Tuần 16
Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2010.
Tiết1 Tập đọc
$31. Kéo co
I. Mục tiêu:
1.Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó: trai tráng, Hữu Trấp, thợng võ.
Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung .
2.Đọc - hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ: thợng võ, giáp.
Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thợng võ. Tục kéo
co ở nhiều địa phơng trên đất nớc ta rất khác nhau.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 154, SGK (phóng to).
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. ổ n định.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi
Ngựa và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết
thế nào?
+ Ngựa con theo gió rong chơi những
đâu?
+ Trong khổ thơ cuối Ngựa con nhắn
nhủ mẹ điều gì?
- Gọi HS nêu nội dung chính của bài.
- Nhận xét, cho điểm HS.
chức thi kéo co giữa nam và nữ . Có năm /
bên nam thắng, có năm / bên nữ thắng .
- GV đọc mẫu. Chú ý cách đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng sôi nổi.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: thợng võ,
nam nữ, đấu tài, đấu sức, rất là vui, ganh
đua, hò reo, khuyến khích, chuyển bại
thành thắng, nổi tiếng, không ngớt lời.
- GV tóm tắt nội dung: Kéo co là một trò
chơi thể hiện tinh thần thợng võ. Tục kéo
co ở nhiều địa phơng trên đất nớc ta rất
khác nhau.
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi.
+ Phần đầu bài văn giới thiệu với ngời đọc
điều gì?
+ Em hiểu cách chơi kéo co nh thế nào?
+ Các em dựa vào phần mở đầu bài văn và
tranh minh hoạ để tìm hiểu cách chơi kéo
co.
- Tóm ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi.
+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì?
+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở
làng Hữu Trấp.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.
+ Đoạn 1: Kéo co đến bên ấy thắng.
bên nam đấy . Nhng dù bên nào thắng thì
cuộc thi cũng rất vui . Vui vì không khí
ganh đua rất sôi nổi, vui vẻ, tiếng trống,
tiếng reo hò, cổ vũ rất náo nhiệt của
150
- Tóm ý chính đoạn 2:
- Gọi HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu
hỏi .
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì
đặc biệt .
+ Em đã đi kéo co hay xem kéo co bao giờ
cha? Theo em , vì sao trò chơi kéo co bao
giờ cũng rất vui?
+ Ngoài kéo co, em còn thích những trò
chơi dân gian nào khác?
- Tóm ý chính ở đoạn 3:
+ Nội dung chính ở bài tập kéo co này là
gì?
- Ghi nội dung chính của bài
c) Đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS tiếp đọc từng đoạn của bài .
- Treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc .
Hội làng Hữu Trấp / thuộc huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh thờng tổ chức thi kéo
co giữa nam và nữ . Có năm / bên nam
thắng, có năm bên nữ thắng . Nhng dù
bên nào tháng thì cũng rất là vui . Vui ở
sự ganh đua , vui ở những chiếc hò reo
khuyến khích của ngời xem hội .
- Tổ chức cho HS thi đoạn văn và toàn bài
chơi thú vị và thể hiện tinh thần thợng
võ của ngời Việt Nam ta .
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS tiếp nối nhau đọc . Cả lớp theo dõi
tìm cách đọc thích hợp (nh đã hớng dẫn)
- Luyện đọc theo cặp
- 3 cặp HS thi đọc .
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời.
- Cả lớp.
*********************************************
151
Tiết 2 Lịch sử
$16. Cuộc kháng chiến chống quân
xâm lợc Mông - Nguyên
I. Mục tiêu :
-HS biết dới thời nhà Trần, ba lần quân Mông Nguyên sang xâm lợc nớc ta.
- Quân dân nhà Trần: nam nữ, già trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc .
-Trân trọng truyền thống yêu nớc và giữ nớc của cha ông nói chung và quân dân nhà
Trần nói riêng .
II. Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to .
-PHT của HS .
