(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu, đánh giá vai trò của dán nhãn các bon trong giảm phát thải khí nhà kínhkinh nghiệm quốc tế và bài học cho việt nam - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN ĐỨC THÀNH

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA DÁN NHÃN
CÁC-BON TRONG GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH:
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN ĐỨC THÀNH

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA DÁN NHÃN CÁC-BON
TRONG GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH: KINH NGHIỆM
QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: 8900201.01QTD

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Trung Thắng

HÀ NỘI – 2020


Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình và bạn bè, nếu khơng có
sự động viên, khuyến khích và hỗ trợ của họ, tơi sẽ khơng thể hồn thành bản luận
án này.
Trân trọng./.


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................v
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................4
4. Vấn đề và giả thuyết nghiên cứu .............................................................................4
5. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................ 4
6. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN
CỨU VỀ NHÃN CÁC-BON Ở VIỆT NAM ..................................................................9
1.1. Hiện trạng và nhận thức về biến đổi khí hậu ........................................................9
1.1.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu .......................................................................9
1.1.2 Tác động của biến đổi khí hậu tới Việt Nam ................................................13
1.1.3. Nhận thức và những giải pháp giảm mức độ BĐKH ...................................14
1.1.4 Mục tiêu và định hướng ứng phó với BĐKH của Việt Nam ........................16
1.2. Khái niệm về nhãn các-bon ................................................................................20
1.3. Các nghiên cứu của Việt Nam về dán nhãn các-bon ..........................................22
CHƯƠNG 2. VAI TRÒ CỦA DÁN NHÃN CÁC-BON TRONG GIẢM NHẸ BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU ..............................................................................................................29
2.1. Vai trị của nhãn các-bon trong giảm phát thải khí nhà kính .............................. 29
2.2. Hiện trạng áp dụng nhãn các-bon trên thế giới ...................................................34

Kiến nghị ....................................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 72

ii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
(I)NDC

Đóng góp (dự kiến) do quốc gia tự quyết định

BAT

Cơng nghệ có sẵn nhất tốt nhất

BĐKH

Biến đổi khí hậu

BSI

Viện Tiêu chuẩn Anh (British Standard Institute)

COP

Hội nghị các bên tham gia công ước khung của Liên hợp quốc

CSR

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Cooperate Social

PA

Thỏa thuận Paris về BĐKH (Paris Agreement)

SDGs

Các mục tiêu PTBV đến 2030

SP-RCC

Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

UNFCCC

Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

WBCSD

Hội đồng Kinh doanh thế giới vì sự phát triển bền vững (World
Business Council for Sustainable Development)

WRI

Viện Tài nguyên thế giới (World Resource Institute)

iii

thải các-bon; (b) Nhãn các-bon lương tri; (c) Nhãn chỉ số xanh Timberland
và (d) Nhãn chỉ số bền vững của Walmart ..................................................... 41
Hình 2.5. Nhãn các-bon của Nhật Bản ............................................................ 42
Hình 2.6. Giả thiết về mức phát thải các-bon trong suất vịng đời sản phẩm
bia đóng lon ........................................................................................................ 42
Hình 2.7. Ví dụ về một số sản phẩm gia dụng, văn phòng phẩm dán nhãn cácbon thấp ở Nhật Bản ......................................................................................... 43
Hình 2.8. Nhãn bồi hồn các-bon của Nhật Bản ............................................ 43
Hình 2.9: Hình ảnh nhãn chứng nhận dấu chân các-bon của Hàn Quốc .... 45
Hình 2.10: Hình ảnh nhãn chứng nhận các-bon thấp của Hàn Quốc .......... 45
Hình 2.11. Một số hàng hóa, dịch vụ dán nhãn các-bon ở Hàn Quốc .......... 45
Hình 2.12. Một số hình ảnh về nhãn năng lượng của Hàn Quốc.................. 46
Hình 2.13. Nhãn các-bon của Thái Lan (a) Nhãn giảm phát thải các-bon; (b)
Nhãn dấu chân các-bon .................................................................................... 47
v


Hình 2.14. Đánh giá dấu chân các-bon cho sản phẩm chuối xuất khẩu ...... 55
Hình 2.15. (a) Quá trình B2B trong PAS 2050 (Từ doanh nghiệp đến doanh
nghiệp) và (b) Quá trình B2C trong PAS 2050 (Từ doanh nghiệp đến người
dùng) ................................................................................................................... 56
Hình 3.1. Một số mẫu nhãn các-bon đề xuất có thể áp dụng ở Việt Nam [32]
............................................................................................................................. 62

