ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGUYÊN
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG TRONG DẠY HỌC PHẦN HĨA
HỌC HỮU CƠ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2011
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGUYÊN
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG TRONG DẠY HỌC PHẦN HĨA
HỌC HỮU CƠ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HOÁ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MƠN HỐ HỌC
Mã số: 60 14 10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng
HÀ NỘI – 2011
Công thức cấu tạo
7. CTPT
Công thức phân tử
8. CTTQ
Công thƣ́c tổ ng quát
10. GDMT
Giáo dục môi trƣờng
11. GV
Giáo viên
12. HS
Học sinh
13. LHQ
Liên hợp quốc
14. P/ứ
Phản ứng
43
có nội dung liên quan đến môi trƣờng đối với giáo
viên trung học phổ thơng
Bảng 1.2
Kết quả sử dụng loại bài tập có nội dung liên quan
43
đến môi trƣờng
Bảng 1.3
Kết quả điều tra việc sử dụng bài tập có nội dung
44
liên quan đến mơi trƣờng trong các dạng bài dạy của
giáo viên THPT
Bảng 1.4
Kết quả về ý kiến vai trị của bài tập hố học có nội
44
dung liên quan đến mơi trƣờng đối với hoạt động dạy
học của giáo viên THPT
Bảng 1.5
Đặc điểm của các lớp đƣợc chọn
-4-
148
Bảng 3.2
Phân phối kết quả kiểm tra và % học sinh đạt điểm
153
Xi trở xuống của bài thực nghiệm 1
Bảng 3.3
Phân phối kết quả kiểm tra và % học sinh đạt điểm
154
Xi trở xuống của bài thực nghiệm 2.
Bảng 3.4
Phân phối kết quả kiểm tra và % học sinh đạt điểm
155
Xi trở xuống của bài thực nghiệm 3.
Bảng 3.5
153
Đồ thị 3.2
154
xuống của bài thực nghiệm 2
Đồ thị 3.3
Đồ thị 3.4
Đƣờng lũy tích phân phối học sinh đạt điểm X i trở
xuống bài thực nghiệm 3
Đƣờng luỹ tích phân phối học sinh đạt điểm X i trở
xuống của bài thực nghiệm 4
-5-
155
156
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích
3. Nhiệm vụ
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5. Phạm vi nghiên cứu
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
7. Giả thuyết khoa học
18
1.2.7. Các biện pháp bảo vệ môi trƣờng
19
1.3. Giáo dục môi trƣờng
20
1.3.1.Quan niệm về giáo dục môi trƣờng
20
1.3.2. Mục tiêu giáo dục môi trƣờng ở trƣờng THPT
1.3.3. Mơ hình của việc dạy và học trong GDMT
1.3.4 Một số hình thức phổ biến tổ chức các hoạt động GDMT
22
22
24
1.3.5. Nội dung GDMT ở trƣờng trung học phổ thông
1.3.6. Phƣơng pháp giáo dục môi trƣờng
1.4. Sử dụng bài tập hóa học trong giáo dục mơi trƣờng
1.4.1. Khái niệm về bài tập hóa học
25
31
31
31
-6-
1.4.2. Phân loại bài tập hoá học
1.5.5. Kết quả điều tra
37
1.5.6. Đánh giá kết quả điều tra
40
41
Chƣơng 2. HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ GIÁO DỤC MƠI
TRƢỜNG PHẦN HỐ HỌC HỮU CƠ Ở TRƢỜNG THPT
2.1. Phân tích nội dung kiến thức và cấu trúc phần hố học hữu cơ 41
trong chƣơng trình THPT
2.1.1. Nội dung kiến thức phần hoá học hữu cơ
41
2.1.2. Đặc điểm về nội dung kiến thức và cấu trúc phần hoá học 42
hữu cơ
2.2. Tuyển chọn và xây dựng các bài tập về giáo dục môi trƣờng
47
2.2.1. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng
47
47
2.2.2. Hệ thống bài tập tự luận
92
2.2.3. Hệ thống bài tập trắc nghiệm
2.3. Sử dụng bài tập có liên quan đến giáo dục mơi trƣờng trong 106
giảng dạy hóa học
2.3.1. Sử dụng bài tập khi nghiên cứu tài liệu mới
109
3.2.2. Chọn bài và giáo viên thực nghiệm
3.2.3. Phƣơng pháp thực nghiệm
110
3.3. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
112
3.3.1. Phƣơng pháp xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm các bài dạy
112
3.3.2. Kết quả thực nghiệm
114
3.3.3. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm
118
Tiểu kết chƣơng 3
119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Bảo vệ môi trƣờng giữ lấy Trái đất là nhiệm vụ của tất cả các quốc gia trên thế
giới, là trách nhiệm của mọi tổ chức xã hội và là nghĩa vụ của mọi thành viên
các cộng đồng.
