Đ Ạ I HỌC Q U Ố C G IA H À N Ộ I
KHOA S ư PHAM
PHAN M IN H TUÂN
XÂY DƯNG HÊ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯƠNG DAY - HOC
m
m
m
m
m
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH CHO HOC VIÊN HÊ VỪA HOC VỬA LÀM
■
•
•
ở KHOA TIẾNG ANH VẢ CÁC NGƠN NGỮ HIÊN DAI
m
4»
VIÊN ĐAI HOC MỞ HÀ NƠI
a
tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới G S.TS. N guyễn Đức Chính người
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tơi hồn thành luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của Ban giám
hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa tiếng Anh và các ngôn ngữ hiện đại và các bạn đồng
nghiệp Viện đại học Mở Hà N ội.
Trong quá trình nghiên cứu, do khả năng có hạn và kinh nghiệm thực
tế cịn ít nên khơng tránh khỏi thiếu sót. Kính m ong sự chỉ dẫn và góp ý của
các thầy cơ giáo, các bạn đồng nghiệp để cơ n g trình nghiên cứu tiếp theo của
tôi được tốt hơn.
X in trân trọng cảm ơn!
T h á n g 12 năm 2 0 0 8
rri /
_ • *>
T ác gia
P h an M inh T u ấn
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẨU
1. Lý do chọn để tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
4
1.1.1. Quản lý
4
1.1.2. Chất lượng
14
1.2. Đảm bảo chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng
17
1.2.1. Đảm bảo chất lượng
17
1.2.2. Hệ thống đảm bảo chất lượng
17
1.2.3. Các lĩnh vực trong hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học
(trong một trường đại học)
26
1.3. Một số vấn đề liên quan đến ngoại ngữ
27
hệ vừa học vừa làm ở Khoa tiếng Anh và các ngôn ngữ hiện đại - V iện
đại học M ở Hà N ội
2.2.3. Đánh giá chung công tác quản lý chất lượng dạy - học tiếng Anh
chuyên ngành hệ vừa học vừa làm
C hương 3: H Ệ T H Ố N G ĐẢM BẢO C H Ấ T L Ư Ợ N G DẠY - H Ọ C
T IÊ N G A N H C H U Y Ê N N G À N H C H O H Ọ C V IÊ N H Ệ V Ừ A H Ọ C
VỪA L À M Ở K H O A T IẾ N G A N H V À C Á C N G Ô N N G Ữ
HIỆN ĐẠI - VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
3.1. Hệ thống đảm bảo chất lượng dạy học ở Khoa tiếng Anh và các ngơn
ngữ hiện đại
3.1.1. Chương trình giảng dạy
3.1.2. K ế hoạch hoá nguồn nhân lực ở Khoa tiếng Anh và các ngôn
ngữ hiện đại - V iện đại học M ở Hà N ội
3.1.3. Quản lý các hoạt động dạy học ở Khoa tiếng Anh và các ngôn
ngữ hiện đại - V iện đại học M ở Hà N ội
3.1.4. Quản lý sinh viên
3.1.5. Quản lý cơ sở vật chất
3.2. Các biện pháp quản lý các lĩnh vực đảm bảo chất lượng
70
3.2.1. Định hướng k ế hoạch chung
70
3.2.2. K ế hoạch ưu tiên thực hiện
đại học nói riêng cịn thấp chưa đáp ứng được sự nghiệp đổi mới và hội
nhập của đất nước. Chính vì vậy hơn bao giờ hết, chất lượng giáo dục nói
chung và chất lượng giáo dục đại học nói riêng đang là vấn đề quan tâm
của tồn xã hội.
Để nâng cao chất lượng giáo dục, các trường đại học cần phải có những
đổi mới cơ bản và tồn diện, trong đó cần "Xây dựng và hồn thiện các giải
pháp đảm bảo chất lượng và hệ thống kiểm định giáo dục đại học ..."
