ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
K H O A S ư PH A M
PHAN MINH TUÂN
XÂY DƯNG HÊ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯƠNG DAY - HOC
m m m m m
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH CHO HOC VIÊN HÊ VỪA HOC VỬA LÀM
■ • •
ở KHOA TIẾNG ANH VẢ CÁC NGÔN NGỮ HIÊN DAI
m 4»
VIÊN ĐAI HOC MỞ HÀ NÔI
a ■ • m
C h u y ê n n g à n h : Q u ả n lý giáo d ụ c
M ã s ố : 60 14 05
LUẬN VÃN THẠC s ĩ
1 l / ĩ Lử ( m
Người hướng dẫn khoa học : GS.TS. NGUYÊN ĐỨC CHÍNH
HÀ NỘI - 2008
Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất, cho phép tôi được
gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà
Nội đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Đức Chính người
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của Ban giám
hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa tiếng Anh và các ngôn ngữ hiện đại và các bạn đồng
nghiệp Viện đại học Mở Hà Nội.
Trong quá trình nghiên cứu, do khả năng có hạn và kinh nghiệm thực
tế còn ít nên không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của
các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để công trình nghiên cứu tiếp theo của
tôi được tốt hơn.
Trang
MỞ ĐẨU
2.1. Khoa tiếng Anh và các ngồn ngữ hiện đại - Viện đại học Mở
Hà N ội
2.1.1. Tinh hình chung của Khoa tiếng Anh và các ngôn ngữ hiện
đại
2.1.2. Tinh hình đội ngũ giảng viên tiếng Anh
2.1.3. Nhiệm vụ giảng dạy
2.2. Thực trạng quản lý chất lượng dạy - học tiếng Anh chuyên ngành
đối với học viên hệ vừa học vừa làm ở Khoa tiếng Anh và các ngôn
ngữ hiện đại - Viện Đại học Mở Hà Nội
2.2.1. Thực trạng chất lượng dạy - học tiếng Anh chuyên ngành
2.2.2. Thực trạng quản ỉý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành
hệ vừa học vừa làm ở Khoa tiếng Anh và các ngôn ngữ hiện đại - Viện
đại học Mở Hà Nội
2.2.3. Đánh giá chung công tác quản lý chất lượng dạy - học tiếng Anh
chuyên ngành hệ vừa học vừa làm
Chương 3: HỆ TH ỐN G ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DẠY - HỌC
TIÊNG A N H C H U Y ÊN N G ÀN H C H O H Ọ C VIÊ N H Ệ VỪA H Ọ C
VỪA LÀM Ở K H O A TIẾN G A N H VÀ CÁC N G Ô N N G Ữ
HIỆN ĐẠI - VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
3.1. Hệ thống đảm bảo chất lượng dạy học ở Khoa tiếng Anh và các ngôn
ngữ hiện đại
3.1.1. Chương trình giảng dạy
3.1.2. Kế hoạch hoá nguồn nhân lực ở Khoa tiếng Anh và các ngôn
ngữ hiện đại - Viện đại học Mở Hà Nội
3.1.3. Quản lý các hoạt động dạy học ở Khoa tiếng Anh và các ngôn
ngữ hiện đại - Viện đại học Mở Hà Nội
3.1.4. Quản lý sinh viên
3.1.5. Quản lý cơ sở vật chất
không là một ngoại lệ. Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi chọn đề tài.
“Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng dạy - học Tiếng A nh
chuyên ngành cho học viên hệ vừa hạc vừa làm ở Khoa Tiếng
A n h và các ngôn ngữ hiện đại - Viện Đại học M ở Hà Nội ”
MỞ ĐẦU
1. Lv do chon đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiền, xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng
dạy học tiếng Anh chuyên ngành cho học viên hệ vừa học vừa làm ở Khoa
tiếng Anh và các ngôn ngữ hiện đại - Viện đại học Mở Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung giải quyết
các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu lý luận về chất lượng, quản lý chất lượng, hệ thống đảm bảo
chất lượng giáo dục đại học.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác đảm bảo chất lượng dạy
học tiếng Anh chuyên ngành cho học viên hệ vừa học vừa làm ở Khoa tiếng
Anh và các ngôn ngữ hiện đại - Viện đại học M ở Hà Nội.