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là vấn đề tồn cầu đang có những tác động tiêu
cực đến hệ sinh thái tự nhiên và nhiều lĩnh vực sản xuất như nông nghiệp, công

giảm phát thải khí nhà kính và tăng khả năng hấp thụ KNK dần trở thành chỉ tiêu
bắt buộc và quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội”, đặc biệt trong lĩnh vực
năng lượng, giao thông và nông nghiệp. Các hành động giảm phát thải KNK chính
thức được Chính phủ cụ thể hóa từ năm 2012 trong Đề án quản lý phát thải khí
gây hiệu ứng nhà kính, quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị
trường thế giới (Quyết định số 1775/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng
Chính phủ). Mục tiêu tổng thể của Đề án là quản lý phát thải KNK nhằm thực
hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) và các
điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, đồng thời tận dụng các cơ hội để phát
triển nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh và cùng cộng đồng quốc tế nỗ
lực giảm nhẹ phát thải KNK, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đất
nước.
Trên phạm vi toàn cầu, tính đến ngày 28/02/2018, đã có 195 quốc gia ký
Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu (PA) và 175 quốc gia phê chuẩn PA. Theo
Quyết định số 01/CP.21 của Hội nghị các Bên tham gia Cơng ước khí hậu lần thứ
21 (COP21), các Đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định (INDC) do các quốc
gia đã phê chuẩn PA đệ trình trước đó sẽ trở thành Đóng góp do quốc gia tự quyết
định (NDC). NDC là cam kết mang tính pháp lý về giảm nhẹ phát thải KNK đối
với tất cả quốc gia đã phê chuẩn PA.
Chính phủ Việt Nam phê chuẩn PA tại Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 31
tháng 10 năm 2016 và NDC chính thức đầu tiên của Việt Nam được Cơng ước
khí hậu cơng nhận từ ngày 03 tháng 11 năm 2016 (IPCC, 2017) 1. Theo đó, mục
tiêu giảm phát thải khí nhà kính mà NDC của Việt Nam đã đề ra gồm: Giảm tối

1

Ngày 30 tháng 9 năm 2015, Việt Nam đã gửi INDC của Việt Nam cho Ban thư ký Công ước khí hậu.

2



định hướng dán nhãn các-bon cho các sản phẩm hàng hóa ở Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
- Cung cấp được tổng quan về cơ cở lý luận và thực tiễn về nhãn các-bon
- Tổng hợp được kinh nghiệm quốc tế về nhãn các-bon.
- Rút ra được các học kinh nghiệm cho Việt Nam và đề xuất một số định
hướng cho Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: nhãn mác của các sản phẩm tiêu dùng
được sản xuất và tiêu dùng tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Phạm vi là thị trường hàng hóa được sản
xuất và trao đổi thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
4. Vấn đề và giả thuyết nghiên cứu
4.1. Vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng và thực
hiện dán nhãn nhãn các-bon;
- Tiềm năng áp dụng nhãn các-bon cho sản phẩm hàng hóa của Việt Nam.
4.2. Giả thiết nghiên cứu
- Giả thiết 1: Dán nhãn các-bon sẽ góp phần thúc đẩy giảm phát thải KNK
thông qua sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Giả thiết 2: Kinh nghiệm quốc tế về nhãn các-bon sẽ hữu ích cho Việt
Nam trong việc ban hành các chính sách về dán nhãn các-bon.
- Giải thiết 3: Nhãn các-bon sẽ là công cụ thị trường phù hợp nhằm góp
phần thúc đẩy các nỗ lực giảm phát thải KNK ở Việt Nam.
5. Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nêu trên, đề tài luận văn đã thực hiện các nội dung
4


nghiên cứu chính sau:

