ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ THỊ HOÀI VÂN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƢƠNG – CHI NHÁNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐỖ THỊ HOÀI VÂN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƢƠNG – CHI NHÁNH NINH BÌNH
Chun ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THƢ
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Hoài Vân
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................iv
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI, NHỮNG VẤN
ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
NGÂN HÀNG .............................................................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài................................................................4
1.1.1. Hệ thống và những thành công, hạn chế của những kết quả nghiên cứu liên
quan đến đề tài đã được công bố ............................................................................4
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu của đề tài ...........................................................6
1.2. Những vấn đề cơ bản về dịch vụ thẻ ...................................................................7
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại thẻ .........................................................7
1.2.2. Dịch vụ thẻ ngân hàng ................................................................................12
1.2.3. Tiện ích của dịch vụ thẻ .............................................................................16
1.2.4. Những rủi ro trong hoạt động dịch vụ thẻ ..................................................20
1.3. Phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại ..............................................22
1.3.1. Quan niệm về sự phát triển dịch vụ thẻ ......................................................22
1.3.2. Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ thẻ ......................................................25
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại .....26
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại.....30
1.4.1. Yếu tố chủ quan...........................................................................................30
1.4.2. Yếu tố khách quan .......................................................................................30
phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Ninh Bình .........................................58
3.2.3. Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Ninh Bình ..................................................70
3.2.4. Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro đối với dịch vụ thẻ tại ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Ninh Bình .................80
3.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Ninh Bình .............................85
3.3. Đánh giá tình hình phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Ninh Bình .....................................................88
3.3.1. Những kết quả đạt được .............................................................................88
3.3.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ................................................................90
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
NINH BÌNH .............................................................................................................94
4.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Ninh Bình .............................................94
4.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ ..............................................................94
4.1.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ tại Vietcombank Ninh Bình .....................95
4.2. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại
thƣơng – Chi nhánh Ninh Bình .................................................................................96
4.2.1. Đẩy mạnh phát triển mạng lưới chấp nhận thẻ ..........................................96
4.2.2. Phát triển hoạt động Marketing cho dịch vụ thẻ ........................................98
4.2.3. Nâng cao sự an toàn trong sử dụng thẻ ......................................................98
4.2.4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ......................................................101
4.2.5. Nâng cao hiệu quả, chất lượng giao dịch của khách hàng tại ATM ........101
4.2.6. Cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng ..................102
4.3. Kiến nghị ..........................................................................................................104
4.3.1. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước ..........................................................104
Chính phủ
4
CT
Chỉ thị
5
DVKH
Dịch vụ khách hàng
6
ĐCTC
Định chế tài chính
7
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
8
KDTM
Phòng giao dịch
14
QĐ
Quyết định
15
QHKH
Quan hệ khách hàng
16
TCCB
Tổ chức cán bộ
17
TCKT
Tổ chức kinh tế
18
TCTD
Nội dung
1
Bảng 3.1
Kết quả huy động vốn tại Vietcombank Ninh Bình
48
2
Bảng 3.2
Kết quả cho vay tại Vietcombank Ninh Bình
49
3
Bảng 3.3
Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietcombank Ninh Bình
51
4
Bảng 3.4
66
10
Bảng 3.10
Tỷ trọng doanh số sử dụng thẻ tại Vietcombank Ninh Bình
67
11
Bảng 3.11
12
Bảng 3.12
Thu nhập từ phí dịch vụ thẻ tại Vietcombank Ninh Bình
69
13
Bảng 3.13
Đánh giá hiệu quả phục vụ của dịch vụ thẻ
70
Tỷ lệ khách hàng gặp sự cố với máy ATM của
Vietcombank Ninh Bình
ii
Trang
57
64
65
68
71
17
Bảng 3.17
Đánh giá độ cảm thông của ngân hàng
78
18
Bảng 3.18
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Nội dung
1
Hình 2.1
Quy trình nghiên cứu luận văn
49
2
Hình 3.1
Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Ninh Bình
53
3
Hình 3.2
Hình 3.6
Thị phần máy ATM tại Ninh Bình
73
iv
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển và hội nhập của Việt Nam trong những năm gần đây không chỉ
đƣợc nhận thấy ở tốc độ phát triển kinh tế mà cịn có thể nhận thấy đƣợc trong
phong cách tiêu dùng, thanh toán của ngƣời dân Việt Nam. Đó là việc ngày càng có
nhiều khách hàng sử dụng các phƣơng tiện thanh tốn khơng dùng tiền mặt
(TTKDTM), đặc biệt là thẻ. Thẻ xuất hiện ngày càng nhiều và đa dạng, khơng chỉ ở
thành thị mà cịn cả ở nông thôn.
Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng độc đáo, hiện đại, ra đời và phát triển
dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Với những tính năng ƣu việt,
cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng, dịch vụ thẻ đã nhanh chóng trở thành dịch vụ
thanh tốn khơng dùng tiền mặt phổ biến và đƣợc ƣa chuộng hàng đầu trên thế giới.
Đến nay, thẻ cũng đang dần khẳng định vị trí của mình trong hoạt động thanh tốn tại
Việt Nam.
Với ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh
Ninh Bình (Vietcombank Ninh Bình), dịch vụ thanh tốn thẻ đã đem về một khoản
lợi nhuận ổn định thông qua phí dịch vụ thanh tốn, góp phần tăng nhanh nguồn
vốn của ngân hàng, đồng thời mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh khác cùng phát
triển. Ngoài ra, dịch vụ này còn là cầu nối giúp cho ngân hàng tạo dựng mối quan
Bình trong thời gian qua, xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ thẻ
tại Vietcombank Ninh Bình.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ thẻ
phù hợp với thực tiễn của Vietcombank Ninh Bình.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng tình hình phát triển dịch vụ thẻ tại Vietcombank chi nhánh Ninh
Bình thời gian qua nhƣ thế nào?
- Những kết quả đạt đƣợc và hạn chế trong phát triển dịch vụ thẻ mà chi
nhánh gặp phải?
- Để giải quyết những hạn chế đó chi nhánh cần những giải pháp gì để phát
triển dịch vụ thẻ thời gian tới?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: hoạt động phát triển dịch vụ thẻ
2
- Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: nghiên cứu hoạt động phát triển dịch vụ thẻ tại Vietcombank
chi nhánh Ninh Bình.
+ Thời gian: từ 2014 – 2016 và định hƣớng tới năm 2020.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống các khái niệm và thực tiễn liên
quan đến dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thƣơng mại.
Luận văn trình bày rõ ràng thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ thẻ tại
dịch vụ thẻ tại các NHTM Nhà nƣớc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Qua đó
đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại các NHTM Nhà
nƣớc ở Việt Nam.
Lƣơng Thị Ngọc Lan (2014), Luận văn thạc sỹ kinh tế “Phát triển dịch vụ
thẻ thanh tốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Cơng thương Việt Nam chi nhánh
Lưu Xá - Thái Nguyên”, Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học
Thái Nguyên. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh toán KDTM, đặc
biệt là dịch vụ thẻ thanh tốn. Ðánh giá thực trạng về tình hình sử dụng dịch vụ thẻ
thanh toán tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) Công thƣơng Việt Nam chi
nhánh Lƣu Xá - Thái Nguyên. Xác định các yếu tố ảnh huởng tới việc triển khai và
sử dụng dịch vụ thẻ thanh tốn tại ngân hàng TMCP Cơng thƣơng Việt Nam chi
nhánh Lƣu Xá - Thái Nguyên. Ðề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao, phát triển
dịch vụ thẻ thanh tốn tại ngân hàng TMCP Cơng thƣơng Việt Nam chi nhánh Lƣu
Xá - Thái Nguyên.
Trần Hồng Hải (2014) với luận văn “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương chi nhánh Vĩnh Long”, trƣờng Đại học Tài chính – Marketing.
