Một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu MobiFone trên thị trường thông tin di động Việt Nam - Pdf 70


Trang 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1 : CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1. Khái niệm ................................................................................................. 01
1.1 Khái niệm về thương hiệu ...................................................................... 01
1.2 Thế nào là thương hiệu mạnh ................................................................. 01
2. Giá trò của thương hiệu ............................................................................ 01
2.1 Khái niệm về giá trò thương hiệu ............................................................ 01
2.2 Các thành phần của giá trò thương hiệu ................................................. 02
2.2.1 Nhận biết về thương hiệu ................................................................... 02
2.2.2 Lòng ham muốn về thương hiệu ....................................................... 03
2.2.3 Chất lượng cảm nhận ......................................................................... 03
2.2.4 Lòng trung thành với thương hiệu ...................................................... 04
3. Vai Trò của thương hiệu .......................................................................... 04
3.1 Vai trò đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ........................ 04
3.2 Vai trò của thương hiệu đối với khách hàng ........................................... 06
4. Các chức năng của thương hiệu ............................................................... 07
5. Xây dựng thương hiệu ............................................................................ 07
5.1
Các giai đoạn trong xây dựng thương hiệu ............................................. 07
5.1.1 Giai đoạn đầu tiên ............................................................................... 08
5.1.2 Giai đoạn thứ hai .................................................................................. 08
5.1.3 Giai đoạn thứ ba ................................................................................... 08
5.1.4 Giai đoạn thứ tư .................................................................................... 08
5.1.5 Giai đoạn thứ năm ................................................................................ 09
5.2 Các bước cơ bản để xây dựng thương hiệu ............................................. 09
5.3 Thiết lập và thực hiện cam kết với khách hàng ..................................... 10
5.3.1 Thiết lập cam kết với khách hàng ...................................................... 10
5.3.2 Thực hiện cam kết với khách hàng .................................................... 10

2.3.4 Lòng trung thành của khách hàng về thương hiệu ………………………………… 43
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ
THƯƠNG HIỆU MOBIFONE TRÊN THỊ TRƯỜNG THÔNG TIN DI
ĐỘNG VIỆT NAM
1. Nhiệm vụ của MobiFone trong công tác xây dựng thương hiệu ………………. 47
2. Các giải pháp nâng cao giá trò thương hiệu MobiFone ……………………………….. 50
2.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dòch vụ …………………………………………………. 50
2.1.1 Chất lượng về mạng lưới, vùng phủ sóng …………………………………………………… 50
2.1.2 Chất lượng các dòch vụ giá trò gia tăng ………………………………………………………… 51 Trang 3
2.1.3 Chất lượng phục vụ khách hàng ……………………………………………………………………… 52
2.2 Nhóm giải pháp đối với hệ thống phân phối …………………………………………………….
53
2.2.1 Hệ thống kênh phân phối trực tiếp ………………………………………………………………… 53
2.2.1.1 Hệ thống cửa hàng của MobiFone …………………………………………………………..53
2.2.1.2 Đội bán hàng trực tiếp …………………………………………………………………………………. 53
2.2.2 Hệ thống kênh phân phối gián tiếp ………………………………………………………………. 54
2.2.2.1 Giải pháp đối với cấu trúc kênh phân phối gián tiếp ……………………. 54
2.2.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của kênh phân phối gián
tiếp ……………………………………………………………………………………………………………………… 54
2.3 Nhóm giải pháp về giá cước ………………………………………………………………………………….. 55
2.4 Nhóm giải pháp đối với công tác quảng cáo, khuyến mãi ………………………… 57
2.4.1 Quảng cáo ………………………………………………………………………………………………………………. 57
2.4.2 Khuyến mãi ……………………………………………………………………………………………………………. 61
2.5 Nhóm giải pháp đối với công tác chăm sóc khách hàng ………………………… 63
2.5.1 Giải pháp đối với việc thực hiện 8 cam kết ……………………………………………. 63
2.5.2 Giải pháp hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng dòch vụ ……………. 65
2.5.3 Giải pháp đối với các chương trình chăm sóc khách hàng …………………… 66