Chất lượng sinh viên tốt nghiệp của Khoa tiếng Anh và các ngôn ngữ
hiện đại - V iện Đại học Mở Hà Nội nhìn chung còn chưa thực sự đáp ứng
được mục tiêu đào tạo của Khoa và nhà trường đề ra. Một trong những
nguyên nhân chính là cơng tác đảm bảo chất lượng dạy học chưa được quan
tâm đúng mức, đặc biệt chưa xây dựng được hệ thống đảm bảo chất lượng
dạy học các mơn chun ngành.
Hiện nay đã có một số cơng trình nghiên cứu khoa học về đảm bảo
chất lượng, tuy nhiên vẫn chưa có cơng trình nào thực sự phù hợp về đảm
bảo chất lượng dạy học các môn chuyên ngành tại các trường ngoại ngữ, và
khoa Tiếng Anh và các ngôn ngữ hiện đại - Viện Đại học Mở Hà Nội cũng
không là một ngoại lệ. Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi chọn đề tài.
“X â y d ự n g hệ thống đảm bảo chất lượng dạy - học Tiếng A n h
chuyên ngành cho học viên hệ vừa hạc vừa làm ở Khoa Tiếng
A n h và các ngôn n g ữ hiện đại - Viện Đ ại học M ở H à N ội ”
1
2. M ục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiền, xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng
dạy học tiếng Anh chuyên ngành cho học viên hệ vừa học vừa làm ở Khoa
2
nội dung quản lý, nâng kết quả thực tế để ngang bằng chuẩn thì sẽ nâng cao
chất lượng đào tạo cử nhân ngoại ngữ, đáp ứng mục tiêu đào tạo của Khoa
tiếng Anh và các ngôn ngữ hiện đại - Viện đại học Mở Hà Nội.
6. Phương p h áp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1. P h ư ơ n g p h á p lu ậ n c ủ a đ ề tà i
6 .1 .1 . T iế p cậ n h ệ th ố n g
6 .1 .2 . Q u ả n lý c h ấ t lư ợ n g tổ n g th ể
6.2. P h ư ơ n g p h á p n g h iên cứu
6.2.1. N g h iê n cứ u lý lu ận \ (Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu,
phương pháp phân loại tài liệu)
6.2.2. N ghiên cứu kin h nghiệm
6.2.3. N g h iê n cứu th ự c tiễ n : (Điều tra khảo sát, thử nghiệm, thống kê toán
học, phương pháp chuyên gia)
7. Giới hạn đề tài
Vấn đề giải quyết của luận văn chỉ giới hạn trong công tác đảm bảo chất
lượng dạy - học các kỹ năng thực hành tiếng đối với sinh viên hệ vừa học vừa
làm ở Khoa tiếng Anh và các ngôn ngữ hiện đại - Viện Đại học Mở Hà Nội.
8. Cấu trú c luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục; nội dung luận văn trình bày trong 3 chương.
Những kinh nghiệm lịch sử - xã hội thuộc về những sản phẩm tinh
thần của xã hội. Quá trình đào tạo con người một cách có mục đích là q
trình giáo dục. Tham gia q trình giáo dục có những người dạy, những
người học cùng những người khác liên quan với việc dạy và học. Q trình
giáo dục cũng địi hỏi những phương tiện giáo dục nhất định. Tất cả những
yếu tố trên: Quá trình, con người, tinh thần, phương tiện hợp thành hệ thống
giáo dục, nó là một bộ phận, một hệ con của hộ thống xã hội. Quản lý giáo
dục nói chung là quản lý bộ phận này của xã hội.
Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định như là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến các
4
trường, các sở giáo dục. . . ) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cho thế hệ
trẻ trẽn cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của chủ nghĩa xã
hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và
tâm lí của trẻ em, thiếu niên và thanh niên.
Thuật ngữ “quản lý” gồm hai q trình tích hợp vào nhau; q trình
“quản” gồm sự coi sóc giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”, và quá trình
“lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “phát triển” [2, tr.15].
Một định nghĩa kinh điển nữa vể hoạt động quản lý đó là “sự tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích
của mình” [9, tr.l]. Khái niệm tổ chức ở đây như là một nhóm có cấu trúc
nhát định, những con người cùng hoạt động vì một mục đích chung nào đó,
mà để đạt được mục đích đó thì một người riêng lẻ khơng thể làm được.
