của vốn FDI tới sản lượng, năng suất của ngành
công nghiệp chế tác còn thấp;(2) Tốc độ tăng KNXK của ngành công nghiệp chế tác
chưa cao; (3) Công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp chế tác còn kém phát triển;
(4) Đầu tư cho công tác nghiên cứu và triển khai (R&D) của các doanh nghiệp trong
nước ở ngành công nghiệp chế tác còn khiêm tốn; (5) FDI chưa tạo ra được mối liên
kết chặt chẽ và hiệu quả giữa các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế tác ở
Việt Nam; (6) Chuyển giao công nghệ hiện đại trong doanh nghiệp FDI vẫn còn nhiều
hạn chế; (7) Hiệu ứng cạnh tranh có xu hướng gây ra các tác động tiêu cực
3.4.3.Nguyên nhân của những hạn chế: (1) Chính sách về FDI còn nhiều bất cập; (2)
Đội ngũ nhân lực của các doanh nghiệp trong nước ở ngành công nghiệp chế tác vừa
thiếu về số lượng vừa yếu về chất lượng; (3) Các cụm công nghiệp hỗ trợ ngành công
nghiệp chế tác chưa phát huy hết khả năng; (4) Tiềm lực của các doanh nghiệp trong
ngành công nghiệp chế tác còn yếu; (5) Trình độ công nghệ của ngành công nghiệp chế
tác ở mức thấp; (6) Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển ngành công nghiệp chế tác
còn thiếu đồng bộ.
CHƯƠNG 4
QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP TẬN DỤNG TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ HẠN
CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TỚI CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC Ở VIỆT NAM

hiện đại hóa đất nước. Thực hiện chính sách nhập khẩu công nghệ, cần coi đây là một
trong các chính sách chiến lược để nhanh chóng có được công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp.
4.3.2. Định hướng chung thu hút vốn FDI
Trên cơ sở phân tích thực trạng FDI thời gian qua, bối cảnh trong nước và quốc tế,
trong thời gian tới, FDI cần hướng đến các định hướng sau: (1) Chuyển dần sang coi
trọng cơ cấu và chất lượng FDI; (2) Thu hút FDI có hàm lượng cacbon thấp (FDI xanh)
Thu hút và khai thác hiệu quả FDI công nghệ hiện đại (3) ; (4) Thu hút FDI nhằm
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ; (5)Thu hút FDI nhằm tăng cường liên
kết với doanh nghiệp trong nước, kết nối chuỗi giá trị và nâng chất trong chuỗi giá trị
4.3.3. Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công
nghiệp chế tác
Phát triển có chọn lọc; ưu tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh;
phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ đối với các ngành công nghiệp chế tác.
4.3.4. Mục tiêu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp chế tác
Phục vụ việc đổi mới mô hình tăng trưởng; thúc đẩy năng lực cạnh tranh ngành
công; sản xuất được một số công đoạn sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam; FDI phải
hướng đóng vai trò làm cho ngành công nghiệp chế tác và cho cả nền kinh tế phát triển
hài hòa theo cả chiều rộng và chiều sâu. 21
4.4. Giải pháp tận dụng tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của vốn đầu tư
trực tiếp nước tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam
4.4.1. Giải pháp tận dụng tác động tích cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới
các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam
4.4.1.1. Thu hút FDI vào các ngành công nghiệp chế tác có hàm lượng công nghệ cao và
thu hút các công ty MNCs có tiềm năng công nghệ vào ngành công nghiệp chế tác
Cần thu hút FDI vào các ngành công nghiệp chế tác có hàm lượng công nghệ cao
như công nghiệp lọc dầu, hóa chất, công nghiệp điện tử, thiết bị máy móc. Các ngành

dạy lý thuyết và đào tạo thực hành ở các xưởng sản xuất. Cần đào tạo đội ngũ kỹ sư
giỏi chuyên môn và có năng lực quản lý sản xuất, kinh doanh. Tăng cường công tác
đào tạo cán bộ quản lý bậc trung. HTQT về đào tạo được coi là biện pháp quan
trọng và cần thiết trong việc phát triển nguồn nhân lực. Tăng cường đầu tư vào
KH&CN và đào tạo NNL.