-Su tầm những mẩu chuyện về Trần Quốc Toản.
III. Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. ổ n định: Chuẩn bị SGK.
2. KTBC :
- Nhà Trần có biện pháp gì và thu đợc kết
quả nh thế nào trong việc đắp đê?
+Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng
thanh của các bô lão : Đánh
+ Trần Hng Đạo, ngời chỉ huy tối cao của
cuộc kháng chiến viết hịch tớng sĩ kêu
gọi quân dân đấu tranh có câu: Dẫu cho
trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn
xác này gói trong da ngựa, ta cũng cam
lòng.
+ Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay
hai chữ Sát Thát (Giết giặc Mông Cổ)
-HS nhận xét, bổ sung .
152
tôi, quân dân nhà Trần đều nhất trí đánh
tan quân xâm lợc . Đó chính là ý chí mang
tính truyền thống của dân tộc ta .
*HĐ2: Kế sách đánh giặc của vua tôi nhà
Trần (Hoạt động nhóm)
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
với định hớng:
Hãy cùng đọc sách giáo khoa và trả lời câu
hỏi sau:
+ Nhà Trần đã đối phó với giặ nh thế nàokhi
chúng mạnh và khi chúng yếu?
+ Vệc cả ba lần vua tôi nhà trần đều rút
khỏi Thăng long có tác dụng nh thế nào?
- GV yêu cầu đại diện nhóm phát biểu ý
kiến.
- GV kết luận về kế sách đánh giặc của vua
tôi nhà Trần.
* Kết quả của cuộc kháng chiến chống
địch hao tổn, trong khi đó ta lại bảo toàn
đợc lực lợng.
- Sau ba lần thất bại, quân Mông -
Nguyên không dám sang xâm lợc nớc ta
nữa, đất nớc sạch bóng quân thù, độc lập
dân tộc đợc giữ vững.
- Vì nhân dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm
vũ khí và mu trí đánh giặc.
- 3 HS kể .
-2 HS đọc .
-HS trả lời .
-HS cả lớp .
***********************************************
153
Tiết 3 Toán
$76. Luyện tập
I. Mục tiêu :
Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số.
- áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan.
II. Đồ dùng dạy học :
III. Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. ổ n định:
2. KTBC:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 1b/84, kiểm tra vở bài tập về nhà của
một số HS khác.
18 510 : 15 = 1234 ; 42 546 : 37 = 1149 (d
33)
mỗi ngời làm đợc bao nhiêu sản phẩm chúng
ta phải biết đợc gì?
- Sau đó ta thực hiện phép tính gì?
- HS hát.
-2 HS lên bảng làm bài (có đặt tính),
HS dới lớp theo dõi để nhận xét bài làm
của bạn.
-HS nghe giới thiệu.
-1 HS nêu yêu cầu.
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực
hiện 1 phép tính, cả lớp làm bài vào vở
(có đặt tính).
-HS nhận xét bài bạn, 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau.
-HS đọc đề bài.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.
Bài giải
Số mét vuông nền nhà lát đợc là:
1050 : 25 = 42 (m
2
)
Đáp số: 42 m
2
- HS đọc đề bài
- Cần biết tổng số sản phẩm đội đó làm
trong cả ba tháng.
- Sau đó chia tổng số sản phẩm cho
154
Số sản phẩm cả đội làm trong ba
tháng là:
855 + 920 + 1 350 = 3 125 (sản phẩm)
Trung bình mỗi ngời làm đợc là
3 125 : 25 = 125 (sản phẩm)
Đáp số: 125 sản phẩm
- HS đọc đề bài.
- Ta thực hiện phép chia, sau đó so sánh
từng bớc thực hiện với cách thực hiện
của đề bài để tìm bớc tính sai.
- HS thực hiện phép chia.
12345 67
564 184
285
17
+ Sai ở lần chia thứ hai: 564 chia67 đợc
7, do đó số d là 95 lớn hơn số chia67.
