BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
ĐINH THỊ THẮM
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN VÀ SỞ HỮU ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
ĐINH THỊ THẮM
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN VÀ SỞ HỮU ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường
đại học nào. Luận văn này là cơng trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên
cứu là trung thực, trong đó khơng có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các
nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong
luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09, năm 2019
Đinh Thị Thắm
III
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cám ơn Quý Thầy Cô và Ban Giám Hiệu trường
Đại học Ngân hàng TP.HCM đã tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi được có cơ
hội tham gia lớp cao học Tài chính ngân hàng khóa 19 tại trường.
Đồng thời tôi cũng xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô – những người đã truyền
đạt kiến thức cho tôi suốt hai năm cao học vừa qua tại Trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM
Bên cạnh đó tơi cũng vơ cùng cám ơn thầy T.S Hà Văn Dũng đã tận tình hướng
dẫn cũng như giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực hiện luận văn này.
Cám ơn tất cả các bạn trong lớp CH19B1 đã chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ và giúp
đỡ nhau trong quá trình học tập vừa qua.
Cuối cùng, tôi cũng chân thành gửi lời cám ơn tới gia đình và các anh chị đồng
nghiệp tại Ngân hàng TPCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gịn
đã ln tạo điều kiện, hỗ trợ và động viên tơi về mọi mặt để tơi hồn thành tốt luận văn
này.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2019
1.6
Phương pháp nghiên cứu .........................................................................5
1.7
Điểm mới của đề tài .................................................................................6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN...........8
2.1
Các khái niệm ..........................................................................................8
2.1.1
Cấu trúc vốn .................................................................................................. 8
2.1.2
Cấu trúc sở hữu ............................................................................................. 8
2.1.3
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .......................................................... 9
2.2
Các lý thuyết nền của vấn đề cần nghiên cứu ..........................................9
2.3.1 Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ............ 16
2.3.2 Mối quan hệ giữa sở hữu nhà quản trị và hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp ...................................................................................................................... 17
2.3
Tổng quan các nghiên cứu trước đây.....................................................18
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................25
3.1 Quy trình nghiên cứu. ......................................................................................25
3.2 Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................25
3.3 Mơ hình nghiên cứu .........................................................................................26
3.3.1. Tỷ lệ đòn bẩy ................................................................................................. 27
3.3.2. Sở hữu cổ phần nhà quản trị .......................................................................... 28
3.3.3 Thước đo hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (Efficiency) .............................. 29
3.3.4 Các biến kiểm soát ......................................................................................... 29
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................32
3.4.1. Các phương pháp định lượng ........................................................................ 32
3.4.1.1. Thống kê mô tả ............................................................................. 32
3.4.1.2. Phương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis –
DEA) .......................................................................................................... 32
3.4.1.3. Phương pháp hồi quy bảng (Panel Data) ...................................... 35
3.4.1.4. Phương pháp hồi quy phân vị (Quartile Regression) ................... 36
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................39
4.1 Mô tả dữ liệu ....................................................................................................39
4.2 Kết quả hồi quy ................................................................................................40
4.2.1 Kết quả mơ hình hồi quy dữ liệu bảng ........................................................... 40
4.2.1 Kết quả hồi quy phân vị ................................................................................. 49
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu ..........................................................................55
4.3.1 Tỷ lệ đòn bẩy và hiệu quả hoạt động. ............................................................ 55
HOSE
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh
3
TSCDHH
Tài sản cố định hữu hình
4
TSCDVH
Tài sản cố định vơ hình
2
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước đây
Bảng 3.1: Định nghĩa các biến có trong mơ hình
Bảng 4.1: Thống kê mô tả
Bảng 4.2: Tần suất tỷ lệ sở hữu nhà quản trị
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định tự tương quan trong lĩnh vực công nghiệp
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định phương sai trong lĩnh vực công nghiệp
Bảng 4.5: Tổng hợp các nhân tố tác động đến doanh nghiệp lĩnh vực công nghiệp
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định tự tương trong lĩnh vực dịch vụ
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi trong lĩnh vực dịch vụ
hợp lý để gia tăng tác dụng của nợ vay như là lá chắn thuế, từ đó giúp gia tăng hiệu quả
kinh doanh hoặc giá trị cơng ty vẫn cịn gây nhiều tranh cãi. Nguyên nhân của những
tranh cãi này là do hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét ảnh hưởng của cấu
trúc vốn lên hiệu quả hoạt động kinh doanh chỉ dựa trên mối quan hệ tuyến tính thơng
thường mà khơng xem xét liệu rằng khi các cơng ty sử dụng nợ q ít hoặc q nhiều
sẽ ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh.