nghò, hội thảo, diễn đàn ... đó chính là “thương hiệu”.
Chưa bao giờ thương hiệu lại có vai trò quan trọng như ngày nay. Chúng
ta đang sống trong một thế giới mà mọi thứ đều được đặt trong một sự liên kết
chặt chẽ với nhau và được kết nối với tâm trí khách hàng. Thương hiệu đã lớn
hơn nhiều so với vai trò là một nhãn hiệu hay một sản phẩm, dòch vụ, nó còn là
một giá trò, một niềm tin, một sự cam kết đối với khách hàng.
Không phải sớm, nhưng không phải quá muộn để nhận ra giá trò thương
hiệu mà ngay từ bây giờ, mỗi công ty, doanh nghiệp cần bắt tay xây dựng và
phát triển thương hiệu của mình lên một tầm cao mới.
Không thể nằm ngoài cuộc chơi trong một bối cảnh cạnh tranh gay gắt
của thò trường thông tin di động Việt Nam, một thò trường rất nóng bỏng trong
thời gian gần đây, Công ty VMS – MobiFone nhận thức rằng thương hiệu là một
tài sản q giá nhất của Doanh nghiệp. Cuộc chơi này có phần gay go, quyết liệt
hơn khi cơ hội mở ra đối với thò trường TTDĐ và càng ngày càng có nhiều nhà
đầu tư vào cuộc.
Từ những thực tiễn trên, tôi mong muốn được tiếp cận với khái niệm
“thương hiệu”, đồng thời phân tích thực trạng việc xây dựng và phát triển thương
hiệu MobiFone trong thời gian qua. Qua đó, tôi xin góp một phần ý kiến của Trang 5
mình vào công tác xây dựng thương hiệu MobiFone ngày càng vững mạnh hơn.
Với những ý nghóa trên, Tôi xin chọn đề tài : “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU MOBIFONE TRÊN THỊ TRƯỜNG
THÔNG TIN DI ĐỘNG VIỆT NAM” cho luận văn tốt nghiệp cao học Kinh Tế
– Khoa Quản Trò Kinh Doanh của mình.
MỤC ĐÍCH CỦA LUẬN ÁN
Qua luận án này, chúng tôi muốn làm rõ một số vấn đề mang tính lý
thuyết và thực tiễn sau đây :
- Tìm hiểu về khái niệm thương hiệu và vai trò của nó đối với các doanh


KẾT CẤU LUẬN ÁN
Kết cấu của luận án bao gồm 3 chương như sau :
Chương 1 : CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Chương 2 : THỰC TRẠNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU MOBIFONE TRÊN
THỊ TRƯỜNG THÔNG TIN DI ĐỘNG VIỆT NAM
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ
THƯƠNG HIỆU MOBIFONE TRÊN THỊ TRƯỜNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
VIỆT NAM Trang 7
Chương 1 : CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.-Khái niệm :
1.1. Khái niệm về thương hiệu
Tồn tại và phát triển như một qui luật của tự nhiên, thương hiệu không chỉ
mới xuất hiện trong thời gian gần đây mà đã từ thời xa xưa, khi mà nền kinh tế
hàng hóa được hình thành. Theo ghi chép ban đầu thì trong quá trình trao đổi
buôn bán hàng hóa, người ta bắt đầu có ý tưởng tạo ra một dấu hiệu nào đó thật
riêng biệt cho hàng hóa của mình. Đó chính là dấu ấn đầu tiên của thương hiệu.
Trải nghiệm với thời gian, thương hiệu có thể hiểu 1 cách khái quát như là
một thuật ngữ dùng để chỉ hình tượng về một cơ sở sản xuất kinh doanh, hình
tượng một loại nhóm hàng hóa, dòch vụ trong con mắt khách hàng.