22
4.4.1.6. Chính sách hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh hoạt động ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp dựa trên công
nghệ; thực hiện chính sách nhập khẩu công nghệ; tăng cường hợp tác công nghệ
với nước ngoài
4.4.1.7. Cải thiện cơ sở hạ tầng
Xây dựng cơ sở hạ tầng phải tập trung vào hai tuyến phát triển kinh tế trọng điểm
là Hà Nội – Hải Phòng và Hồ Chí Minh – Vũng Tàu. Phát triển đồng bộ hệ thống
giao thông đường biển, sông, đường sắt và thống vận tải hàng không
4.4.2. Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới
các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam
4.4.2.1. Chính sách về FDI cần hạn chế tối đa thu hút FDI các ngành công nghệ thấp,
giá trị gia tăng ít
Một số ngành công nghiệp chế tác công nghệ thấp cần hạn chế thu hút FDI như
các ngành chế biến thực phẩm, thuốc la, da và giả da. Ngành dệt may vẫn ưu tiên thu
hút FDI do ngành này vẫn là một trong các ngành giải quyết được việc làm cho nhiều
lao động trong nền kinh tế. Chính sách thu hút FDI cần phải chú trọng tới xu hướng
dịch chuyển mới của dòng vốn FDI trên thế giới hiện nay. Việt Nam cần phải tránh
những công nghệ lạc hậu, ô nhiễm môi trường do Trung Quốc chuyển sang.
4.4.2.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ
Đảm bảo môi trường mua bán thuận lợi, nhanh chóng hình thành chợ công nghệ; phát
triển các loại hình dịch vụ tư vấn, môi giới, mua bán công nghệ, giám định, định
giá công nghệ; phát triển dịch vụ về pháp lý về sở hữu trí tuệ và các dịch vụ pháp
lý khác liên quan tới mua bán công nghệ.

1, Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và trong nước có liên quan tới FDI
trong ngành công nghiệp chế tác. Khẳng định được vị trí, vai trò của ngành công
nghiệp chế tác ở Việt Nam đối với toàn bộ nền kinh tế, ngành công nghiệp ở Việt
Nam. Đồng thời phân tích và trình bày tình hình thu hút vốn FDI vào ngành công
nghiệp chế tác ở Việt Nam với số liệu cập nhật và đầy đủ.
2, Luận án đã hệ thống hóa lý luận chung về vốn FDI và xây dựng khung khổ lý
thuyết cho việc phân tích tác động của FDI tới ngành công nghiệp chế tác trên cả hai
khía cạnh là trực tiếp và gián tiếp.
Tác động trực tiếp của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác trên các
phương diện: (1) Tác động tới tổng vốn và kích thích đầu tư trong ngành công nghiệp
chế tác; (2) Tác động tới tăng trưởng trong ngành công nghiệp chế tác; (3) Tác động
tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp chế tác; (4) Tác động tới thúc
đẩy xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế tác; (5) Tác động tới việc đóng góp vào
nộp ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho nền kinh tế của ngành công nghiệp chế
tác; (6) Tác động tới việc hình thành những ngành công nghiệp mới trong ngành công
nghiệp chế tác; (7) Tác động tới hình thành và phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ
cho ngành công nghiệp chế tác. Tác động gián tiếp của vốn FDI tới các ngành công
nghiệp chế tác thông qua các kênh: (1) Kênh cạnh tranh bằng việc tạo áp lực cạnh
tranh cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế tác; (2 Chuyển giao công
nghệ và nghiên cứu triển khai; (3 Đào tạo và di chuyển nguồn nhân lực; (4) Liên kết
của các doanh nghiệp theo chiều ngang và chiều dọc.
Đồng thời Luận án cũng đã xây dựng các nhóm chỉ tiêu thông kê và mô hình kinh
tế lượng để làm công cụ phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp của vốn FDI tới
ngành công nghiệp chế tác.
3, Phân tích và đánh giá thực trạng tác động của vốn FDI tới các ngành công
nghiệp chế tác ở Việt Nam ở hai khía cạnh là trực tiếp và gián tiếp. Qua phân tích

24
thực trạng và kết quả kiểm định về tác động của vốn FDI cho thấy, nguồn vốn FDI
góp phần tăng trưởng sản lượng, thúc đẩy xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status