Hoạt động quản lý cịn được định nghĩa như là q trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ
đạc và kiểm tra [9, tr. 1].
tra là m ộ t c h ứ c n ă n g p h ổ b iế n tr o n g m ọ i q u á tr ìn h q u ả n lý ,
thơng qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các
thành quả hoạt động và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết.
+
Đ á n h g iá ch ất
lư ợ n g
đ à o tạ o
là
đ á n h giá m ứ c
độ
thự c h iệ n
m ục
tiêu
quản lý. Đ ây là một công việc phức tạp, địi hỏi thu thập xử lý thơng tin một
cách hệ thống đối chiếu với mục tiêu quản lý, vừa phải phân tích vừa phải
tổng hợp. Đánh giá chất lượng đào tạo bao gồm các công việc từ đánh giá
chất
Sự ra đời của các cơ sở giáo dục ở trong các thành phố của nước Hy
Lạp cổ đại mà ngày nay có thể gọi là nhà trường là một bước tiến lớn trong
giáo dục nói chung cũng như trong quản lý giáo dục nói riêng.
Quản lý giáo dục là những tác động c ó hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các
mắt xích của tồn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân
cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã
7
hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thê lực, trí
lực và tâm lý của con người. Chất lượng giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo
nên bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường
cùng với hệ thống quản lý giáo dục [8, tr.71].
Quán lý giáo dục cịn là một hoạt động lơi cuốn tất cả các thành viên
trong nhà trường cùng tham gia từ Ban giám hiệu cho đến tập thể đội ngũ
giáo viên, công nhân viên, học sinh và sinh viên. Quản lý giáo dục là cơng
việc chung của tồn bộ tổ chức. Quá trình này diễn ra ở mọi tình huống trong
các nhà trường khi mọi người cùng nhau hoạt động vì mục đích chung là đạt
được mục tiêu đề ra.
Theo lý luận của giáo dục hiện đại thì cụm từ quản lý giáo dục được
hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra đối với toàn bộ các hoạt động giáo dục [8, tr.17]. Quá trình của
hệ quản lý này dựa trên cơ sở của việc ra những quyết định đúng đắn, việc
điều chỉnh linh hoạt và việc xử lý thông tin về các hoạt động giáo dục một
cách kịp thời. Quan hệ cơ bản của quản lý giáo dục là quan hệ của người
quản lý với người dạy và người học trong hoạt động giáo dục. Các mối quan
hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các câ'p bậc quản lý, giữa người với
người (giáo viên và học sinh); giữa người với việc (hoạt động giáo dục); giữa
(B)
Nội dung đào tạo
(N )
Hình thức đào tạo
(H)
Lực lượng đào tạo
(Th)
Quy ch ế đào tạo
(Q)
Đ ối tượng đào tạo
(Tr)
Điều kiện đào tạo
(Đ)
Phương pháp đào tạo
(P)
đạt được. Mục tiêu của bài học góp phần thực hiện mục tiêu dạy học của học
phần, c ủ a k h o á h ọ c. K hi x ác đ ịn h m ục tiêu, phải hư ớng vào người học. M ục
tiê u đ ó c ó th ể m ô tả rõ rà n g v à q u a n
sát
đ ư ợ c , c ó th ể lấ y là m b ằ n g c h ứ n g c h o
kết quả học tập và đo lường được. Mục tiêu đó phải gắn với phương pháp dạy
học và điều kiện để đạt được.
Mục đích và nhiệm vụ dạy học ở đại học phản ánh tập trung nhất
những yêu cầu của xã hội đối với q trình dạy học. Mục đích và nhiệm vụ
dạy học gắn liền với mục đích giáo dục nói chung và mục đích giáo dục của
từng trường nói riêng, đặc biệt là với mục tiêu đào tạo cụ thể của mỗi trường.