Nghiên cứu về tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp đã
được rất nhiều tác giả cả ở Việt Nam và trên thế giới thực hiện. Tuy nhiên các nghiên
cứu ở Việt Nam cho tới nay, tác động của việc sử dụng nợ ít hay nhiều sẽ dẫn tới tích
cực hay tiêu cực đối với hiệu quả kinh doanh thơng qua biến địn bẩy vẫn còn khá mới
mẻ, đây là một hướng đi mới cho các tác giả khi nghiên cứu về cấu trúc vốn. Do đó
4
trong bài nghiên cứu, tác giả sẽ áp dụng hướng đi mới này để xác định tác động của
đòn bẩy đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Bài nghiên cứu này sử dụng ước tính hiệu quả sản xuất của cơng ty để đánh giá
vai trị của địn bẩy trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các đại diện trong doanh
nghiệp. Cụ thể hơn, chúng ta đánh giá tác động trực tiếp của đòn bẩy vào hoạt động
của doanh nghiệp theo mơ hình chi phí đại diện của Jensen và Meckling (1976). Ngồi
ra, trong suốt các phân tích này, tác giả cũng xem xét một cách rõ ràng vai trò của cấu
trúc sở hữu ở cả cấu trúc vốn và hiệu quả doanh nghiệp. Để đánh giá đúng về vai trò
của đòn bẩy trong mâu thuẫn giữa các đại diện, tác giả kiểm tra các tác động của cấu
trúc vốn sở hữu đến hiệu quả doanh nghiệp.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát: Xác định tác động của cấu trúc vốn, sở hữu nhà quản trị đến
hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp.
Mục tiêu cụ thể:
mức độ hiệu quả của doanh nghiệp. Theo đó doanh nghiệp nào đạt đến đường PPF thì
được coi là hiệu quả hơn những doanh nghiệp không nằm trên đường PPF.
Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Pooled OLS) là phương pháp hồi quy kết hợp
dữ liệu chéo (cross-section) và dữ liệu thời gian (time series). Dữ liệu bảng cho phép
xác định những tác động mà không thể đo lường được bằng dữ liệu chéo hay dữ liệu
thời gian. Mặt khác, dữ liệu bảng còn cho các kết quả ước lượng tham số trong mơ
hình đáng tin cậy hơn.
Phương pháp hồi quy phân vị được Koenker và Bassett giới thiệu năm 1978 nhằm
bổ sung cho phương pháp hồi quy tuyến tính. Thực chất phương pháp này là chuyển
hàm phân bố có điều kiện sang hàm phân vị có điều kiện bằng cách cắt ra thành những
đoạn nhỏ để xem xét các yếu tố tác động được cụ thể hơn trách được hiện tượng
phương sai thay đổi.
6
1.7 Điểm mới của đề tài
Bài nghiên cứu sử dụng mơ hình DEA để tính tốn hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Điểm nổi bật của phương pháp này là nó giải quyết các ràng buộc trong việc xác định
dạng sản xuất và vô số các phương thức phân phối của phần dư. Ngoài ra, ước lượng
biên sản xuất dựa trên kết quả hiện có sẽ cho ta một đường biên gần với thực tế hơn.
Thêm vào đó phương pháp phân tích bao dữ liệu cịn có ưu điểm là áp dụng được cho
nhiều lĩnh vực (tài chính, ngân hàng, y tế, bất động sản, nông nghiệp…), chỉ cần xác
định được các yếu tố đầu vào và đầu ra mà không cần phải có thêm các yếu tố khác.
Sử dụng hồi quy phân vị để xem xét tác động của cấu trúc vốn và cấu trúc sở hữu
lên hiệu quả kinh doanh cho phép nghiên cứu ở những phân vị nhỏ hơn từ đó cho kết
quả đáng tin cậy hơn những phương pháp khác.