được khẳng đònh khi một vò Giám đốc một Công ty nổi tiếng tuyên bố : “Nếu
Công ty này bò chia cắt, tôi sẽ giao cho bạn tài sản nhà máy, thiết bò và tôi chỉ
giữ lại thương hiệu và nhãn hiệu, tôi sẽ kinh doanh tốt hơn bạn”. Nhìn chung,
các quan điểm về giá trò thương hiệu có những điểm chung nhất khi đề cập đến 3
vấn đề chính :
- Giá trò tính bằng tiền bạc : Đó là khoản thu được tăng thêm giữa một sản
phẩm có thương hiệu và sản phẩm khác không có thương hiệu. Ví dụ :
một chiếc áo sơ mi An Phước có giá cao hơn áo Việt Tiến trong khi chất
lượng thì khác nhau không đáng kể.
- Giá trò vô hình : Giá trò này đánh giá sự nhận biết của khách hàng về
những sản phẩm có thương hiệu và những sản phẩm không có thương
hiệu. Người tiêu dùng thường nghó đến những nhãn hiệu nổi tiếng nhiều
hơn và có xu hướng dễ dàng chấp nhận giá cả cho thương hiệu đó hơn.
- Sự nhận thức về chất lượng : Sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng
và hình ảnh của sản phẩm có thương hiệu. Người tiêu dùng thường đánh
giá cao chất lượng của những nhãn hiệu đã nổi tiếng, mặc dù nhận thức
này có thể là không có cơ sở.
2.2 Các thành phần của giá trò thương hiệu :
Có rất nhiều lý thuyết nói về thành phần giá trò của thương hiệu, song có
thể cô đọng lại trong bốn thành phần sau : Trang 9
2.2.1 Nhận biết về thương hiệu :
Ngày nay người tiêu dùng luôn bò bao phủ bởi một rừng thông tin và lựa
chọn dày đặc. Sự nhận biết thương hiệu là yếu tố đầu tiên tác động đến quyết
đònh tiêu dùng thương hiệu của khách hàng. Tùy theo mức độ nhận biết về
thương hiệu mà người tiêu dùng có thể nhận dạng và phân biệt nó với các
thương hiệu đang có trên thò trường.
Một số dạng câu hỏi để điều tra mức độ nhận biết thương hiệu như sau :

 Bình thường
 Yếu
 Kém
Trên thực tế, lòng ham muốn thương hiệu và chất lượng cảm nhận là hai
yếu tố khó tách rời một cách rạch ròi. Một mặt, một khi khách hàng cảm nhận
thương hiệu có chất lượng cao thì họ sẽ thể hiện cảm xúc của mình về thương
hiệu đó và ham muốn sở hữu nó. Mặc khác, đôi khi chính do lòng ham muốn về
một thương hiệu quá cao mà khách hàng có xu hướng đánh giá cao về chất lượng
thương hiệu trong cảm nhận của mình, mặc dù điều này đôi khi là không chính
xác. Do vậy, trong các nghiên cứu, thông thường người ta có xu hướng kết hợp
phân tích cùng lúc hai yếu tố này.
2.2.4 Lòng trung thành với thương hiệu :
Lòng trung thành của khách hàng đối với một thương hiệu được đánh giá
trên xu hướng muốn lặp lại hành vi sở hữu và sử dụng thương hiệu đó. Lòng
trung thành chỉ có được khi thương hiệu tạo cho khách hàng sự yêu mến và tin
tưởng cao nhất (so với thương hiệu khác). Thương hiệu nào tạo được lòng trung
thành của khách hàng càng cao họ có khả năng bán được nhiều hơn, lợi nhuận
đem lại cao hơn, tức thương hiệu có giá trò càng cao. Những câu hỏi thường được
sử dụng như :
- Bạn có hài khi sử dụng dòch vụ của công ty chúng tôi không ?
- Nếu có nhu cầu sử dụng cho người thân, bạn bè hay chính bạn, bạn có
tiếp tục sử dụng dòch vụ của chúng tôi không?
2. Vai trò của thương hiệu :
3.1 Vai trò đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ nhất, thương hiệu tạo dựng hình ảnh sản phẩm, hình ảnh doanh
nghiệp trong tâm trí khách hàng và xã hội. Một doanh nghiệp đã có một thương
hiệu, thì cũng đồng nghóa với việc hình ảnh sản phẩm, hình ảnh doanh nghiệp đã
đi vào tiềm thức, tâm trí của khách hàng trên thò trường. Vai trò này quyết đònh
đến hành vi lựa chọn sản phẩm của khách hàng, sao cho phù hợp với đòi hỏi của
khách hàng về thuộc tính của sản phẩm.