Đồng thời đây cũng là cái đích mà quá trình dạy học phải đạt tới. Trên cơ sở
đó, người ta xây dựng những nhiệm vụ dạy học cụ thể của các trường đại
học. Các nhiệm vụ này quy định những yêu cầu về hệ thống tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo gắn với nghề nghiệp trong tương lai của sinh viên, phát triển ở họ
năng lực về phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là tư duy nghề nghiệp. Hệ thống tri
thức bao gồm những sự kiện khoa học, những học thuyết khoa học, những tri
thức về phương pháp nhận thức khoa học, những kinh nghiệm hoạt động sáng
tạo những tri thức hiện đại, tri thức khoa học cơ bản, tri thức khoa học cơ sở
10
và tri thức khoa học chuyên ngành. Ngoài những loại tri thức chủ yếu trên,
sin h viên cò n được trang bị nhữ ng tri thức c ô n g cụ đ ó là nhữ ng tri thức giú p
cho sinh vicn vicn có các cơng cụ phục vụ cho việc nắm vững các tri thức ở
chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có liên quan đến nghề nghiệp. VI vậy,
sinh viên và hoạt động học phải thực hiện chức năng nhận thức những vấn đề
11
do nội dung dạy học ở đại học quy định. T rong hệ thống dạy học ở đại học,
nhân tố thầy giáo và hoạt động dạy, sinh viên và hoạt động học là các nhân tố
trung tâm , đặc trưng cơ ban nhất của quá trình dạy học. Các nhàn tố này đặc
irưng cho tính hai mặt của quá trinh dạy học. Nếu như khơng có thầy và trị,
khơng có dạy và học, thì khơng bao giờ có q trình dạy học [19, tr.25].
+ K iêm tra đánh giá kết quả dạy học phản ánh kết quả vận động và
phát triển tổng hợp của các nhân tố, đặc biệt là nhân tơ' người sinh viên với
hoạt động học tập. Nó là xuất phát điểm của những mối liên hệ ngược, trong
và ngồi của q trình dạy học [19, tr.26].
Đánh giá trong dạy học, theo nghĩa rộng, khơng chỉ bó hẹp vào việc
đánh giá kết quả của người học, mà còn liên quan đến việc đánh giá các yếu tố
của quá trình dạy học. Tuy nhiên, để đánh giá khách quan kết quả học tập thì
cần phải sử dụng đồng bộ, có hiệu q u ả các h ìn h thức kiểm tra, đánh giá khác
nhau. Đặc biệt cần đảm bảo nguyên tắc kiểm tra đánh giá phải kích thích được
sự tự k iểm tra đ ánh giá của người h ọc đồng thời phải kiểm định được chính xác
thành quả học tập và mức độ đạt được mục tiêu dạy học [34, tr.56].
+ Các phương pháp và phương tiện dạy học ở đại học
Phương pháp dạy học là yếu tố phụ thuộc nhiều nhất vào các yếu tố
trình dạy học [19, tr.26].
* Quản lý quá trình dạy học
Quản lý q trình dạy học có vị trí rất quan trọng bởi hoạt động này
là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục.
Thực chất của quản lý quá trình dạy học là thực hiện các chức năng chính
của quản lý trong dạy học nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp
ứng nhu cầu của đất nước và xã hội. Quản lý quá trình dạy học bao gồm
những thành tố đã nêu ở trên. Tuy nhiên, theo cách tiếp cận từ lý thuyết
thơng tin, chu trình quản lý gồm 16 bước cụ thể như Phó giáo sư Tiến sỹ
Đặng Quốc Bảo đã đưa ra là;
+ Phân tích
tìn h
hình.
+ Xác định nhu cầu.
+ Thiết kế chính sách.
+ Cụ thể hố thành các nhiệm vụ.
+ Ấ ^hoạch hóa.
+ Lựa chọn chiến lược hành động.
+ N h ận d iện các định m ức tiêu chuẩn.
13
+ Phát h iện nguồn nhân lực, tìm kiếm nguồn nhân lực.
thể định nghĩa một cách chính xác, hồn chỉnh hay thống nhất về khái niệm
chất lượng vì chất lượng là một khái niệm động, nhiều chiều.