Từ đó dẫn đến kết quảcủa phép chia
( 1714) là sai.
+ Sai ở số d cuối cùng của phép chia
(47)
-HS cả lớp.
***************************************************
Tiết 4 Đạo đức
$16. Yêu lao động
I.Mục tiêu:
- Học xong bài này, HS nhận thức đợc giá trị của lao động.
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trờng, ở nhà phù hợp với khả năng
của bản thân.
tập 1-SGK/25)
- GV phát PHT và giải thích yêu cầu làm
việc.
- GV kết luận về các biểu hiện của yêu
lao động, của lời lao động.
* Hoạt động 3: Đóng vai (Bài tập 2-
SGK/26)
- GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận, đóng vai một tình
huống:
Nhóm 1,2 :
a. Sáng nay, cả lớp đi lao động trồng cây
xung quanh trờng. Hồng đến rủ Nhàn
cùng đi. Trời lạnh, Nhàn ngại không
muốn chui ra khỏi chăn ấm nên nhờ
Hồng xin phép hộ với lí do là bị ốm.
Theo em, Hồng nên làm gì trong tình
huống đó?
Nhóm 3,4 :
b. Chiều nay, Lơng đang nhổ cỏ ngoài v-
ờn cùng với bố thì Toàn sang rủ đi đá
bóng. Thấy Lơng ngần ngại, Toàn bảo:
Để đấy, mai nhổ cũng đợc chứ sao
Theo em, Lơng sẽ ứng xử thế nào?
+Cách ứng xử trong mỗi tình huống nh
vậy đã phù hợp cha? Vì sao?
+Ai có cách ứng xử khác?
- GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử
trong mỗi tình huống.
4.Củng cố - Dặn dò :
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung truyện, từng nhân vật.
2.Đọc - hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ: mê tín, ngay dới mũi.
Hiểu nội dung bài: Chú bé ngời gỗ Bu -ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mu moi
đợc bí mật về chiếc chìa khóa vàng ở những kẻ độc ác đang tìm cách bắt thú.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 159, SGK (phóng to)
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
bài Kéo co và trả lời câu hỏi về nội dung
bài.
- Gọi 1 HS đọc cả bài và giới thiệu về một
trò chơi dân gian mà em biết.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Dạy học bài mới.
a) Giới thiệu bài.
GV giới thiệu truyện Chiếc chìa khóa
vàng
Đây là một truyện rất nổi tiếng kể về một
chú bé bằng gỗ, có chiếc mũi rất nhọn và
dài mà trẻ em thế giới yêu thích. Vì sao
chú lại đợc nhiều bạn nhỏ thích nh vậy?
Các em cùng tìm hiểu đoạn trích: Trong
quán ăn Ba cá bống .
b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu truyện,
trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba
-ra-ba?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, 1 HS hỏi,
2 nhóm trong lớp trả lời câu hỏi và bổ
sung. GV kết luận nhằm hiểu bài.
+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão
Ba -ra-ba phải nói ra điều bí mật.
+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã
thoát thân nh thế nào?
+ Những hình ảnh, chi tiết nào trong
truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí thú?
- 1 HS đọc toàn bài.
- 4 HS tiếp nối đọc theo trình tự.
+ Phần giới thiệu.
+ Đoạn 1: Biết là Ba -ra-ba đến cái lò
sởi này.
+ Đoạn 2: Bu-ra-ti-nô hét lên đến
Các-lô ạ.
+ Đoạn 3: Vừa lúc ấy đến nhanh nh
mũi tên.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,
trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu.
- Đọc bài, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Chú chui vào một cái bình bằng dất trên
bàn ăn, đợi Ba -ra-ba uống rợu say, từ
trong bình thét lên: Ba-ra-ba! Kho báu ở
mời đồng.
Cáo đếm đi đếm lại mãi, rồi thở dài / đa
cho mèo một nửa. Nó lấy chân trỏ vào
cái bình:
- Nó ở ngay d ới mũi ngài đây.