Ở Việt Nam, vấn đề môi trƣờng cũng đang đứng trƣớc những thách thức
nghiêm trọng địi hỏi cần có thống nhất của các tổ chức, cá nhân và của cả cộng
đồng để bảo vệ môi trƣờng. Do vậy, bảo vệ môi trƣờng luôn đƣợc Đảng và nhà
nƣớc ta rất quan tâm trong chiến lƣợc phát triển chung về kinh tế xã hội trong
giai đoạn cơng nghiệp hố và hiện đại hố đất nƣớc.
Giáo dục mơi trƣờng là một trong những biện pháp có hiệu quả nhất.
Việc giáo dục mơi trƣờng trong nhà trƣờng phổ thơng chiếm một vị trí đặc biệt,
nhà trƣờng là nơi đào tạo thế hệ trẻ, những ngƣời chủ tƣơng lai của đất nƣớc,
những ngƣời làm nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục, khai thác sử dụng và bảo vệ
nguồn tài nguyên môi trƣờng của đất nƣớc.
Thực tế ở trƣờng phổ thơng Việt Nam thì việc giảng dạy các mơn học có
khai thác kiến thức giáo dục mơi trƣờng đƣợc thể hiện cịn ít và sơ sài, vì vậy
những hiểu biết về mơi trƣờng của học sinh cịn yếu.
Hố học là mơn khoa học thực nghiệm, có vai trò rất quan trọng trong
cuộc sống của chúng ta. Trong giảng dạy hoá học nếu sử dụng các bài tập thực
tiễn về giáo dục bảo vệ mơi trƣờng có liên quan đến bài học sẽ làm cho tiết
học trở nên sinh động hơn, gây hứng thú đối với học sinh và thơng qua đó giáo
dục ý thức mơi trƣờng cho học sinh.
-1-
Đối với lí luận dạy học, bài tập đƣợc coi là một phƣơng pháp dạy học
vận dụng. Nó đƣợc áp dụng phổ biến và thƣờng xuyên ở tất cả các cấp học và
các loại trƣờng khác nhau. Bài tập đƣợc sử dụng ở tất cả các khâu của quá trình
dạy học, nghiên cứu tài liệu mới, củng cố, vận dụng, kiểm tra đánh giá kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh. Nhƣ vậy sử dụng bài tập hoá học là một
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về giáo dục môi trƣờng
Chƣơng 2: Hệ thống bài tập về giáo dục mơi trƣờng phần hóa học hữu cơ
ở trƣờng THPT
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
-4-
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Trƣớc đây đã có một số tác giả đề cập đến những vấn đề hoá học trong
thực tiễn ( Tài liệu tham khảo) nhƣng việc biên soạn những bài tập hoá học có
nội dung liên quan tới thực tiễn và GDMT, BVMT áp dụng cho chƣơng trình
hố học phổ thơng cịn ít đƣợc quan tâm.
Hiện nay đã có nhiều luận án, luận văn nghiên cứu về đề tài thực tiễn nói
chung và mơi trƣờng nói riêng cho bậc THPT.
Luận văn thạc sĩ:
1. Trần Thị Ngà: Thiết kế và sử dụng bài tập hố học có nội dung liên
quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông. Luận văn Thạc
sĩ, 2005.
2. Nguyễn Thị Kim Phƣơng: Góp phần GDMT cho học sinh thông qua hệ
thống bài tập liên quan đến thực tế về BVMT chương Nito-photpho. Luận văn
Thạc sĩ, 2009
Ở đây, các tác giả mới tập trung lựa chọn, xây dựng bài tập liên quan tới
thực tiễn vào một, hai chƣơng thuộc phần vơ cơ, hoặc tồn bộ chƣơng trình.
Vấn đề nghiên cứu xây dựng và sử dụng bài tập về mơi trƣờng trong giảng dạy
con ngƣời là cả vũ trụ bao la, trong đó hệ mặt trời và trái đất là bộ phận có ảnh
hƣởng trực tiếp và rõ rệt nhất. Trong môi trƣờng sống này luôn luôn tồn tại sự
tƣơng tác giữa các thành phần vô sinh và hữu sinh.
