(Luận văn thạc sĩ) rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh thái nguyên - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------O0O----------

CHU THỊ THỨC

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------O0O----------

CHU THỊ THỨC

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

chân thành, sâu sắc tới cơ giáo - TS. Lê Thanh Tâm vì sự tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo Ngân hàng
TMCP Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên, cán bộ các phòng chuyên môn, và
cán bộ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong việc thu thập số liệu để
hoàn thiện bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Chu Thị Thức


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu............................... Error! Bookmark not defined.
3. Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu................................................................. 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn.................................................................................. 3
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............................................... 4
1.1. Tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ..................................................... 4
1.1.1. Các quan điểm về tín dụng .................................................................... 6
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ........................................................................... 9
1.1.3. Phân loại tín dụng ................................................................................ 11
1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ........................................ 13
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng .................................................................... 13
1.2.2. Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng ................................................. 15
1.2.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng ................................................................ 21

3.4.3. Đánh giá tác động của các biện pháp phòng ngừa RRTD tại chi nhánh 87
CHƢƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬNError!

Bookmark

not

defined.
4.1. Định hƣớng phát triển của ACB – CN Thái Nguyên.......................... 94
4.1.1. Định hướng hoạt động chung ............................................................. 94
4.1.2. Định hướng trong công tác chế rủi ro tín dụng ................................. 95
4.2. Giải pháp hạn chế RRTD tại ACB- CN Thái Nguyên ........................ 96
4 2.1. Giải pháp cụ thể đối với ACB- CN Thái NguyênError!
not defined.

Bookmark


4.2.2. Khuyến nghị với các cơ quan bên ngoàiError!

Bookmark

not

defined.
4.3. Kiến nghị ............................................................................................... 100
4.3.1. Kiến nghị đối với NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ................... 100
4.3.2. Kiến nghị đối với ACB – Hội sở ........................................................ 101
KẾT LUẬN .................................................................................................. 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 105

Dự án đầu tư

5.

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

6.

DPRR

Dự phòng rủi ro

7.

GĐ, PGĐ

8.

HSTD

9.

KH

10.

KHCN


Sản xuất kinh doanh

17.

TCTD

Tổ chức tín dụng

18.

TD

19.

TMCP

Thương mại cổ phần

20.

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

21.

TSCĐ

Tài sản cố định


Phương án sản xuất kinh doanh

Tín dụng

Vật liệu xây dựng

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU
ST

Bảng

Nội dung

ng

T
1

Bảng
1.1

2

Bảng
1.2

3

3.4
7

Bảng

Dư nợ tín dụng theo địa bàn

3.5
8

Bảng

Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng

3.6
9

Bảng

Dư nợ tín dụng theo thời hạn vay vốn

3.7
10

Bảng

Biến động nợ xấu theo kỳ hạn 2013-2014

3.8
11

3.12
15

Bảng

Tổng hợp số phiếu phát ra, thu về

3.13
16

Bảng

Thông tin chung của các đối tượng khảo sát

3.14
17

Bảng
3.15

18

Bảng

Tổng hợp nguyên nhân gây ra nợ xấu theo phiếu
khảo sát
Tổng hợp các nguyên nhân khác qua khảo sát

3.16


Dư nợ tín dụng theo lĩnh vực cho vay

3.3
4

Hình

Dư nợ tín dụng theo địa bàn tại ACB- CN Thái Ngun

3.4
5

Hình

Dư nợ xấu theo nhóm nợ

3.5
6

Hình

Dư nợ xấu theo kỳ hạn cho vay

3.6
7

Tra

Hình


nói riêng đang phải đối mặt với vấn đề rủi ro tín dụng. Đây thực sự là vấn đề
cần phải được quan tâm giải quyết vì nó ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động
kinh doanh của mỗi ngân hàng mà nguyên nhân chính làm rủi ro tín dụng phát
sinh là do suy thoái kinh tế thế giới tác động vào nền kinh tế trong nước làm
1