7
đang phát triển như ở Việt Nam, quy mô các doanh nghiệp chủ yếu là doanh nghiệp
vừa và nhỏ, cấu trúc vốn chủ sở hữu còn hạn chế nên việc tài trợ bằng vốn vay thường
là vay ngắn hạn. Do vậy trong cấu trúc nợ của các doanh nghiệp ở Việt Nam thì chủ
yếu là nợ ngắn hạn và tỷ trọng nọ dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ trong nguồn vốn. Vì vậy, khi
đánh giá cấu trúc vốn thông qua nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu thì khơng có cái nhìn
tồn diện về cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Do đó khi xem xét cấu trúc vốn các doanh
nghiệp ở Việt Nam cần xét tới tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng. Cấu trúc
vốn của doanh nghiệp có thể được phản ánh thơng qua tỷ số địn bẩy, hệ số vốn chủ sở
hữu hay là tỷ lệ nợ phải trả chia vốn chủ sở hữu. Trong bài nghiên cứu tác giả sử dụng
tỷ số đòn bẩy LEV để đo lường cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Cách tính tỷ số địn bẩy
được trình bảy ở chương 3.
2.1.2 Cấu trúc sở hữu
9
Jensen và Meckling (1976) đề cập đến khái niệm “cấu trúc sở hữu” để chỉ phần
vốn được nắm giữ bởi những thành viên bên trong công ty (thành phần quản lý trực
tiếp) và bên ngồi cơng ty (nhà đầu tư khơng giữ vai trị quản lý trực tiếp). Cấu trúc sở
hữu có vai trị quan trọng trong việc điều hành cơng ty do nó tác động đến việc ra quyết
định của nhà quản trị. Trong bài nghiên cứu tác giả xét sở hữu nhà quản trị dựa trên số
lượng cổ phần thuộc sở hữu của tất cả các nhà quản trị điều hành và không điều hành
của doanh nghiệp.
2.1.3 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Theo Samuelson và Nordhaus (1985) thì hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
khơng thể gia tăng sản lượng một loạt hàng hóa mà khơng cắt giảm một loạt sản lượng
hàng hóa khác. Một nền kinh tế hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó.
Quan điểm này đề cập tới khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực kinh tế của nền
sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn
khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả Smith (1776) lại cho rằng hiệu
trừ khỏi lợi nhuận tính thuế. Giá trị doanh nghiệp sẽ càng tăng và đạt tối đa khi sử dụng
hoàn toàn từ vốn vay.
Một số nhà khoa học đã phản bác ý kiến này của Modigliani và Miller vì thực tế
khi doanh nghiệp sử dụng hồn tồn bằng nợ vay thì sẽ xuất hiện nhiều chi phí khác bù
trừ với lợi ích của lá chắn thuế từ đó làm giảm giá trị của doanh nghiệp. Đây là nguyên
nhân cho sự ra đời của lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn.
2.2.2 Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn cho rằng có một sự đánh đổi giữa lợi ích tấm
chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính. Khi doanh nghiệp vay nợ càng nhiều thì lợi ích
lá chắn thuế càng lớn nhưng theo đó chi phí kiệt quệ tài chính cũng tăng theo. Doanh
nghiệp vay nợ nhiều thì rủi ro tài chính cao dẫn đến các nhà đầu tư đòi hỏi một tỷ suất
sinh lợi cao hơn dẫn đến chi phí sử dụng vốn tăng. Cấu trúc vốn tối ưu tùy thuộc vào
mức độ chấp nhận rủi ro của các giám đốc tài chính, từ đó các doanh nghiệp sẽ xác
định được tỷ lệ nợ mục tiêu và một sự kết hợp hợp lý giữa nợ và vốn chủ sở hữu sẽ tạo
nên một cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp.
11
Theo Jensen và Meckling (1976) cho rằng doanh nghiệp dễ dàng đạt được một
cấu trúc vốn tối ưu và cấu trúc vốn này cố định trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp (trường phái cấu trúc vốn tĩnh).
Nghiên cứu của Stiglitz (1973), Kane (1984) và Goldstein (2001) lại cho rằng cấu
trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp có thể đạt được nhưng sẽ thay đổi trong dài hạn tùy
thuộc vào sự thay đổi trong kỳ vọng của nhà đầu tư (trường phái cấu trúc vốn động)
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn giải thích được tại sao cấu trúc vốn tối ưu của các
ngành doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Tuy nhiên chưa giải thích được tại sao
có nhiều doanh nghiệp tỷ lệ nợ rất thấp nhưng vẫn thành cơng, từ đó phát triển thêm lý
thuyết trật tự phân hạng.