Các thành phần của môi trƣờng ln chuyển hố trong tự nhiên, diễn ra
theo chu trình và thơng thƣờng ở dạng cân bằng. Các chu trình phổ biến nhất
trong tự nhiên là chu trình sinh địa hố nhƣ: Chu trình cacbon, chu trình Nitơ,
chu trình photpho… Khi các chu trình này khơng giữ trạng thái cân bằng thì
các sự cố về mơi trƣờng xảy ra, tác động đến sự tồn tại của con ngƣời và sinh
vật ở khu vực hoặc quy mơ tồn cầu.
1.2.1.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường
- Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới: Sự ô nhiễm là việc chuyển
các chất thải hoặc năng lƣợng vào môi trƣờng đến mức có khả năng gây tác hại
xấu đến sức khoẻ con ngƣời, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất
lƣợng môi trƣờng.
- Theo định nghĩa trong cơ sở hóa học mơi trƣờng: Ơ nhiễm mơi trƣờng
là do những tác động làm thay đổi các thành phần vật lý, hóa học, sinh học, các
-6-
năng lƣợng, bức xạ...Các thay đổi này tạo nên sự mất cân bằng trạng thái môi
trƣờng gây ảnh hƣởng xấu tới sinh vật và môi trƣờng tự nhiên bằng con đƣờng
trực tiếp hoặc gián tiếp.
Chất gây ô nhiễm môi trƣờng là những chất do điều kiện nào đó( tự
nhiên hay nhân tạo) đƣa vào môi trƣờng một lƣợng lớn chất gây tác hại cho
môi trƣờng tự nhiên, cho sinh vật và con ngƣời.Chất gây ơ nhiễm tự nhiên đó là
những chất đƣợc đƣa vào môi trƣờng do các hoạt động tự nhiên nhƣ cháy rừng,
bão, lụt, sự phun trào của núi lửa, các chất phóng xạ...Sự ơ nhiễm tự nhiên có
tính cục bộ từng vùng và qua một thời gian môi trƣờng tự điều chỉnh đƣợc. Sự
ô nhiễm nhân tạo là do các hoạt động của con ngƣời gây nên nhƣ sản xuất
1.2.2. Chức năng cơ bản của môi trường
- Môi trƣờng là không gian sinh sống cho con ngƣời và thế giới sinh vật.
- Môi trƣờng là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời
sống và sản xuất của con ngƣời.
- Môi trƣờng là nơi chứa đựng các chất phế thải do con ngƣời tạo ra
trong cuộc sống và hoạt động sản xuất.
- Môi trƣờng là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con
ngƣời và sinh vật trên Trái đất.
- Môi trƣờng là nơi lƣu trữ và cung cấp thông tin cho con ngƣời.
1.2.3. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển, phát triển bền vững
1.2.3.1. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển [18], [21]
Phát triển là xu hƣớng chung của từng cá nhân và cả lồi ngƣời trong
q trình sống, nhằm khơng ngừng cải thiện và nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho con ngƣời. Mục đích của sự phát triển là đáp ứng các nhu cầu
trong cuộc sống của con ngƣời.
Giữa môi trƣờng và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: Môi
trƣờng là địa bàn, là đối tƣợng của phát triển. Phát triển là nguyên nhân của
mọi biến đổi đối với môi trƣờng. Giữa môi trƣờng và phát triển có mối quan
hệ hữu cơ với nhau. Tác động của hoạt động phát triển đến mơi trƣờng thể
hiện ở khía cạnh có lợi là cải tạo mơi trƣờng tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần
thiết cho sự cải tạo đó, nhƣng có thể gây ra ơ nhiễm mơi trƣờng tự nhiên hoặc
nhân tạo. Mặt khác, môi trƣờng tự nhiên đồng thời cũng tác động đến sự phát
triển kinh tế xã hội thơng qua việc làm suy thối nguồn tài nguyên đang là đối
tƣợng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm họa, thiên tai đối với các hoạt
-8-
động kinh tế xã hội trong khu vực.
Phát triển là xu thế tất yếu của mọi xã hội, là quy luật của tiến hố thiên
Phần lớn các khí gây ơ nhiễm khí quyển đều do các hoạt động của con
ngƣời thải ra, đó là quá trình đốt cháy các nhiên liệu, do hoạt động sản xuất từ
các nhà máy, các phƣơng tiện giao thông vận tải...Sự ơ nhiễm các khí có tính
tồn cầu và có tính độc hại khác nhau.