và đưa ra được hình thức thơng tin tóm tắt đánh giá tác động.
 Là phương pháp đơn giản, dễ sử dụng, khơng địi hỏi nhiều số liệu mơi
trường nhưng lại có thể phân tích tường minh được nhiều hạnh động khác
nhau lên cùng một nhân tố.
 Mối quan hệ giữa phát triển và môi trường được thể hiện rõ ràng.
 Có thể đánh giá sơ bộ mức độ tác động.
Tùy thuôc vào cách sử dụng phương pháp này mà ta có thể chia phương
pháp ma trận thành một số loại như sau:
6.1.1. Ma trận đơn giản
6.1.2. Ma trận theo bước
6.1.3. Ma trận định lượng- ma trận theo cấp
 Ma trận khơng có trọng số: xem tất cả các yếu tố có cùng trọng số tác động;
 Ma trận có trọng số (Weighted Matrix);
 Mức độ (cường độ) tác động được đánh giá bằng cách cho điểm (thang
điểm phụ thuộc vào người đánh giá: từ 1 đến 3; từ 1 đến 10, 100…). Tác
động càng mạnh, điểm số càng cao. Tổng số điểm cho thấy thành phần hoặc
thông số môi trường nào bị tác động nặng nhất.
6.2. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Phương pháp dựa trên cách thức thu thập và tổng hợp các tài liệu nghiên
cứu đã cơng bố trên các tạp chí chun ngành uy có uy tín, các văn bản chính sách
có liên quan đến dán nhãn Các-bon trong và ngoài nước. Đặc biệt phương pháp
tập trung vào các kết quả và hình ảnh về các dán nhãn Các-bon đã được thiết kế
và lưu hành dựa trên cơ sở khoa học cũng như thực tiễn triển khai việc tiến hành
6


dán nhãn các-bon, cũng như công tác quản lý nhà nước liên quan đến chứng nhận,
quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan đến dấu vết định tính và định lượng
Các-bon phát thải ra từ quá trình chế tạo, vận chuyển và tiêu dùng các loại sản
phẩm đó. Bên cạnh đó, phương pháp cũng được áp dụng để tiến hành thu thập các

dư báo và khả năng khả thi để áp dụng nhãn các-bon ở Việt Nam.

8


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU VỀ NHÃN CÁC-BON Ở VIỆT NAM
1.1. Hiện trạng và nhận thức về biến đổi khí hậu
1.1.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí
quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển, băng quyển hiện tại và trong tương
lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định tính
bằng thập kỷ hay hàng triệu năm. Sự biển đổi có thể là thay đổi thời tiết bình quân
hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình. Sự biến
đổi khí hậu có thế giới hạn trong một vùng nhất định hay có thể xuất hiện trên
phạm vi tồn cầu.

Hình 1.1. Biểu đồ gia tăng mật độ CO2 trong khí quyển giai đoạn 1960 - 2020
Nguồn: Nguồn: Rebecca Lindsey, (2018) [30]

Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu là do sự gia tăng các hoạt động
9


tạo ra các khí nhà kính (KNK), các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ
và bể chứa KNK như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền
khác từ đó dẫn tới những ảnh hưởng khơng nhỏ tới con người và tồn xã hội.
Theo số liệu cơng bố của Tổ chức Khí tượng thế giới (IMO), mật độ cácbon dioxide (CO2) trung bình tồn cầu thời gian gần đây ln vượt ngưỡng giới
hạn an tồn2, được xem là ngun nhân chính dẫn đến BĐKH hiện nay(Hình 1.2).



Ngoài ra, những biến động thời tiết không theo quy luật thường xuyên xảy
ra, như nắng nóng kéo dài, cháy rừng, xâm ngập mặn, mất đa dạng sinh học và
ảnh hướng hệ sinh thái. Bên cạnh đó, vật truyền nhiễm như chuột, muỗi có thể
sinh sơi với tốc độ nhanh, sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe của con người,
đặc biết là người dân sinh sống tại các quốc gia đang phát triển.Tổ chức Y tế thế
giới (WHO) đã có cảnh báo một số loại dịch bệnh nguy hiểm đã lan tràn ở nhiều
nơi trên thế giới. Nhiều khu vực trước kia có khí hậu lạnh (vùng ơn đới) giờ đây
cũng đã xuất hiện một số bệnh nhiệt đới.
Tại Việt Nam, với hơn 3.000 km chiều dài bờ biển, đa dạng địa hình, nên
chịu nhiều tác động từ BĐKH. Theo đánh giá hàng năm các quốc gia chịu ảnh
11