4
Dữ liệu đã đƣợc thu thập qua 2 bƣớc: thảo luận nhóm (n=5) phỏng vấn thử (n=30)
và phỏng vấn trực tiếp (n=779) khách hàng tại tỉnh Vĩnh Long. Các thang đo lƣờng
về các thành phần tác động đến sự hài lòng đƣợc xây dựng trên cơ sở lý thuyết và
đƣợc phát triển cho phù hợp với bối cảnh dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng Ngoại
thƣơng chi nhánh Vĩnh Long qua thảo luận nhóm và phân tích nhân tố EFA, CFA,
SEM đƣợc sử dụng để kiểm định giả thuyết nghiên cứu, kiểm định sự ảnh hƣởng
của các thành phần tác động đến sự hài lòng khách hàng. Kết quả phân tích cho
thấy, các yếu tố cấu thành nên sự hài lòng khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ
thẻ ATM của ngân hàng Ngoại thƣơng chi nhánh Vinh Long gồm: (1) Giá cả, (2)
của khách hàng góp phần gia tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động
hƣớng tới mục tiêu ổn định và bền vững của chi nhánh trong tƣơng lai.
Phùng Tiến Đạt (2015) với luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao chất lượng
dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank chi nhánh Long Thành”, Trƣờng Đại học Lạc
Hồng. Luận văn đã hệ thống hóa đƣợc những lý thuyết cơ bản về chất lƣợng dịch vụ
thẻ thanh toán tại Agribank - Chi nhánh Long Thành, dựa trên đó phân tích đƣợc
thực trạng chất lƣợng thẻ thanh toán tại chi nhánh, chỉ rõ đƣợc hạn chế và nguyên
nhân ảnh hƣởng tới chất lƣợng dịch vụ thẻ thanh toán. Tuy nhiên các giải pháp mà
tác giả đƣa ra để khắc phục những tồn tại này lại chƣa thực sự khả thi.
Lƣu Thị Phƣơng (2017) với luận văn thạc sĩ “Phát triển dịch vụ thẻ tại ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Thái
Nguyên”, trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên. Trên
cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng, kết hợp với các phƣơng
pháp nghiên cứu nhƣ thống kê mô tả, so sánh, phỏng vấn sâu, luận văn đã phân tích thực
trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh thành phố Thái Nguyên và chỉ ra
những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó trong phát triển
dịch vụ thẻ tại chi nhánh. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại chi nhánh nhƣ nghiên cứu đa dạng hóa các sản phẩm thẻ,
đẩy mạnh cơng tác marketing, chăm sóc khách hàng, đào tạo đội ngũ làm công tác
nghiệp vụ thẻ chuyên nghiệp, mở rộng mạng lƣới chấp nhận thẻ,…
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu của đề tài
Nhìn chung, các đề tài về phát triển dịch vụ thanh toán thẻ đã đƣợc tiến hành
khá nhiều cả trong nƣớc và nƣớc ngoài. Các đề tài đã khám phá ra các yếu tố ảnh
6
hƣởng đến phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng. Bên cạnh các yếu tố giống nhau (tiện
ích khi dùng thẻ, mạng lƣới dịch vụ...), mỗi đề tài cũng đem lại các yếu tố mới trong
nghiên cứu, góp phần tạo nên điểm đặc biệt cho đề tài cũng nhƣ làm đa dạng các
nghiên cứu, phân tích, ngƣời ta đƣa ra các khái niệm về thẻ ngân hàng khác nhau.
Song điểm chung nhất đều thống nhất bản chất thẻ ngân hàng là một phương tiện
thanh toán, chi trả mà người sở hữu thẻ có thể dùng để thoả mãn nhu cầu về tiêu
dùng của mình, kể cả rút tiền mặt hoặc sử dụng nó làm cơng cụ thực hiện các dịch
vụ tự động do ngân hàng hoặc các tổ chức khác cung cấp. Thẻ khơng hồn tồn là
tiền tệ, nó là biểu tƣợng về sự cam kết của ngân hàng hoặc tổ chức phát hành bảo
đảm thanh toán những khoản tiền do chủ thẻ sử dụng bằng tiền của ngân hàng cho
chủ thẻ vay hoặc tiền của chính chủ thẻ đã gửi tại ngân hàng.
Nhƣ vậy, trên từng góc độ có những khái niệm khác nhau. Chẳng hạn: từ góc
độ phát hành: thẻ là một phƣơng tiện do ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các
cơng ty phát hành dùng để giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt.