Có thể tóm tắt nguồn phát sinh và tác động của một số khí, bụi ô nhiễm
đối với môi trƣờng:
Chất ô
Nguồn phát sinh
Tác
nhiễm
CO2
động
đối
với môi trƣờng
Quá trình thiêu đốt nhiên
Gây hiệu ứng nhà
liệu
kính
Tác động bệnh
bình lƣu
SO2
Q trình đốt than, dầu
Tạo mƣa axit
Gây
tức
khí
Tạo khói mù
đau
đầu,
ngực,
nơn
mửa, viêm đƣờng
hơ hấp
NxOy
Khí thải của các phƣơng
Tạo
ozon
đƣờng
Tẩy trắng vải sợi
Tạo mƣa axit
mắt
Nƣớc thải xí nghiệp mạ
Gây độc hại đối
Gây tác hại đối
kim loại. Các phịng thí
với động vật
với tế bào thần
nghiệm
hủy
tầng
Gây
ozon
CH4
Nơng nghiệp, khí đốt
Hiệu
ứng
nhà
kính
H2S
Cơng nghiệp hóa chất
Gây buồn nơn,
tinh luyện nhiên liệu có
kích thích mắt,
nhựa đƣờng
đau đầu
Sự phân rữa xác động vật
HF
thực vật
axit
Phá
các
với
hủy
muối
các
tầng
ozon
Anđehit
Từ quá trình phân hủy
Gây buồn phiền,
dầu mỏ, glixerol bằng
cáu
phƣơng pháp nhiệt
hƣởng
gắt,
ảnh
muội,
nghiệp, nhà máy
hƣởng tầm nhìn
phi kim
khói,
kim loại
- 11 -
Đau
mặt,
thở, ung thƣ
khó
Các hiện tƣợng ơ nhiễm khơng khí
* Hiệu ứng nhà kính
Trƣớc hết có thể hiểu hiện tƣợng hiệu ứng nhà kính một cách sơ lƣợc
nhƣ sau:
Ta biết rằng nhiệt độ bề mặt trung bình của trái đất đƣợc quyết định bởi
cân bằng giữa năng lƣợng mặt trời chiếu xuống trái đất và năng lƣợng bức xạ
Trong khí quyển có một lớp khí dày khoảng 5-10km, nằm cách mặt đất
từ 20-30km, trên đỉnh tầng đối lƣu và đáy tầng bình lƣu, tầng này có nồng độ
ozon khoảng 10-15ppm, đƣợc gọi là " tầng ozon".Tầng ozon đóng vai trị cực kì
quan trọng. Ánh sáng từ mặt trời chiếu xuống, trƣớc khi đi vào trái đất, qua
tầng ozon, ở đó ozon hấp thụ hầu hết các tia tử ngoại( sóng ngắn), là tia rất có
hại cho các sinh vật trên trái đất.Vì vậy, ngƣời ta thƣờng nói tầng ozon có tác
dụng nhƣ lá chắn bảo vệ cho sự sống trên trái đất.
- Sự suy giảm tầng ozon:
Ở một số vùng của tầng ozon nồng độ ozon bị giảm, đặc biệt ở Nam cực
và Bắc cực. Nồng độ ozon giảm sẽ gây tác hại to lớn cho sự sống trên Trái đất.
Hiện tƣợng này gọi là sự suy giảm tầng ozon.
Các nguyên nhân gây ra sự suy giảm tầng ozon:
+ Do sử dụng các chất CFC nhƣ CCl 2 F2, CClF3, CCl4...trong kỹ thuật
làm lạnh, dung mơi, tẩy rửa... Các khí này đến tầng bình lƣu dƣới tác dụng của
tia tử ngoại chúng bị phân ly tạo thành các nguyên tử clo tự do. Các nguyên tử
clo tự do thực hiện phản ứng dây chuyền phân hủy ozon:
CFC + hv( λ
Các khói quang hóa là những chất có tính oxi hóa mạnh , khi xâm nhập vào cơ
thể con ngƣời gây nên những bệnh độc hại
1.2.4.2. Sự ô nhiễm thủy quyển [11]
Trong nƣớc tự nhiên các hợp chất vô cơ và hữu cơ tồn tại dƣới dạng ion
hòa tan hoặc dạng khí hịa tan, dạng rắn hoặc lỏng, ln tồn tại quan hệ qua lại
giữa các sinh vật với nhau và với môi trƣờng, tạo nên trạng thái cân bằng, giữ
cho chất lƣợng nƣớc ít bị biến đổi. Các sản phẩm phế thải từ các lĩnh vực khác
nhau đã đƣa vào nƣớc, làm ảnh hƣởng xấu đến giá trị sử dụng của nƣớc, cân
bằng sinh thái tự nhiên bị phá vỡ và nƣớc bị ô nhiễm.