Có một số định nghĩa rất khác nhau về chất lượng như sau;
+ Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một vật,
sự việc [38, tr.52].
+ Chất lượng là tuân theo các chuẩn quy định và đạt được mục tiêu
[13, tr.26].
Và cũng có những cách tiếp cận khác nhau về khái niệm chất lượng
như là;
* Khái niệm truyền thống;
Theo cách tiếp cận này, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được
làm ra một cách hoàn thiện bằng các vật liệu quý hiếm và đắt tiền [13, tr.27].
Sản phẩm đó nổi tiếng và tơn vinh thêm cho người sở hữu nó. Cách tiếp cận
này cịn được gọi là khái niệm tuyệt đối về chất lượng. Chất lượng ở đây được
hiểu là sản phẩm có chuẩn mực cao và nếu như khơng đạt được mức đó thì sẽ
được gọi là sản phẩm kém.
* Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn:
Cách tiếp cận này xuất phát từ ý niệm kiểm soát trong các ngành sản
xuất và dịch vụ. Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ được đo bằng sự phù hợp
của nó với các thồng số hay các tiêu chuẩn được quy định [13, tr.28].
Cách tiếp cận này tạo cơ hội cho các cơ sở sản xuất muốn nâng cao
chất lượng sản phẩm có thể đề ra các tiêu chuẩn nhất định trong các lĩnh vực
sản xuất, nghiên cứu và phấn đấu theo các chuẩn đó.
* Chất lượng là sự phù hợp với mục đích:
Cách tiếp cận này cho phép cung cấp một hình mẫu để xác định các
tiêu chí mà một sản phẩm hay dịch vụ cần có. Cách tiếp cận này được đa số
Nghiên cứu chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành đối với sinh
viên hệ vừa học vừa làm ở Khoa tiếng Anh và các ngôn ngữ hiện đại - Viện
đại học Mở Hà N ội chính là nghiên cứu, khảo sát và đánh giá hiệu quả sử
dụng tiếng Anh chuyên ngành mà sinh viên có được trong q trình lĩnh hội
16
kiến thức kỹ năng được tru y ền thụ từ giảng viên. Tất nhiên, chất lượng đó
phải phù hợp với mục đích, yêu cầu cũng như đạt được mục tiêu đề ra của
m ô n học.
1.2. Đảm bảo chất lượng và hệ thông đảm bảo chất lượng
1.2.1. Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chất lượng giáo dục thực chất là việc áp dụng các quan điểm
ch ín h sách , m ục tiêu, các n g u ồ n lực, các q u á trìn h , cá c thủ tục và các cơ n g cụ
vào q trình giáo dục để đảm bảo thực hiện được sứ mạng và mục tiêu đề ra
nhằm tạo ra lòng tin đối với học viên, người sử dụng lao động và xã hội.
Đảm bảo chất lượng là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện.
M ối quan tâm của nó là phịng chống những sai phạm có thể xảy ra ngay từ
bước đầu tiên. Chất lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong q trình sản
xuất ra nó, từ khâu đầu đến khâu cuối theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt đảm
bảo khơng có sai phạm trong bất kỳ khâu nào. Đảm bảo chất lượng phần lớn là
trách nhiệm của người lao động. Trong đào tạo, việc đảm bảo chất lượng phần
lớn là trách nhiệm của người dạy, người học và quá trình dạy học. Chất lượng
đào tạo khơng tự nhiên mà có, tự nhiên xuất hiện [13, tr.44] mà phải có kế
hoạch cho nó. Chất lượng là vấn để quan trọng trong chiến lược phát triển của
mỗi tổ chức và phải được tiếp cận thơng qua m ột quy trình quản lý một cách
* Tiêu chí 1: Sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu.
Việc xác định sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu của một
trường đại học là kim chỉ nam, chi phối mọi hoạt động có kế hoạch, có chất
lượng của trường đó. Xác định sứ mạng rõ ràng, đề ra nhiộm vụ chiến lược
với những mục tiêu cụ thể là bằng chứng quan trọng về đảm bảo chất lượng
đào tạo.