Từ góc độ cơng nghệ thanh tốn: thẻ là phƣơng thức thanh toán ghi sổ điện
tử số tiền của các giao dịch cần thanh toán thực hiện trên hệ thống thanh toán đƣợc
kết nối giữa các chủ thể tham gia dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng và tin học
viễn thông.
Theo Thông tƣ số 19/2016/ TT-NHNN ngày 30/06/2016 của Thống đốc ngân
hàng Nhà nƣớc (NHNN) Việt Nam quy định về hoạt động thẻ ngân hàng: “Thẻ
ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực
hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”..
Vậy khái niệm thẻ ngân hàng có thể đƣợc hiểu: thẻ ngân hàng là loại thẻ đa
chức năng sử dụng. Chủ thẻ có thể kết nối với các chủ thể khác tham gia hệ thống
thanh tốn thẻ phục vụ q trình lưu chuyển hàng hoá, tiền tệ được thoả thuận
trước nhằm thực hiện các dịch vụ thoả mãn nhu cầu của mình.
1.2.1.2. Đặc điểm cấu tạo của thẻ
Thẻ thanh toán đƣợc làm bằng chất liệu nhựa (Plastic) có kích thƣớc tiêu
chuẩn quốc tế là 8,5cm x 5,5cm x 0,07cm. Trên thẻ có in đầy đủ các yếu tố nhƣ
nhãn hiệu thƣơng mại của thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực, cơ sở phát hành
thẻ,… và một số yếu tố khác theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế hoặc hiệp
hội phát hành thẻ.
sơ, dễ bị lợi dụng làm giả mà kết hợp với những kỹ thuật mới nhƣ băng từ, thông minh.
9
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): thẻ đƣợc dựa trên kỹ thuật những thông tin
của thẻ và chủ thẻ đƣợc mã hóa trên băng từ ở mặt sau của thẻ. Thẻ này hiện nay
đƣợc sử dụng rộng rãi, tuy nhiên thẻ có thể bị lợi dụng gây mất tiền do thơng tin
trên thẻ hẹp mang tính cố định, khơng thể áp dụng mã hóa an tồn, có thể đọc đƣợc
dễ dàng qua hệ thống máy tính.
- Thẻ thơng minh (Smart card) là loại thẻ thế hệ mới, dựa trên kỹ thuật vi xử
lý tin học, gắn vào thẻ một “chip” điện tử có cấu trúc nhƣ một máy tính hồn hảo.
Thẻ có tính an tồn và bảo mật rất cao. Tuy vậy, giá thành của thẻ rất lớn nên thẻ
này mới chỉ phổ biến ở những nƣớc phát triển.
b) Căn cứ vào chủ thể phát hành thẻ
- Thẻ do ngân hàng phát hành là loại thẻ giúp khách hàng sử dụng linh động tài
khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng số tiền do ngân hàng cấp cho vay trên tài
khoản. Đây là loại thẻ đƣợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.
- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: đó là loại thẻ du lịch, giải trí các
tập đồn kinh doanh lớn, các cửa hiệu lớn phát hành nhƣ: thẻ Dinner’s Club, Amex,…
c) Căn cứ vào tính chất thanh tốn của thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit card) là loại thẻ đƣợc sử dụng phổ biến nhất, theo đó
chủ thẻ đƣợc sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hồn để mua sắm hàng hóa, dịch
vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ (CSCNT). Thẻ tín dụng thƣờng do ngân hàng phát
hành và thƣờng đƣợc quy định một hạn mức tín dụng nhất định trên cơ sở khả năng
tài chính, tài sản thế chấp của chủ thẻ. Chủ thẻ chỉ đƣợc phép chi tiêu trong hạn
mức tín dụng đã định trƣớc. Chủ thẻ phải thanh tốn định kỳ cho ngân hàng hàng
tháng. Lãi suất tín dụng tùy thuộc vào mỗi ngân hàng phát hành thẻ. Tính chất tín
dụng của thẻ cịn đƣợc thể hiện ở việc chủ thẻ đƣợc ứng trƣớc một hạn mức tiêu
dùng mà khơng phải trả tiền ngay, chỉ thanh thốn sau một kỳ hạn nhất định (đƣợc
thẻ này mang tính phổ thông, phổ biến, đƣợc sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
e) Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
- Thẻ nội địa là loại thẻ đƣợc giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy
đồng tiền giao dịch phải là đồng tiền nƣớc đó.