kênh phân phối. Cũng tương tự như khách hàng, các điểm bán hàng sẽ e ngại
hơn khi phân phối những sản phẩm không nổi tiếng.
Cuối cùng, thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể sẽ tạo
ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thò trường của các đối thủ cạnh tranh mới. Trang 12
Do đó, đối với các Công ty, thương hiệu được coi như một tài sản có giá
trò rất lớn, bởi nó có khả năng tác động đến thái độ và hành vi của người tiêu
dùng. Nó được mua và bán bởi có thể bảo đảm thu nhập bền vững trong tương
lai cho chủ sở hữu thương hiệu. Vì lẽ đó, người ta đã phải trả những khoản tiền
không nhỏ cho thương hiệu khi liên doanh, liên kết hoặc mua lại thương hiệu.
Điều này lí giải vì sao người ta đã mua lại công việc kinh doanh nước ngotï Hires
và Crush từ hãng Procter & Gamble với giá 220 triệu USD, trong đó giá trò của
tài sản hữu hình là 20triệu USD, phần còn lại là trả cho giá trò thương hiệu.
3.2 Vai trò của thương hiệu đối với khách hàng :

Thương hiệu là cái bám rễ trong đầu của khách hàng. Một thương hiêu là
một thực thể tri giác, bắt nguồn từ thực tế, nhưng cũng phản ánh những nhận
thức và cá tính của khách hàng. Thương hiệu có một số vai trò đối với khách
hàng như sau :
Thứ nhất, thương hiệu giúp cho khách hàng tiết kiệm được chi phí tìm
kiếm. Thương hiệu bắt nguồn từ cảm nhận của con người về sản phẩm – dòch vụ
mà họ nhận được. Do đó thương hiệu được tạo lập bởi nhận thức và niềm tin của
con người. Việc xây dựng thương hiệu rất quan trọng vì càng ngày con người
càng có nhiều sự lựa chọn, mà họ lại có rất ít thời gian để tìm hiệu, cân nhắc và
quyết đònh, nên phần lớn họ sẽ mua dựa vào sự tin tưởng sẵn có và việc có một
thương hiệu mạnh sẽ là yếu tố tác động quan trọng nhất đến hành vi mua hàng.
Một thương hiệu mạnh cũng mang lại cho khách hàng nhiều hơn so với một sản
phẩm; đó là dòch vụ, là niềm tin, là các giá trò cộng thêm cho khách hàng – cả

• Tạo khác biệt với các đối thủ cạnh tranh.
• Đònh vò thông điệp của bạn trong suy nghó và cảm xúc của nhóm khách
hàng mục tiêu.
• Vững vàng hơn với những nỗ lực khuyến thò.
• Giúp chương trình dòch vụ phản ánh đúng tính chất của thương hiệu.
• Truyền tải thông điệp một cách nhanh chóng và rõ ràng.
• Xây dựng đề án với mức độ tin cậy cao.
• Đánh đúng cảm xúc của người tiêu dùng.
• Tạo và giữ khách hàng trung thành. Trang 14
5. Xây dựng thương hiệu :
Trong kinh doanh, mỗi công ty đều có điểm nổi bật riêng và những người
tiếp xúc với bạn sẽ đánh giá công ty theo cách riêng của họ ngay cả việc họ
chưa hợp tác làm ăn với bạn lần nào. Thách thức ở đây là làm sao giữ được điểm
nổi bật của bạn để tất cả mọi người đều có cách nhìn hòan tòan tích cực. Đó là
lý do tại sao chúng ta nên xây dựng thương hiệu để bước qua thách thức này.
5.1. Các giai đọan trong xây dựng thương hiệu :
Thương hiệu không phải là một sản phẩm hay dòch vụ, mà là tượng trưng
cho lời cam kết đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
5.1.1. Giai đọan đầu tiên :
Là sự hình thành thương hiệu. Để đặt ra một lời cam kết thương hiệu, điều
này dựa trên 4 yếu tố sau :
1. Who : đối tượng khách hàng mục tiêu của sản phẩm, dòch vụ, đây chính là
những cá nhân hoặc tập thể sẽ trả tiền để sử dụng sản phẩm hay dòch vụ của
doanh nghiệp, là những người sẽ trải nghiệm thương hiệu đầy đủ nhất.
2. What : sản phẩm và các tính năng mang đến cho khách hàng.
3. Why : lợi ích mà thương hiệu mang đến cho khách hàng. Yếu tố này nêu
rõ những gì khách hàng mong muốn có được sau khi đã chi ra một khỏan