Sứ mạng của trường phải căn cứ vào chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước để khẳng định vai trị và vị trí của trường trong hệ thống giáo
dục đại học Việt Nam và chỉ ra các hoạt động để trường thực hiện được sứ
mạng của mình. Sứ mạng của trường nêu lên được đặc thù riêng của trường,
những truyền thống và tầm phát triển trong tương lai của trường. Đồng thời
sứ mạng của trường cũng chỉ ra những nhiệm vụ và những mục tiêu trường
cẩn đạt được; đối tượng phục vụ của trường là những ai và mục đích đào tạo
cho các đối tượng khác nhau. Mục tiêu và nhiệm vụ của trường cụ thể khả thi
phù hợp với nguồn lực của trường. Các chương trình đào tạo, nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ, các hoạt động khác nhau trong trường và
công tác đánh giá hiệu quả hoạt động của trường được xây dựng trên cơ sở sứ
m ạng nhiệm vụ mục tiêu đào tạo của trường.
18
* Tiêu chí 2: Cơng tác lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực, đánh giá các
hoạt động.
C ô n g tá c lậ p k ế h o ạ c h v à p h â n b ổ n g u ồ n
lự c v à đ á n h g iá c á c h o ạ t
đ ộ n g là m ộ t t i ê u c h í t h ê h i ệ n s ự q u ả n lý v à t ổ c h ứ c c h ặ t c h ẽ c ủ a t r ư ờ n g đ ể
đam
đ à o tạ o .
T ổ c h ứ c v à h o ạt đ ộ n g c ủ a h ệ th ố n g đ ả m
m ộ t tiê u c h í n h ằ m
th ú c đ ẩ y c á c h o ạ t đ ộ n g đ ả m
th e o đ ú n g q u y trìn h v à đ ạt h iệ u q u ả.
19
b ả o c h ấ t lư ợ n g đ à o tạ o là
b ả o c h ấ t lư ợ n g c ủ a trư ờ n g
T r ư ờ n g c ó m ộ t b ộ p h ậ n c h u y ê n t r á c h v ề đ ả m b ả o c h ấ t lư ợ n g đ à o tạ o .
Bộ p h ận này h o ạt đ ộ n g n h ằm đ âm b ảo sứ m ạn g và n h iệm vại c ủ a trường, theo
những quy chế và quy định của trường về chức năng và nhiệm vụ của bộ
p h ậ n . N h i ệ m v ụ c h í n h c ủ a b ộ p h ậ n n à y là d u y trì c á c h o ạ t đ ộ n g đ ả m b ả o c h ấ t
lư ợ n g đ à o tạo , đ ịn h k ỳ đ á n h g iá c á c đ iề u k iệ n đ ả m b ả o c h ấ t lư ợ n g đ à o tạ o v à
đưa ra những khuyến nghị kịp thời để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu
q u ả c ủ a c á c h o ạ t đ ộ n g tro n g trư ờ n g .
Lĩnh vực 2: Đội ngũ cán bộ.
Đ ộ i n g ũ c á n b ộ c ó tr ìn h đ ộ h ọ c v ấ n c a o , c ó n ă n g lự c v à n g h i ệ p v ụ
g i ả n g d ạ y đ ạ i h ọ c g iỏ i là đ iề u k iệ n tiê n q u y ế t đ ể đ ả m b ả o c h ấ t lư ợ n g đ à o tạ o .
C á n b ộ g iả n g d ạ y
phải có
bằng
cấp
chuyên
m ôn
v à k in h
n g h iệ m
g iả n g d ạ y th e o đ ú n g q u y c h u ẩ n về c á n b ộ g iả n g d ạ y đ ạ i h ọ c c ủ a B ộ G iá o d ụ c
v à Đ à o tạ o , đ á p ứ n g y êu c ầ u c ủ a c h ư ơ n g trìn h đ à o tạ o đ ả m
n h iệ m
và được
p h â n c ô n g tr á c h n h i ệ m c ụ th ể .
*
Tiêu c h í
7:
Q uy