Lão Ba -ra-ba vớ lấy cái bình, nép bốp
xuống sàn lát đá, Bu-ra-ti-nô bò lổm
ngổm giữa những mảnh bình. Thừa dịp
mọi ngời đang há hốc mồm ngơ ngác,
chú lao ra ngoài, nhanh nh mũi tên.
4.Củng cố, dặn dò.
- Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài.
- Khuyến khích HS tìm đọc truyện Chiếc
chìa khóa vàng hay chuyện li kì của Ba
-ra-ti-nô.
- Dặn HS về nhà kể lại truyện và đọc bài
Rất nhiều mặt trăng.
- Nhận xét tiết học.
chiếc bình bằng đất.
Em thích hình ảnh lão Ba -ra-ba uống r-
ợu say rồi ngồi hơ bộ râu dài.
Em thích hình ảnh mọi ngời đang há
hốc mồm nhìn Bu -ra-ti-nô lao ra ngoài.
* Nhờ trí thông minh Bu -ra-ti-nô đã
biết đợc điều bí mật về nơi cất kho báu
của lão Ba -ra-ba.
- 1 HS nhắc lại.
- 4 HS đọc thành tiếng. HS theo dõi tìm ra
giọng đọc phù hợp với từng nhân vật (nh
đã hớng dẫn ).
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài vào
phiếu hoặc dùng bút chì làm vở nháp.
- Nhận xét, bổ sung.
- Đọc lại phiếu: 1 HS đọc câu tục ngữ, 1
HS đọc nghĩa của câu.
Nghĩa thành ngữ,
tục ngữ
Chơi với
lửa
ở chọn nơi,
chơi chọn
bạn
Chơi diều
đứt dây
Chơi dao có ngày đứt
tay.
Làm một việc
nguy hiểm
+
Mất trắng tay +
Liều lĩnh ắt gặp tai
hoạ
+
Phải biết chọn bạn,
chọn nơi sinh sống
+
Bài 3
chơi.
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 3 và su
tầm 5 câu tục ngữ, thành ngữ.
- Chuẩn bị bài Câu kể.
******************************************************
Tiết 3 Toán
$77. Thơng có chữ số 0
I. Mục tiêu :
Giúp HS:
-Biết thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số trong trờng hợp có chữ số 0 ở th-
ơng.
- áp dụng để giải các bài toán có liên quan.
II. Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. ổ n định:
2.KTBC:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 1b/84, kiểm tra vở bài tập về nhà của
một số HS khác.
35 136 : 18 = 1952 18 408 : 52 = 354
17 826 : 48 = 371 (d 18)
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn luyện
kỹ năng chia số có nhiều chữ số cho số có
hai chữ số trờng hợp có chữ số 0 ở thơng.
b) Hớng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 9450: 35 (trờng hợp có chữ số
0 ở hàng đơn vị của thơng)
thực hiện đặt tính và tính.
- GV theo dõi HS làm bài.
- GV hớng dẫn lại, HS thực hiện đặt tính và
tính nh nội dung SGK trình bày
2448 24
0048 102
00
Vậy 2448 : 24 = 102
-Phép chia 2 448: 24 là phép chia hết hay
phép chia có d?
- GV nên nhấn mạnh lần chia thứ hai 4 chia
24 đợc 0, viết 0 vào thơng bên phải của 1.
- GV có thể yêu cầu HS thực hiện lại phép
chia trên.
c) Luyện tập, thực hành
Bài 1 (bỏ dòng 3 của cột a và b)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính.
a) 8750 : 35 = 250 ; 23 520 : 56 = 420.
b)2996 :28 = 107 ; 2420 : 12 = 201(d 8)
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày lời giải
của bài toán.
Tóm tắt
1 giờ 12 phút : 97200 lít
Trung bình mỗi phút máy bơm bơm đợc
số lít nớc là:
97200: 72 = 1350 (lít )
Đáp số: 1350 lít
-HS đọc.