nhỏ đến mối liên hệ với khách hàng và liên quan trực tiếp đến việc khách hàng
có tiếp tục sử dụng thương hiệu và nhận xét của họ với những người xung quanh.
Thực hiện thành công công tác chăm sóc khách hàng cũng quan trọng không
kém như một trong họat động chính của xây dựng thương hiệu.
5.1.5. Giai đọan thứ năm : Trải nghiệm khi là thành viên
Khi thương hiệu đã được nhận biết, được nhiều người tin dùng, và khách
hàng muốn gắn liền thương hiệu với mình, muốn chia sẻ những kinh nghiệm với
những người cùng sử dụng thương hiệu với mình, khi đó thương hiệu đã phát
triển đến một giai đọan mới. Doanh nghiệp cần phải tạo cầu nối những khách
hàng này với nhau như : tổ chức Hội nghò khách hàng, thành lập câu lạc bộ
thành viên, nhóm khách hàng VIP …
5.2 Các bước cơ bản để xây dựng thương hiệu :
Bước 1 : Xác đònh cấu trúc nền móng của thương hiệu.
Các chất liệu để xây dựng nền móng bao gồm.
1. Các nhận biết cơ bản của thương hiệu (brand Attributes) : là logo, màu
sắc, đặc điểm nhận dạng giúp thương hiệu đó khác với thương hiệu khác.
2. Các lợi ích của thương hiệu (Brand Benefits) : là lợi ích thực, lợi ích cảm
tính và lợi ích cảm xúc của thương hiệu đó mang lại cho khách hàng. Trang 16
3. Niềm tin thương hiệu (Brand Beliefs). Niềm tin nào chứng tỏ rằng thương
hiệu sẽ mang lại lợi ích cho khách hàng.
4. Tính chất thương hiệu (Brand Essence) : tóm tắt các yếu tố tạo sự khác
biệt và đặc trưng, thường được sử dụng như câu slogan của thương hiệu.
Bước 2 : Đònh vò thương hiệu :
Đònh vò thương hiệu nhằm truyền thông tính chất của thương hiệu một
cách đồng nhất trên mọi phương tiện truyền thông từ đó xây dựng tài sản của
thương hiệu.
Bước 3 : Xây dựng chiến lược thương hiệu :

Phát triển thương hiệu phải dựa trên cả hai yếu tố cảm tính và lý tính, nhưng yếu
tố cảm tính chính là chìa khóa thành công, không có nó, thương hiệu của bạn
không tồn tại. Tác động cảm tính với khách hàng là điểm lớn nhất trong quá
trình ra quyết đònh mua hàng của họ. Những yếu tố cảm tính phải được thúc đẩy
để truyền tải trong cam kết của Công ty. Giá trò cảm tính giúp khách hàng quyết
đònh nhanh chóng hơn, giúp họ yêu thích thương hiệu hơn trong quá trình trải
nghiệm, và là yếu tố quyết đònh xây dựng lòng trung thành của khách hàng đối
với thương hiệu.
Sự trải nghiệm của khách hàng bò ảnh hưởng bởi phương thức truyền tải
sự cam kết thương hiệu đến họ qua các trung tâm hỗ trợ, kênh phân phối, bán
hàng, dòch vụ khách hàng bởi các nhân viên của Công ty.
Trang 18