2.2.3 Lý thuyết trật tự phân hạng
các chủ nợ. Các chủ nợ quyết định cho cổ đông vay tiền dựa trên phần thu nhập của họ
thông qua lãi suất cho vay, khả năng trả nợ của công ty, tài sản của công ty… Trong
khi đó các cổ đơng đi vay tiền lại mong muốn đầu tư vào các dự án có mức độ sinh lời
cao (rủi ro cao) bởi vì khi các dự án này thành cơng thì tồn bộ phần lợi nhuận sẽ của
họ bởi vì các chủ nợ chỉ được trả phần lãi suất đã thỏa thuận trước đó.
Lý thuyết chi phí đại diện đề cập đến vấn đề mâu thuẫn lợi ích giữa các cổ đơng
và người quản lý. Lý thuyết cho rằng ln xảy ra tình trạng bất cân xứng thông tin giữa
nhà sở hữu và nhà quản trị do đó dẫn đến vấn đề tư lợi của các nhà điều hành làm ảnh
hưởng đên giá trị công ty. Để giải quyết vấn đề này cần thiết lập một cơ chế chính sách
làm giảm sự cách biệt của lợi ích nhà quản trị và nhà sở hữu bằng cách tạo một chế độ
đãi ngộ, khen thưởng hợp lý, chế độ giám sát chặt chẽ.
Nghiên cứu của Jensen và Meckling (1976) cho rằng các nhà quản trị sẽ không
luôn vận hành cơng ty theo hướng có lợi cho các nhà sở hữu. Nguyên nhân là do lợi ích
13
của nhà quản trị và nhà sở hữu không giống nhau. Lợi nhuận của công ty không quyết
định tới mức lương của các nhà quản trị do đó các nhà quản trị thường theo xu huớng
quan tâm tới lợi ích cá nhân hơn là chi trả cổ tức cho các cổ đơng.
2.2.5 Lý thuyết dịng tiền tự do
Jensen và Ruback (1983) đã nghiên cứu vấn đề các nhà quản trị sẽ sử dụng dòng
tiền tự do để làm gia tăng lợi ích cá nhân thay vì làm tăng lợi nhuận cho cơng ty. Tác
giả cho rằng dịng tiền tự do làm gia tăng xung đột lợi ích giữa nhà quản trị và các cổ
đông làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhà quản trị sau khi hoàn
thành xong mục tiêu của cơng ty thì dịng tiền cịn lại họ có xu hướng sử dụng cho mục
đích cá nhân mà không quan tâm tới quyền lợi của cổ đơng.Vì vậy, các cổ đơng đối
mặt với vấn đề đảm bảo nhà quản trị khơng sử dụng dịng tiền tự do đầu tư vào các dự
án không mang lợi nhuận cho cơng ty mà chỉ mang tới lợi ích cá nhân của người quản
lý. Chi phí để cổ đơng kiểm soát nhà quản trị tránh những tư lợi gọi là chi phí đại diện.
Nghiên cứu của Jensen và Meckling (1976) về lý thuyết cấu trúc sở hữu của
doanh nghiệp đưa ra kết luận rằng, khi một doanh nghiệp vận hành theo cấu trúc sỡ
hữu phân tán tức có nhiều cổ đơng, mỗi cổ đông nắm giữ một số cổ phần, và quyền
quản lý nằm trong tay ban điều hành, khi đó mâu thuẫn giữa nhà quản trị và cổ đông
càng gia tăng. Khi doanh nghiệp vận hành theo cấu trúc sở hữu tập trung tức là nhà
quản trị nắm giữ cổ phiếu của cơng ty thì vấn đề về chi phí đại diện được giải quyết.
Đây là nội dung chính của thuyết sự hội tụ lợi ích. Lý thuyết này đề cập vấn đề khi nhà
quản trị sở hữu cổ phiếu công ty thì sẽ làm giảm động cơ trục lợi cá nhân của nhà quản
trị thay vào đó nhà quản trị sẽ điều hành cơng ty theo hướng tối đa hóa lợi ích của cơng
ty cũng là lợi ích của cổ đơng và cũng là lợi ích của chính họ. Như vậy, khi nhà quản lý
doanh nghiệp sở hữu cổ phần thì họ có động lực quản lý doanh nghiệp chặt chẽ hơn
giảm được những vấn đề về chi phí đại diện giữa nhà quản trị và cổ đông.