- Nghiên cứu đề xuất hệ thống đảm bảo chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên
ngành cho học viên hệ vừa học vừa làm ở Khoa tiếng Anh và các ngôn ngữ
hiện đại - Viện đại học Mở Hà Nội.
- Thử nghiệm một phần hệ thống đảm bảo chất lượng dạy học tiếng Anh
chuyên ngành cho học viên hệ vừa học vừa làm ở Khoa tiếng Anh và các
ngôn ngữ hiện đại - Viện đại học Mở Hà Nội.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. K hách th ể nghiên cứu: Quá trình đào tạo cử nhân ngoại ngữ hệ vừa học
vừa làm ở Khoa tiếng Anh và các ngôn ngữ hiện đại - Viện Đại học Mở Hà Nội.
4.2. Đ ối tư ợn g ngh iên cứ u : Hệ thống đảm bảo chất lượng dạy học tiếng Anh
chuyên ngành cho học viên hệ vừa học vừa làm ở Khoa tiếng Anh và các
và các ngôn ngữ hiện đại - Viện đại học Mở Hà Nội.
Chương 3: Hệ thống đảm bảo chất lượng dạy - học tiếng Anh chuyên ngành
cho học viên hệ vừa học vừa làm ở Khoa tiếng Anh và các ngôn
ngữ hiện đại - Viện đại học Mở Hà Nội.
3
CHƯƠNG 1
C ơ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐÊN ĐÊ TÀI
1.1. Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
l.ỉ.l. Q uản lỷ
/./././. Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm liên quan đến quản lý, nhưng trong luận văn
này tác giả chỉ tập trung vào hình thức quản lý con người. Bởi vì con người
trong xã hội không những là chủ thể mà còn là khách thể của quản lí. Xét ở
một khía cạnh nào đó có thể nói rằng “Quản lý là tác động có mục đích, có ý
thức, có hệ thống của chủ thể lên một con người, một hệ thống người nhằm
làm cho hệ thống hoạt động được bình thường và giải quyết được các nhiệm
vụ đề ra”.
Đế có những con người theo hình mẫu của mình, xã hội ở mọi giai
đoạn phát triển đều tiến hành chức năng giáo dục, giáo dục là một hiện tượng
đặc trưng của xã hội loài người. Giáo dục là quá trình đào tạo con người một
cách có mục đích, nhằm chuẩn bị con người tham gia đời sống xã hội, tham
gia lao động sản xuất, bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những
kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người.
Những kinh nghiệm lịch sử - xã hội thuộc về những sản phẩm tinh
thần của xã hội. Quá trình đào tạo con người một cách có mục đích là quá
trình giáo dục. Tham gia quá trình giáo dục có những người dạy, những
người học cùng những người khác liên quan với việc dạy và học. Quá trình
giáo dục cũng đòi hỏi những phương tiện giáo dục nhất định. Tất cả những
yếu tố trên: Quá trình, con người, tinh thần, phương tiện hợp thành hệ thống
giáo dục, nó là một bộ phận, một hệ con của hộ thống xã hội. Quản lý giáo
những chu kỳ nhất định, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý. Các công việc
thuộc chức năng quản lý được phân loại theo các bước công việc của quá
5
trình triển khai ihực hiện các nhiệm vụ công tác nói chung. Các bước công
việc đó là; kế hoạch hoá, tổ chức, kiểm tra, đánh giá kết quả. v ề mật quản lý
người ta gọi các bước công việc đó là chức năng quản lý.
+ Kế hoạch hoá là xác định các hoạt động của nhà trường trong từng
kế hoạch (năm, học kỳ, tháng, tuần) trong đó có hoạt động đào tạo và các
hoạt động đảm hảo.
+ Tổ chức là chuyển những ý tưởng đã được kế hoạch hoá thành hiện
thực, là quá trình hình thành nên các quan hệ giữa các thành viên, giữa các
bộ phận trong một tổ chức nhằm thực hiện thành công các kế hoạch và đạt
được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Tổ chức còn là quá trình điều phối thực
hiện kế hoạch.