cho mức cầu giảm mạnh, hoạt động SXKD của tất cả các doanh nghiệp gặp
nhiều khó khăn. Hơn nữa, nền kinh tế địa phương những năm qua phục hồi
chậm hơn dự kiến, hàng tồn kho cao, chu chuyển vốn chậm, nhất là các ngành
có thế mạnh như sắt thép, xi măng, vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản.
Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động tín dụng của ACB- CN
Thái Nguyên, số món vay bị xếp vào nợ xấu ngày càng tăng. Tính đến
31/12/2014, chi nhánh có 11 khách hàng nợ xấu (trong đó có 1 KHDN và 10
KHCN) với tổng dư nợ xấu là 5.008 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 1,38%).
Xuất phát từ thực tiễn đó, để đánh giá một cách cụ thể thực trạng rủi
ro tín dụng và kết quả áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng tại chi
nhánh ngân hàng tơi lựa chọn đề tài: “Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Á Châu – Chi nhánh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu với kỳ vọng góp
thêm một cách nhìn nhận và đưa ra khuyến nghị với chi nhánh nhằm giải
quyết vấn đề.
2. Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hố các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - chi
nhánh Thái Nguyên.
- Đưa ra khuyến nghị nhằm tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng tại chi
nhánh ngân hàng.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, đánh giá các biện pháp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Thái Nguyên.
3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong nước đã có nhiều cơng trình khoa học và luận văn thạc sỹ nghiên

cứu về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu như:
- Ths. Trần Việt Nga, trường ĐH kinh tế Quốc dân, Năm 2011:
“Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Chùa Hà – Thực
trạng và giải pháp”.
- Ths. Lý Ly Ngọc, Học viện Ngân hàng, Năm 2009: “Giải pháp nâng
cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu”.
- Ths. Nguyễn Văn Hiếu, Đại học Công nghiệp TP. HCM, Năm 2011:
“Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu”.
- Đề tài NCKH cấp cơ sở, chủ nhiệm đề tài Huỳnh Ngọc Phi, trường
ĐH Kinh tế TP.HCM, năm 2010: “Thực trạng rủi ro tín dụng cá nhân tại
Ngân hàng Á Châu – CN Kỳ Hòa”.
Đặc điểm chung của các cơng trình nêu trên là các tác giả tập trung
nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng Á Châu ở
góc nhìn quản trị rủi ro tín dụng. Các tác giả đã phân tích thực trạng quản trị
rủi ro tín dụng ở ngân hàng và đưa ra mơ hình quản trị rủi ro tín dụng hiệu

Nguyên, năm 2015 “Xử lý nợ xấu tại các Ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên”.
- Ths. Nguyễn Thái Phương Mai, trường ĐH Kinh tế & QTKD Thái
Nguyên, năm 2014 “ Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng về chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Thái Nguyên”.

5


- Chủ nhiêm đề tài Ths. Phạm Thanh Hà, trường ĐH Kinh tế &
QTKD Thái Nguyên, năm 2013 “ Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Thái Nguyên”.
- Chủ nhiêm đề tài Lê Thị Hoài Nam, trường ĐH Kinh tế & QTKD
Thái Nguyên, năm 2014 “ Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Á Châu - chi nhánh Thái Nguyên”
Các đề tài nêu trên nghiên cứu về Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Thái
nguyên nhưng ở các đối tượng nghiên cứu khác như: hiệu quả hoạt động tín
dụng, hiệu quả hoạt động cho vay, sự hài lịng của khách hàng về chất lượng
tín dụng cá nhân, nợ xấu của các ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên, chưa có đề tài nào viết về rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Á
Châu – chi nhánh Thái Nguyên.
1.2.

Tín dụng của ngân hàng thƣơng mại

1.2.1. Các quan điểm về tín dụng
Trong nền kinh tế hàng hố, trong cùng một thời gian ln có một số
người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên
cạnh đó ln có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện
tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được

tín dụng vơ cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp
phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền
kinh tế. Với cơng nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở
thành một hình thức tín dụng khơng thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế.
“Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng
còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế”. (Nguyễn
Đăng Dờn , 2012)
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất
cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó khơng phải
7


là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời
thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung
gian, đó là ngân hàng. Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như:
hàng hố, máy móc, thiết bị, bất động sản.
+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất
định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả
cho người cho vay.
+ Giá trị hồn trả thơng thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay
nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay).
Luật các TCTD năm 2010 (Luật số: 47/2010/QH12) có định nghĩa:
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo ngun tắc có hồn
trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,
bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Trong đó:
 Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định

trong quan hệ tín dụng lịng tin của người cho vay đối với người đi vay quan
trong hơn nhiều bởi lẽ người cho vay là người giao phó tiền bạc hoặc tài sản
của họ cho người khác sử dụng.
Tín dụng là có tính thời hạn: khác với các quan hệ mua bán thông
thường khác (sau khi trả tiền người mua trở thành chủ sở hữu của vật mua hay
cịn gọi là “mua đứt bán đoạn”), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng
giá trị khoản vay chứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay. Người cho vay
giao giá trị khoản vay dưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho người kia sử dụng
trong một thời gian nhất định. Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay
9