-Tính chu vi và diện tích của mảnh đất.
- Ta cần biết chiều rộng và chiều dài của
mảnh đất.
- Cho biết tổng hai cạnh liên tiếp là 307,
chiều dài hơn chiều rộng là 97m.
- Là tổng của chiều dài và chiều rộng.
163
một cạnh chiều dài và một cạnh chiều rộng
-Ta có cách nào để tính chiều rộng, chiều
dài mảnh đất?
-GV yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố, dặn dò :
-Dặn dò HS làm bài tập 1b/85 và chuẩn bị
bài sau.
-Nhận xét tiết học.
-Biết tổng và hiệu của chiều dài và chiều
rộng nên ta có thể áp dụng bài toán tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó để tính chiều rộng và chiều dài của
mảnh đất.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở .
Bài giải
câu hỏi:
1) Không khí có ở đâu? Lấy ví dụ chứng
minh?
2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Xung quanh ta luôn có gì? Bạn nào đã
- HS hát.
-2 HS trả lời,
-Xung quanh chúng ta luôn có không
164
phát hiện (nhìn, sờ, ngửi) thấy không khí bao
giờ cha?
- GV giới thiệu: Không khí có ở xung quanh
chúng ta mà ta lại không thể nhìn, sờ hay
ngửi thấy nó. Vì sao vậy? Bài học hôm nay
sẽ làm sáng tỏ điều đó.
* Hoạt động 1: Không khí trong suốt,
không có màu, không có mùi, không có vị.
Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận
biết tính chất không màu, không mùi, không
vị của không khí.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
- GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ
tinh rỗng và hỏi. Trong cốc có chứa gì?
-Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi,
nhìn nếm trong chiếc cốc và lần lợt trả lời
các câu hỏi:
-HS cả lớp.
-HS dùng các giác quan để phát hiện ra
tình chất của không khí.
+Mắt em không nhìn thấy không khí vì
không khí trong suốt và không màu,
không có mùi, không có vị.
+Em ngửi thấy mùi thơm.
+ Đó không phải là mùi của không khí
mà là mùi của nớc hoa có trong không
khí.
-HS lắng nghe.
-Không khí trong suốt, không có màu,
không có mùi, không có vị.
-HS hoạt động.
-HS cùng thổi bóng, buộc bóng theo tổ.
+ Không khí đợc thổi vào quả bóng và
bị buộc lại trong đó khiến quả bóng
căng phồng lên.
165
+ Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng
nhất định không? Vì sao?
* Kết luận: Không khí không có hình dạng
nhất định mà nó có hình dạng của toàn bộ
khoảng trống bên trong vật chứa nó.
? Còn những ví dụ nào cho em biết không khí
không có hình dạng nhất định?
* Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén
lại hoặc giãn ra.
Mục tiêu:
+Không khí có tính chất gì?
- GV Kết luận:
+ Các quả bóng đều có hình dạng khác
nhau: To, nhỏ, hình thù các con vật
khác nhau,
+ Điều đó chứng tỏ không khí không có
hình dạng nhất định mà nó phụ thuộc
vào hình dạng của vật chứa nó.
-HS lắng nghe.
-HS trả lời.
-HS cả lớp.
-HS quan sát, lắng nghe và trả lời:
+Trong chiếc bơm tiêm này chứa đầy
không khí.
+Trong vỏ bơm vẫn còn chứa không
khí.
+Thân bơm trở về vị trí ban đầu, không
khí cũng trở về dạng ban đầu khi cha ấn
thân bơm vào.
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn
ra.
-HS cả lớp.
-HS nhận đồ dùng học tập và làm theo
hớng dẫn của GV.
-HS giải thích:
+Nhấc thân bơm lên để không khí tràn
vào đầy thân bơm rồi ấn thân bơm
xuống để không khí nén lại dồn vào
ống dẫn rồi lại nở ra khi vào đến quả