+ K iể m tra là m ộ t c h ứ c n ă n g p h ổ b i ế n tro n g m ọ i q u á t r ìn h q u ả n lý,
thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các
thành quả hoạt động và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết.
+ Đ ánh giá chất lư ợ n g đ ào tạo là đán h giá mức đ ộ thực hiện m ụ c tiêu
quản lý. Đây là một công việc phức tạp, đòi hỏi thu thập xử lý thông tin một
cách hệ thống đối chiếu với mục tiêu quản lý, vừa phải phân tích vừa phải
tổng hợp. Đánh giá chất lượng đào tạo bao gồm các công việc từ đánh giá
chất l ư ợ n g của một buổi giảng lý thuyết, một buổi thực hành đến chất lượng
đào tạo của từng môn, từng chuyên ngành đối với từng sinh viên, từng lớp
qua tùmg học kỳ, từng năm học N ếu không làm tốt chức năng này, tức là
không tạo ra cơ sở để tổ chức công tác quản lý nhà trường.
* Vai trò của quản lý
Trong các lĩnh vực khác nhau của đòi sống xã hội đều có sự tham gia
của hoạt động quản lý. Mỗi lĩnh vực tuy có những đặc thù riêng, song đều có
những nét cơ bản đặc trưng của quản lý. Chính các hoạt động chức năng này
đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
Theo lý luận của giáo dục hiện đại thì cụm từ quản lý giáo dục được
hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra đối với toàn bộ các hoạt động giáo dục [8, tr.17]. Quá trình của
hệ quản lý này dựa trên cơ sở của việc ra những quyết định đúng đắn, việc
điều chỉnh linh hoạt và việc xử lý thông tin về các hoạt động giáo dục một
cách kịp thời. Quan hệ cơ bản của quản lý giáo dục là quan hệ của người
quản lý với người dạy và người học trong hoạt động giáo dục. Các mối quan
hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các câ'p bậc quản lý, giữa người với
người (giáo viên và học sinh); giữa người với việc (hoạt động giáo dục); giữa
người với vật (cơ sở vật chất, điều kiện cho giáo dục) [3, tr.72].
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan còn là hoạt động điểu hành,
phối hợp các hoạt động xã hội nhằm duy trì trạng thái của các hoạt động đó
theo hướng ổn định, thích ứng, tăng trưởng, phát triển và đẩy mạnh công tác
giáo dục tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những
quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân.
8
Sơ đồ 1.2. Nội dung hoạt động quản lý giáo dục
ỉ .1.1.3. Quân lý quá trình dạy học
* Quá trình dạy học
Quá trình dạy học nói chung, quá trình dạy học ở đại học nói riêng, tồn
tại với tư cách là một hệ thống. Khi nghiến cứu quá trình dạy học đại học cần
xác định vị trí, vai trò, chức năng của từng thành tố cấu trúc của quá trình này;
Sơ đồ 1.3. Nội dung quá trình dạy học
9
Cấu trúc lõi [2, tr.8]
Cấu trúc biên [2, tr.8]
Mục tiêu đào tạo
(M l)
Bộ máy đào tạo (B)
Nội dung đào tạo
kỹ xảo gắn với nghề nghiệp trong tương lai của sinh viên, phát triển ở họ
năng lực về phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là tư duy nghề nghiệp. Hệ thống tri
thức bao gồm những sự kiện khoa học, những học thuyết khoa học, những tri
thức về phương pháp nhận thức khoa học, những kinh nghiệm hoạt động sáng
tạo những tri thức hiện đại, tri thức khoa học cơ bản, tri thức khoa học cơ sở
10
và tri thức khoa học chuyên ngành. Ngoài những loại tri thức chủ yếu trên,
sinh viên còn được trang bị những tri thức c ôn g cụ đó là những tri thức giúp
cho sinh vicn vicn có các công cụ phục vụ cho việc nắm vững các tri thức ở
trên như là ngoại ngữ, logic học, phương ph áp luận, phưưng pháp nghiên cứu
[19, tr.30]. Như vậy, có thể nói rằng mục đích và nhiệm vụ dạy học giữ vị trí
hàng đầu trong quá trình dạy học, với chức năng cực kỳ quan trọng là định
hướng cho sự vận động và phát triển của quá trình này ở đại học.