trong thời hạn cam kết, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay
cộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèm theo như cam kết đã giao ước với người
cho vay. Mọi khoản vay dưới dạng hiện vật hay tiền tệ cũng đều là hàng hố
và vì thế nó cũng có giá trị và giá trị sử dụng. Trong kinh doanh tín dụng
người cho vay chỉ bán “giá trị (quyền) sử dụng của khoản vay” chứ không
bán “giá trị của khoản vay”, nên sau khi hết thời gian sử dụng theo cam kết,
khoản vay đó được hồn trả về và vẫn giữ nguyên giá trị của nó, phần lợi tức
theo thoả thuận nếu có là “giá bán” quyền sử dụng khoản vay trong thời gian
nhất định.
Tín dụng là có tính hồn trả: đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận
động của tín dụng và là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm
trù kinh tế khác. Sau khi kết thúc một vòng tuần hồn của tín dụng, hồn
thành một chu kỳ sản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi
vay hoàn trả cho người cho vay kèm theo một phần lãi như đã thoả thuận.
Từ các đặc trưng trên, chúng ta thấy rằng hoạt động tín dụng cịn có
thêm một đặc trưng nữa là tín dụng ẩn chứa nhiều rủi ro.
Một mối quan hệ tín dụng được gọi là hoàn hảo nếu được thực hiện với
đầy đủ các đặc trưng trên, nghĩa là người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc và

biến động khơng dự tính có thể xảy ra càng lớn.
b. Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
‫ ־‬Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có
bảo lãnh của bên thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng đối với những khách
hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của
người thứ ba là căn cứ pháp lý để NH có thêm nguồn thu dự phịng khi nguồn
thu chính của con nợ thiếu hụt, tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ.

11


‫ ־‬Tín dụng khơng có bảo đảm: Là tín dụng khơng có tài sản cầm cố, thế
chấp hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng cho những
khách hàng có hệ số tín nhiệm cao.
c. Căn cứ mục đích tín dụng
- Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản TD đầu tư vào bất động sản,
bao gồm:
+ Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai.
+ Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang
trại và bất động sản ở nước ngồi.
- Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản TD cấp cho các doanh
nghiệp để trang trải các chi phí như: mua hàng hoá, nguyên vật liệu, trả thuế
và chi trả lương.
- Tín dụng nơng nghiệp: Đây là các khoản TD cấp cho các hoạt động
nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và
chăn nuôi gia súc.
- Tín dụng tiêu dùng: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia
đình để mua sắm hàng hoá tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, trang
thiết bị trong nhà,…
d. Căn cứ vào chủ thể vay vốn

cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng phải hoàn trả nợ vay trực
tiếp cho ngân hàng.
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng thơng qua trung gian như: tín
dụng uỷ thác, tín dụng thơng qua tổ chức đồn thể.

1.3. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Đối với ngân hàng thương mại, rủi ro là một biến cố không mong đợi
gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, bao gồm nhiều loại
như: Rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá , rủi ro thanh khoản, rủi ro
13


hoạt động. Theo nghiên cứu của tác giả Joel Bessis về các loại rủi ro trong
hoạt động ngân hàng thì rủi ro tín dụng chiếm khoảng 54%, rủi ro hoạt động
chiếm 27%, rủi ro thị trường chiếm 14%, rủi ro lãi suất chiếm 5% (Risk
Management in banking,2001 - Joel Bessis). Như vậy rủi ro tín dụng cao quá
mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng
ảnh hưởng rất lớn đến mọi hoạt động của Ngân hàng. Nếu món vay của Ngân
hàng bị thất thốt, dân chúng sẽ thiếu lịng tin và tìm cách rút tiền khỏi Ngân
hàng, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của Ngân hàng thương mại.
Khi rủi ro tín dụng phát sinh, Ngân hàng thương mại khơng thực hiện được kế
hoạch đầu tư cũng như kế hoạch thanh tốn các khoản tiền gửi đến hạn. Rủi
ro tín dụng lớn sẽ dẫn đến khó khăn trong việc huy động vốn và phát triển các
sản phẩm dịch vụ, khó mở rộng quan hệ với các bạn hàng và các Ngân hàng
khác, buộc Ngân hàng phải thu hẹp hoạt động, tất cả thể hiện ở lợi nhuận
giảm, ngân hàng phải sử dụng vốn tự có để bù đắp sự giảm sút đó, uy tín của
Ngân hàng giảm sút, dẫn đến tình trạng khó khăn, phá sản.
Có nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro tín dụng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status