bấy giờ chưa tạo được động lực cạnh tranh để thúc đẩy thò trường thông tin di Trang 19
động phát triển. Tháng 7 năm 2003, khi nhận thấy cơ hội đã chín muồi, Công ty
Cổ phần Bưu Chính – Viễn Thông Sài Gòn (SPT), cùng nhà đầu tư SLD
Telecom (Hàn Quốc) đã cho ra đời dòch vụ thông tin di động tên thương hiệu là
“S-Fone” với công nghệ CDMA, một lần nữa làm khuấy động thò trường đang có
phần hơi yên ả. Tuy không tạo được dấu ấn đáng kể với sự xuất hiện của mình,
nhưng S-Fone cũng giúp cho người sử dụng điện thọai di động ở Việt Nam có
thêm sự lựa chọn. Đến tháng 10 năm 2004, Viettel với những thế mạnh của mình
đã thực sự mang đến một bầu không khí tranh đua khá gay gắt giữa các nhà cung
cấp dòch vụ thông tin di động di động của Việt Nam, tạo nên một diện mạo mới
tích cực hơn cho thò trường thông tin di động Việt Nam.
Đánh giá về tiềm năng của thò trường thông tin di động Việt Nam, theo dự
báo của các chuyên gia thì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm của
Việt Nam là từ 7% - 8%. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người năm
2005 sẽ gấp 1,5 lần và năm 2010 gấp 2 lần mức năm 2000 là 420 USD, điều này
sẽ làm tăng sức mua của người tiêu dùng. Mặc khác, với dân số hơn 82 triệu
người, số thuê bao di động của Việt Nam còn khá thấp so với các nước trong khu
vực. Từ những nhận đònh trên có thể thấy rằng Việt Nam là một thò trường thông
tin di động có tiềm năng rất lớn, hấp dẫn các nhà đầu tư.
Cho đến nay, đã có 6 doanh nghiệp được cấp phép là MobiFone,
VinaPhone thuộc VNPT, Viettel, SPT, VP Telecom va Hanoi Telecom, trong đó
MobiFone, VinaPhone, SPT, Viettel đã triển khai dòch vụ.
Theo Liên minh viễn thông thế giới (ITU), tốc độ phát triển thuê bao điện
thoại di dộng (ĐTDĐ) trên toàn thế giới trong vòng năm năm trở lại đây đạt bình
quân 34% - 35%/năm với mật độ trung bình 22-23 máy/100 dân. Tại Việt Nam,
hai năm gần đây, tốc độ phát triển thuê bao ĐTDĐ đã vượt gấp hai lần thế giới,
riêng 6 tháng đầu năm nay, đã đạt gần 70%. Mật độ ĐTDĐ của cả nước hiện là

39%
Viettel
11%
• MobiFone :
So với các mạng đang hoạt động thì hiện nay MobiFone có tốc độ phát
triển thuê bao là khá tốt, do công ty đã có kế hoạch đầu tư nâng cấp phát triển
mạng rộng khắp trong thời gian qua, từng bước hoàn thiện công tác chăm sóc
khách hàng. MobiFone đang nỗ lực để cung cấp cho khách hàng một dòch vụ
hoàn hảo. Từ tháng 1 đến tháng 3/2005, MobiFone đã phát triển gần 440.000
thuê bao mới. Với tốc độ phát triển như thế này, MobiFone cho rằng sẽ hoàn
thành kế hoạch phát triển 1,3 triệu thuê bao mới trong năm 2005.
• VinaPhone : Trang 21
Đang dẫn đầu thò trường về thò phần và là nhà cung cấp dòch vụ thông tin
di động có vùng phủ sóng rộng nhất, nhưng gần đây, VinaPhone gặp khó khăn
trong việc đầu tư phát triển mạng lưới. Điều này đã ảnh hưởng đến tốc phát triển
thuê bao của họ và buộc mạng này không dám mở rộng khuyến mãi, thậm chí
còn không dám phát triển thuê bao để ổn đònh mạng và chờ đầu tư.
• City Phone :
Mạng City Phone có ưu điểm là giá cước rẻ, phù hợp cho tầng lớp thu
nhập thấp như : sinh viên, xe ôm ... Hạn chế của City Phone là khách hàng chỉ
sử dụng được trong vùng đã đăng ký, chất lượng sóng kém, dòch vụ giá trò gia
tăng nghèo nàn nên City Phone chỉ chiếm một thò phần rất nhỏ trên thi trường
TTDĐ.
• S-Fone :
S-Fone chiếm một thò phần khá khiêm tốn trên thò trường thông tin di
động với khoảng gần 400.000 thuê bao sau hơn hai năm hoạt động. Hiện nay vấn
đề khó khăn nhất của S-Fone là vùng phủ sóng vì hiện tại mạng này mới chỉ phủ