- Thẻ quốc tế là loại thẻ sử dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh tốn, đƣợc
chấp nhận trên phạm vi tồn cầu. Thẻ đƣợc hỗ trợ, quản lý trên toàn thế giới bởi các
11
tổ chức tài chính lớn nhƣ Mastercard, Visa… hoạt động thống nhất đồng bộ. Thẻ
quốc tế rất đƣợc ƣa chuộng vì tính an tồn, tiện lợi của nó.
1.2.2. Dịch vụ thẻ ngân hàng
1.2.2.1. Khái niệm
Trong thực tế đời sống hàng ngày, các hoạt động dịch vụ luôn diễn ra rất đa
dạng ở khắp mọi nơi và khơng ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của dịch vụ
trong đời sống xã hội. Theo Phillip Kotler (2003) định nghĩa: “Dịch vụ là mọi hành
động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, chủ yếu là vơ hình và
khơng dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể hay khơng gắn
liền với một sản phẩm vật chất”.
Trong các loại hình dịch vụ tài chính thì dịch vụ ngân hàng là loại hình dịch
vụ xuất hiện sớm nhất. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các dịch vụ ngân
hàng ngày càng phát triển đa dạng về chủng loại và phong phú về hình thức, trong
đó có dịch vụ thẻ. Dịch vụ thẻ là dịch vụ mà tổ chức tín dụng cung cấp cho khách
hàng những tiện ích, phƣơng thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt khi sử dụng sản
phẩm thẻ dựa trên sự phát triển công nghệ thông tin, khoa học và kĩ thuật.
1.2.2.2. Các chủ thể tham gia hoạt động dịch vụ thẻ
Theo quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng của NHNN
Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày
15/05/2007), có quy định nhƣ sau:
(1) Khi một khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ, ngân hàng phát hành thẻ
yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ cần thiết theo quy định để có thể phát hành thẻ
cho khách hàng, các giấy tờ tùy theo quy định của từng ngân hàng, từng quốc gia
nhƣng về cơ bản là chứng minh thƣ nhân dân của khách hàng, khả năng thanh toán
của khách hàng và các tổ chức cá nhân có quan hệ.
(2) Sau khi thẩm định hồ sơ, nếu khách hàng đủ điều kiện làm thẻ thì ngân
hàng sẽ gửi hồ sơ về trung tâm thẻ.
(3) Trung tâm thẻ nhập dữ liệu, xử lý, mã hóa, in nổi ... sau đó gửi kèm theo
số PIN cho chủ thẻ thông qua Ngân hàng phát hành thẻ.
(4) Chủ thẻ nhận thẻ từ ngân hàng phát hành.
b) Hoạt động thanh toán thẻ
(1) Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt
13
tại các đơn vị chấp nhận thẻ.
(2) Đại lý sẽ phải kiểm tra khả năng thanh toán của thẻ bằng cách xin chuẩn
chi của ngân hàng thanh toán. Nếu thẻ khơng vấn đề gì, ngân hàng cấp phép chuẩn
chi và báo cho đơn vị chấp nhận thẻ biết.
(3) Đơn vị chấp nhận thẻ khi đó sẽ yêu cầu chủ thẻ ký tên lên hoá đơn (đảm
bảo chữ ký trên hoá đơn phải giống chữ ký trên thẻ) và cung cấp hàng hoá, dịch vụ
hay ứng rút tiền mặt cho khách hàng.
(4) Đơn vị chấp nhận thẻ nhận tiền thanh toán từ ngân hàng thanh toán sau
khi nộp lại hoá đơn cho ngân hàng (nếu là máy cà thẻ), hoặc sau khi tổng kết trên
thiết bị đọc thẻ điện tử và bị trừ đi một khoản chiết khấu đại lý.
(5) Ngân hàng thanh tốn sẽ thực hiện địi tiền từ ngân hàng phát hành thông
qua tổ chức thẻ quốc tế (trƣờng hợp ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh tốn
khơng cùng một hệ thống), nhiệm vụ của các tổ chức thẻ quốc tế là ghi nợ vào tài
khoản của ngân hàng phát hành và ghi có cho ngân hàng thanh tốn.