hưởng nặng nhất bởi các hiện tượng thời tiết cực đoạn giai đoạn 1997-2016, Việt
Nam đứng thứ 5 về Chỉ số rủi ro khí hậu tồn cầu năm 2018 và thứ 8 về Chỉ số
rủi ro khí hậu dài hạn (CRI)3.
Diễn biến của BĐKH tại Việt Nam bao gồm các hiện tượng thời tiết cực
đoan đang ngày càng gia tăng về tần suất và thường khó dự đốn. Lượng mưa
tháng cao nhất tăng từ 270 mm trong giai đoạn 1901-1930 lên 281 mm trong giai
đoạn 1991-2015, trong khi nhiệt độ tháng cao nhất tăng từ 27,1oC (trong giai đoạn
1901-1930) lên 27,5 °C (trong giai đoạn 1991-2015). Những đợt mưa lớn và nắng
nóng kỷ lục, cũng như các trận lũ lớn xuất hiện ngày càng nhiều, không theo quy
luật thời tiết thông thường nhiều năm. Năm 2017 được coi là năm kỷ lục về thảm
họa thiên tai tại Việt Nam, với hơn 16 cơn bão, lũ lịch sử trái quy luật. Theo Trung
tâm dự báo khí tượng Quốc gia, năm 2018, nhiệt độ trung bình tại miền Bắc và
Bắc Trung Bộ cao hơn từ 0,5 -1,0 °C so với nhiệt độ trung bình của các năm trước,
đây là kết quả tính toán và so sánh dựa trên dữ liệu cập nhật trong vòng 30 năm
trở lại đây. Sự thay đổi trong tần suất xuất hiện các cơn bão và áp thấp nhiệt đới
ngày càng rõ rệt. Ví dụ, có năm xảy ra tới 18 – 19 cơn lốc và áp thấp nhiệt đới

Tài nguyên và môi trường công bố năm 2016 [6], khi mực nước biển dâng lên 100
cm, diện tích đất bị mất đi của Việt Nam sẽ lên tới 40.000 km2, chiếm 12,1 % tổng
diện tích đất hiện có, kéo theo hệ quả 17,1 triệu người sẽ mất đi nơi sinh sống,
chiếm 23,1 % dân số tại thời điểm báo cáo. Nước biển dâng cũng sẽ khiến cho
Đồng bằng sông Cửu Long– một trong những vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước
– ngập lụt phần lớn diện tích. Điều này đe dọa an ninh lương thực khơng chỉ với
Việt Nam mà cả phạm vi tồn cầu, vì Việt Nam là một trong năm quốc gia xuất
khẩu gạo lớn nhất trên thế giới.
Theo Kịch bản BĐKH và Nước biển dâng nếu mực nước biển dâng 100
cm, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sơng Hồng và tỉnh Quảng Ninh, trên 2,5%
diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện tích Thành phố Hồ
Chí Minh có nguy cơ bị ngập [6]. Với khu vực đồng bằng sơng Cửu Long, sẽ có
khoảng 39% diện tích bị ngập, ảnh hưởng tiêu cực tới gần 35% dân số, nguy cơ
mất đi 40,5% tổng sản lượng lúa của cả vùng. BĐKH tác động tới tất cả các lĩnh
vực kinh tế, xã hội, đời sống và y tế và sức khỏe cộng đồng. Ví dụ trong lĩnh vực
nơng nghiệp, BĐKH ảnh hưởng tới sản lượng và gây ra những thay đổi về thời
tiết, trực tiếp tác động tới vụ mùa. BĐKH cũng được cho là nguyên nhân phát
13


sinh các virus mới và những virus đột biến gây bệnh truyền nhiễm, ảnh hưởng
nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng.
Theo Chỉ số rủi ro khí hậu tồn cầu năm 2018, tỷ lệ tử vong do các hiện
tượng thời tiết cực đoan ở Việt Nam năm 2016 là 161, đứng thứ 11 trên thế giới.
Giá trị thiệt hại lên tới 4.037.704 triệu USD (tính theo sức mua tương đương PPP) đứng thứ 5; thiệt hại bình quân GDP theo % là 0,6782, đứng thứ 10 trên thế
giới [22].
1.1.3. Nhận thức và những giải pháp giảm mức độ BĐKH
Trước những nguy cơ khơng nhỏ của BĐKH, đã có rất nhiều Hội nghị quốc
tế được tổ chức nhằm đưa ra các thống nhất chung trong giảm thiểu các nguyên
nhân và tác động của BĐKH. Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Môi trường và Phát

60-65%

2005

2030

Giảm cường độ phát thải/GDP.
20% tiêu dùng năng lượng sơ cấp
sẽ từ nguồn nhiên liệu phi hóa
thạch

Hoa Kỳ4

26-28%

2005

2025

Giảm mức phát thải tuyệt đối

40%

1990

2030

Giảm mức phát thải tuyệt đối

Liên minh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status