2.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty VMS :
Thiết kế, lắp đặt, khai tác và kinh doanh hệ thống thông tin di động và
nhắn tin. Lắp ráp và sản xuất, bảo hành thiết bò điện thoại di động và nhắn tin.
2.3. Cơ cấu tổ chức, nhân sự của Công ty VMS :
Công ty Thông Tin Di Động VMS có trụ sở chính tại Hà Nội, có 3 trung
tâm ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
• Trụ sở chính công ty : đặt tại 811A Đường Giải Phóng – Q.Hai Bà Trưng
– Hà Nội.
• Trung tâm 1 : Thành lập ngày 28/06/1994. Chòu trách nhiệm khai thác,
vận hành, kinh doanh mạng lưới cho các tỉnh miền Bắc đến Quảng Bình.
Đòa chỉ : 811A Đường Giải Phóng – Q. Hai Bà Trưng – Hà Nội.
• Trung tâm 2 : Thành lập ngày 07/05/1994. Chòu trách nhiệm khai thác vận
hành, kinh doanh mạng lưới cho các tỉnh từ Ninh Thuận, Lâm Đồng cho
đến hết các tỉnh phía Nam. Đòa chỉ : MM18 Trường Sơn – Q.10 – TP. Hồ
Chí Minh.
• Trung tâm 3 : Thành lập ngày 28/12/1995. Chòu trách nhiệm khai thác vận
hành, kinh doanh mạng lưới cho các tỉnh miền Trung từ Quảng Bình đến
Đắc Lắc, Khánh Hòa. Đòa chỉ : 263 Nguyễn Văn Linh – Q. Thanh Khê –
Đà Nẵng.
Hiện nay toàn Công ty có gần 2000 nhân viên, trong đó 80% CBCNV của
Công ty có trình độ từ Cao Đẳng đến Đại Học, 18% CBCNV có trình độ Trang 23
trung cấp. Tuổi đời trung bình của CBCNV là 28 tuổi, đây là một trong
những lợi thế rất lớn của Công ty về trình độ học vấn và độ tuổi của
CBCNV để ø tiếp cận và nắm bắt các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến
của lónh vực thông tin di động trên thế giới.
2.4. Giới thiệu các sản phẩm dòch vụ của Công ty :
Công ty VMS cung cấp một sản phẩm đặc biệt vô hình cho khách hàng,

năm qua.
3.1 Công tác thiết kế thương hiệu và nhãn hiệu sản phẩm của Công ty :
Công ty Thông Tin Di Động Việt Nam với tên giao dòch tiếng Anh là
“VietNam Mobile Telecom Services Co.” viết tắt là VMS.
Logo của Công ty được thiết kế đơn giản nhưng mang ý nghóa sâu sắc : Hình lục giác : thể hiện mạng tế bào dạng tổ ong, là cấu trúc của các trạm
phát sóng theo công nghệ GSM.
Mũi tên bên trong hình lục giác thể hiện sự tiến lên không ngừng của
Công ty.
Như vậy, logo của Công ty thể hiện được tên Công ty, công nghệ GSM –
là công nghệ thông tin di động mà công ty lựa chọn và thể hiện mục tiêu của
công ty là phát triển không ngừng.
Năm 1995, sau khi ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với tập đoàn
Kenevik/Comvik của Thụy Điển, Công ty VMS đã xây dựng được tên thương
hiệu của mình là “MOBIFONE” với câu khẩu hiệu là “Mọi lúc, mọi nơi”. Đây
là thương hiệu đầu tiên trong lónh vực viễn thông của Việt Nam. Thương hiệu MobiFone được thiết kế dựa trên các tiêu chí sau :
- Dễ đọc, dễ phát âm.
- Truyền tải được thông tin về dòch vụ của Công ty cung cấp.
- Ngắn gọn và dễ nhớ
- Có sự khác biệt và mang tính truyền cảm.
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty.
• Các yếu tố của thương hiệu Công ty :
- Logo Công ty VMS được đặt ở góc bên trái tên MobiFone.
- Mobi : viết tắt của từ Mobile – nghóa là di động.


Công ty nhằm đưa đến một sản phẩm dòch vụ chất lượng cao cho khách hàng.
MobiFone đã phủ sóng cả 64 tỉnh thành với gần 1500 trạm phát sóng và 8
tổng đài, tổng số vốn đầu tư cho phát triển mạng lưới đã tăng gần 500 triệu
USD. Tuy vùng phủ sóng vẫn đứng hàng thứ hai sau VinaPhone, nhưng chất

Trích đoạn Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Chất lượng phục vụ khách hàng Đội bán hàng trực tiếp Nhóm giải pháp về giá cước Giải pháp đối với việc thực hiện 8 cam kết
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status