- Các dạng ô nhiễm nƣớc:
+ Ơ nhiễm hóa học: Là dạng ơ nhiễm gây nên do các chất có protein,
chất béo và các chất hữu cơ khác có trong chất thải các khu cơng nghiệp và khu
dân cƣ nhƣ: xà phòng, các loại thuốc nhuộm, các chất giặt tẩy tổng hợp, các
loại thuốc sát trùng, dầu mỡ và một số chất thải hữu cơ khác. Ngồi ra, các chất
vơ cơ nhƣ: Axit, kiềm, muối, các kim loại nặng và các loại phân bón hóa học
cũng gây ơ nhiễm hóa học.
+ Ơ nhiễm vật lý: Do các loại chất thải cơng nghiệp có màu, các chất lơ
lửng… làm nƣớc thay đổi màu sắc, tăng độ đục.
+ Ô nhiễm sinh lý - học: Các chất thải cơng nghiệp có chứa nhiều hợp
chất hóa học nhƣ: muối, phenol, amoniac, sunfat, dầu mỡ… cùng với rong tảo,
động vật nguyên sinh làm cho nƣớc có mùi vị bất thƣờng.
+ Ô nhiễm sinh học: Do nƣớc thải cống rãnh chứa các vi khuẩn gây
bệnh, tảo, nấm và kí sinh trùng, các động vật nguyên sinh… mang mầm dịch
và các bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm.
Để bảo vệ chất lƣợng nƣớc dùng trong sinh hoạt, trong công nghệ nƣớc
sạch phải trải qua các giai đoạn xử lý về mặt vật lý, hóa học, sinh học. Đặc biệt
cơng nghệ xử lý nƣớc thải công nghiệp, sinh hoạt, bệnh viện, phải tuân thủ
nghiêm ngặt các công đoạn xử lý rồi mới xả ra các sơng ngịi, ao đầm để đảm
nƣớc đó thấm qua đất lắng đọng lại làm cho đất bị nhiễm bẩn. Các chất thải rắn
công nghiệp và sinh hoạt thải vào đất làm thay đổi thành phần đất đồng thời
cũng làm ô nhiễm nƣớc, nƣớc ngầm, gây bụi và mùi làm ơ nhiễm cả khơng khí.
Ơ nhiễm do hậu quả chiến tranh: Các hoá chất dùng vào mục đích chiến
tranh nhƣ chất độc, chất tạo khói, chất gây cháy không những gây độc cho
- 16 -
ngƣời mà nó cịn tồn tại rất lâu trong đất gây ô nhiễm đất và ảnh hƣởng lâu dài
qua các thế hệ.
+ Ô nhiễm do tác nhân sinh học: do việc thải bỏ bừa bãi các chất thải
mất vệ sinh hoặc sử dụng phân bắc tƣơi, bùn thải sinh học bón trực tiếp cho đất
đã tạo điều kiện thuận lợi cho các trực khuẩn bệnh có thể tồn tại trong một thời
gian nào đó và gây bệnh
+ Ơ nhiễm do tác nhân vật lý:
Ô nhiễm nhiệt: Khi nhiệt độ tăng, ảnh hƣởng lớn đến hệ sinh vật trong
đất làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ và trong nhiều trƣờng hợp làm chai
cứng đất, mất chất dinh dƣỡng. Nhiệt độ tăng quá cao làm giảm lƣợng oxi mất
cân bằng oxi trong đất và tăng quá trình phân hủy chất hữu cơ trong đất theo
kiểu kị khí tạo ra nhiều sản phẩm trung gian gây độc hại nhƣ: NH 3 , H2 S, CH4
và andehyt… Nguồn ô nhiễm nhiệt do cháy rừng, nguồn nhiệt do nƣớc làm mát
các thiết bị máy của các nhà máy nhiệt điện và các nhà máy khác.
Ơ nhiễm đất do các chất phóng xạ từ những phế thải của các trung tâm
nghiên cứu nguyên tử, nhà máy điện nguyên tử… theo chu trình dinh dƣỡng sẽ
thâm nhập vào cơ thể sống làm thay đổi cấu trúc tế bào, gây bệnh di truyền
máu, bệnh ung thƣ…
1.2.4.4. Một số ơ nhiễm khác
* Ơ nhiễm phóng xạ [1]
Hiện nay năng lƣợng hạt nhân đang đƣợc rất nhiều quốc gia quan tâm và