2.2.7 Lý thuyết hiện tượng Entrenchment
15
Việc nhà quản trị nắm giữ nhiều cổ phiếu công ty cũng có mặt trái của nó. Nghiên
cứu của Fama và Jensen (1883) cho rằng khi nhà quản trị nắm giữ một lượng lớn cổ
phiếu thì sẽ xuất hiện hiện tượng “Entrenchment”. Cụ thể, đây là lúc các nhà quản trị
vượt quyền các cấp trong bộ máy doanh nghiệp để kiểm soát các hoạt động của doanh
nghiệp bao gồm các quyết định theo cách điều hành của họ, những vấn đề có lợi cho
bản thân nhà quản trị như chế độ lương thưởng cho lãnh đạo. Do đó, nhà quản trị có
thể sẽ theo đuổi lợi ích cá nhân mà khơng làm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp lúc này
vấn đề về người đại diện trở nên nghiêm trọng hơn. Jensen và Meckling (1976) cho
rằng cùng với sự tăng lên mức độ sở hữu của nhà quản trị thì mức độ kiểm sốt của cổ
đơng bên ngồi đối với nhà quản trị cũng tăng theo. Do áp lực từ cổ đơng bên ngồi
tăng tác động lên hành vi của nhà quản trị dẫn dến gia tăng chủ nghĩa cơ hội của họ.
Một số nhà quản trị sẽ dựa vào quyền lực của bản thân để giảm áp lực từ cổ đơng bên
ngồi cũng như nhà quản lý doanh nghiệp bởi vì họ có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với các
Harris và Raviv (1991), Myers (2001) đã khảo sát tác động của cấu trúc vốn đến hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp. Mahrt (2005) nghiên cứu sự tác động lẫn nhau giữa
cấu trúc vốn, chủ sở hữu và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Morck và ctg
(1988) lại cho rằng mối quan hệ của các yếu tố này không được rõ ràng khi mà các
bằng chứng thực nghiệm chỉ ra nhiều khó khăn khi phân biệt tách rời giữa chi phí đại
diện và các loại chi phí kiểm soát khác.Trong bài nghiên cứu này tác giả tập trung phân
tích các giả thuyết quan trọng.
Lý thuyết chi phí đại diện được Jensen và Meckling (1976) nghiên cứu dựa trên
sự mâu thuẫn lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đơng. Theo tác giả, vấn đề chi phí đại diện
càng tăng khi có sự chia tách giữa sở hữu và quản trị, theo đó nhà quản trị có xu hướng
điều hành cơng ty theo hướng có lợi cho bản thân hơn nhiệm vụ tối đa hóa lợi nhuận
cho cơng ty. Điều này được Jensen (1976) trình bày trong “Lý thuyết dịng tiền tự
do” ơng cho rằng khi một doanh nghiệp có lượng tiền mặt dư thừa thì sẽ dẫn đến mâu
thuẫn giữa người đại diện và cổ đông. Một trong những biện pháp để giải quyết vấn đề
17
này đó là chính sách tài trợ bằng nợ vay. Theo Grossman và Hart (1982) tỷ lệ nợ vay là
một cơng cụ hữu ích trong việc kiểm sốt các rủi ro trong thanh khoản, theo Jensen
(1986) thì nó là cơng cụ tạo sức ép cho các nhà quản lý tạo ra dịng tiền trả nợ trong
tương lai. Do đó, tỷ lệ nợ có tác động tích cực tới hoạt động của doanh nghiệp.
Ngược lại, nếu tỷ lệ nợ cao thì nguy cơ vỡ nợ cao khi đầu tư không đem lại hiệu
quả. Chi phí đại diện xuất hiện trong mối quan hệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu khi phát
sinh nguy cơ vỡ nợ. Trong trường hợp này thì tỷ lệ nợ có tác động tiêu cực tới hiệu quả
hoạt động doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Myers (1977) và Jensen (1986) cho rằng cơng cụ nợ kiểm sốt
vấn đề đầu tư quá mức nhưng lại làm nghiêm trọng thêm vấn đề thiếu đầu tư. Mơ hình
nghiên cứu của tác giả đưa ra kết luận rằng tỷ lệ nợ có tác động cả tiêu cực lẫn tích cực
lên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bài nghiên cứu này tác giả dự đốn tỷ lệ nợ