+ Nội dung dạy học ở đại học quy định hệ thống tri thức cơ bản, cơ
sở và chuyên ngành. Trong quá trình giáo dục, nội dung dạy học tạo nên nội
dung cơ bản cho hoạt động giảng dạy của thày giáo và hoạt động học tập và
nghiên cứu của sinh viên. Nội dung học bị chi phối bởi mục đích và nhiệm vụ
dạy học, đồng thời nó phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện tốt mục đích,
nhiệm vụ giáo dục của trường đại học [19, tr.24].
Việc xác định nội dung dạy học phải trả lời được câu hỏi; người học
cần phải học những gì để đạt được mục tiêu đặt ra trong một điều kiện thời
gian, không gian và cho một đối tượng cụ thể. Để đạt được mục tiêu dạy học
trong toàn bộ nội dung, cần đặt cho các phần nội dung cụ thể các trọng số ưu
tiên trong quá trình lĩnh hội trên lớp. Nội dung phải biết, nên biết, có thể biết,
có thể áp dụng cho một bài học, một học phần hay một khoá học. Nó giúp
xác định phần cứng - phần bắt buộc, và phần m ềm - phần tự chọn.
+ T h ầ y giáo với ho ạ t đ ộ n g d ạ y , sinh v iê n với h o ạt đ ộ n g học.
Trong quá trình dạy học ở đại học, người thầy giáo là chủ thể của
hoạt động giảng dạy và giữ vai trò chủ đạo. Thầy giáo có chức năng tổ chức,
điều khiển, lãnh đạo hoạt động của sinh viên, đảm bảo cho họ thực hiện đầy
dung và tạo cơ hội cho sinh viên học tập tích cực, tự chiếm lĩnh tri thức.
Các phương tiện và phương pháp dạy học có chức năng xác định
những phương thức hoạt động dạy và hoạt động học theo nội dung nhất định
nhằm thực hiện tốt mục đích và nhiệm vụ dạy học đã đề ra [19, tr.25].
12
Nội dung dạy học chi phối việc lựa chọn và vận dụng phối hựp các
phương pháp. Nhờ đó, nội dung sẽ trở thành một bộ phận hữu cơ trong vốn
kinh nghiệm ricng của sinh viên để từ đó họ có thể nấm vững hệ thống tri
Ihức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành ở các mức độ từ thấp đến cao.
+ Điều kiện môi trường bao hàm cả điều kiện tinh thần và điều kiện
vật chất, môi trường kinh tế xã hội và cả môi trường sư phạm. Điều kiện tinh
thần gắn với bầu không khí trong quá trình dạy học. Đ iều kiện vật chất gắn
với cư sở vật chất, trang thiết bị cho học tập như các phương tiện kỹ thuật cho
dạy học và tài liệu học. Môi trường ảnh hưởng đến người học, người dạy và
phương pháp dạy học. Môi trường là tác nhân quan trọng, tác động lên quá
trình dạy học [19, tr.26].
* Quản lý quá trình dạy học
Quản lý quá trình dạy học có vị trí rất quan trọng bởi hoạt động này
là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục.
Thực chất của quản lý quá trình dạy học là thực hiện các chức năng chính
của quản lý trong dạy học nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp
ứng nhu cầu của đất nước và xã hội. Quản lý quá trình dạy học bao gồm
những thành tố đã nêu ở trên. Tuy nhiên, theo cách tiếp cận từ lý thuyết
thông tin, chu trình quản lý gồm 16 bước cụ thể như Phó giáo sư Tiến sỹ
Đặng Quốc Bảo đã đưa ra là;
+ Phân tích
t ì n h
hình.
+ Xác định nhu cầu.
+ Thiết kế chính sách.
14
thể định nghĩa một cách chính xác, hoàn chỉnh hay thống nhất về khái niệm
chất lượng vì chất lượng là một khái niệm động, nhiều chiều.
Có một số định nghĩa rất khác nhau về chất lượng như sau;
+ Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một vật,
sự việc [38, tr.52].
+ Chất lượng là tuân theo các chuẩn quy định và đạt được mục tiêu
[13, tr.26].
Và cũng có những cách tiếp cận khác nhau về khái niệm chất lượng
như là;
* Khái niệm truyền thống;
Theo cách tiếp cận này, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được
làm ra một cách hoàn thiện bằng các vật liệu quý hiếm và đắt tiền [13, tr.27].
Sản phẩm đó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho người sở hữu nó. Cách tiếp cận
này còn được gọi là khái niệm tuyệt đối về chất lượng. Chất lượng ở đây được
hiểu là sản phẩm có chuẩn mực cao và nếu như không đạt được mức đó thì sẽ
được gọi là sản phẩm kém.
* Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn:
Cách tiếp cận này xuất phát từ ý niệm kiểm soát trong các ngành sản
xuất và dịch vụ. Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ được đo bằng sự phù hợp
của nó với các thồng số hay các tiêu chuẩn được quy định [13, tr.28].
Cách tiếp cận này tạo cơ hội cho các cơ sở sản xuất muốn nâng cao
chất lượng sản phẩm có thể đề ra các tiêu chuẩn nhất định trong các lĩnh vực
sản xuất, nghiên cứu và phấn đấu theo các chuẩn đó.
* Chất lượng là sự phù hợp với mục đích:
Cách tiếp cận này cho phép cung cấp một hình mẫu để xác định các
tiêu chí mà một sản phẩm hay dịch vụ cần có. Cách tiếp cận này được đa số
các nhà hoạch định chính sách và quản lý sản xuất ủng hộ bởi vì họ cho rằng
15
chất lượng không có ý nghĩa gì nếu không gắn với mục đích [13, tr.29 Ị của
m ôn học.
1.2. Đảm bảo chất lượng và hệ thông đảm bảo chất lượng
1.2.1. Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chất lượng giáo dục thực chất là việc áp dụng các quan điểm
chính sách, m ục tiêu, các nguồn lực, các quá trình, các thủ tục và các công cụ
vào quá trình giáo dục để đảm bảo thực hiện được sứ mạng và mục tiêu đề ra
nhằm tạo ra lòng tin đối với học viên, người sử dụng lao động và xã hội.
Đảm bảo chất lượng là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện.
Mối quan tâm của nó là phòng chống những sai phạm có thể xảy ra ngay từ
bước đầu tiên. Chất lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong quá trình sản
xuất ra nó, từ khâu đầu đến khâu cuối theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt đảm
bảo không có sai phạm trong bất kỳ khâu nào. Đảm bảo chất lượng phần lớn là
trách nhiệm của người lao động. Trong đào tạo, việc đảm bảo chất lượng phần
lớn là trách nhiệm của người dạy, người học và quá trình dạy học. Chất lượng
đào tạo không tự nhiên mà có, tự nhiên xuất hiện [13, tr.44] mà phải có kế
hoạch cho nó. Chất lượng là vấn để quan trọng trong chiến lược phát triển của
mỗi tổ chức và phải được tiếp cận thông qua một quy trình quản lý một cách
chặt chẽ. Quy trình này được tiến hành nhằm kiểm tra đánh giá xem các sản
phẩm có đảm bảo được các thông số chất lượng theo yêu cầu, mục đích đã
định sẵn không. Chất lượng khi được quản lý chặt chẽ thì mới tác đông đến
mọi người trong tổ chức. Dù ở cương vị và chức vụ nào, dù làm nhiệm vụ gì thì
họ cũng đều là người quản lý của chính mình với mục đích trước tiên là đáp
ứng các nhu cầu của xã hội với chất lượng đảm bảo [13, tr.51].
1.2.2. Hệ thống đảm bảo chất lượng
Hệ thống đảm bảo chất lượng bao gồm
- Danh mục các lĩnh vực cần quản lý
ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
17
- Các tiêu chuẩn, tiêu chí
C ô n g tá c lậ p k ế h o ạ c h v à p h â n b ổ n g u ồ n lự c và đ á n h g iá c á c h o ạ t
đ ộ n g là m ộ t ti ê u c h í th ê h iện sự q u ả n lý v à tổ c h ứ c c h ặ t c h ẽ c ủ a trư ờ n g đ ể
đ a m b ả o từ n g b ư ớ c th ự c h i ệ n đ ư ợ c m ụ c tiê u d o trư ờ n g đ ề ra. K ế h o ạ c h c à n g
c h i tiế t, c ụ th ể v à k h ả thi thì c à n g đ ả m b ả o v iệ c th ự c h iện th à n h c ô n g c á c
c h ư ơ n g trìn h h à n h đ ộ n g n h ằ m n â n g c a o c h ấ t lư ợ n g đ à o tạo và n g h iê n cứ u
khoa học của trường.
Công tác lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực phải dựa trên sứ mạng và
n h iệ m v ụ c ủ a trư ờ n g v à s ự p h â n tíc h h ữ u ích c á c k ế t q u ả đ á n h g iá n h ữ n g h o ạ t
đ ộ n g tro n g tr ư ờ n g . V iệ c triể n k h a i k ế h o ạ c h , s ử d ụ n g c á c n g u ồ n lự c v à tiến
h à n h đ á n h g iá c á c k ế t q u ả đ ạ t đ ư ợ c tạ o đ ư ợ c đ ộ n g lực đ ể p h á t triể n v à tạ o
b i ế n đ ổ i tíc h c ự c n â n g c a o c h ấ t lư ợ n g c ủ a trư ờ n g .
* Tiêu chí 3: Công tác tổ chức và quản lý.
C ơ c ấ u tổ c h ứ c v à q u ả n lý h iệ u q u ả là t iề n đ ề đ ả m b ả o c á c h o ạ t đ ộ n g
của trường phải quy định rõ ràng chức năng củ a các đơn vị trong trường. Cơ
cấu tổ chức của trường phải có các bộ phận có đủ chức năng để đảm bảo việc
th ự c h iệ n n g h i ê m tú c c á c c h ín h s á c h v à q u y đ ịn h c ủ a tr ư ờ n g , t rá c h n h iệ m v à
s ứ m ạ n g c ủ a Irư ờ n g v à p h á t tri ể n n g u ồ n lực c h o trư ờ n g . C á c p h ò n g c h ứ c n ă n g
tro n g trư ờ n g p h ả i tạ o đ iề u k iệ n v à h ỗ trợ n â n g c a o c h ấ t lư ợ n g k ế t q u ả h ọ c tập,
k ế t q u ả n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c v à c á c h o ạ t đ ộ n g c h u y ê n m ô n k h á c , đ ổ n g th ờ i
góp sức củng cố cơ cấu tôt chức, lãnh đạo và quản lý của nhà trường.
* Tiêu chí 4: Tổ chức và hoạt động của hộ thống đảm bảo chất lượng
đ à o tạo .
T ổ c h ứ c v à h o ạ t đ ộ n g c ủ a h ệ th ố n g đ ả m b ả o c h ấ t lư ợ n g đ à o tạ o là
m ộ t tiêu c h í n h ằ m th ú c đ ẩ y c á c h o ạ t đ ộ n g đ ả m b ả o c h ấ t lư ợ n g c ủ a trư ờ n g
t h e o đ ú n g q u y trìn h v à đạ t h iệ u q u ả .
19
T r ư ờ n g c ó m ộ t b ộ p h ậ n c h u y ê n t r á c h v ề đ ả m b ả o c h ấ t lư ợ n g đ à o tạo.
Bộ phận này hoạt động nhằm đâm bảo sứ m ạng và nhiệm vại của trường, theo
những quy chế và quy định của trường về chức năng và nhiệm vụ của bộ
p h ậ n . N h iệ m v ụ c h í n h c ủ a b ộ p h ậ n n à y là d u y trì c á c h o ạ t đ ộ n g đ ả m b ả o c h ấ t