Luận án tiến sĩ Chuyển giá trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) – kinh nghiệm quốc tế và bài học cho việt nam (tóm tắt) - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

DƯƠNG VĂN AN

CHUYỂN GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP CÓ VẤN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) - KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị
Mã số
: 62.31.01.02

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2016


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học Xã hội
- Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS Nguyễn Xuân Thắng
2. TS. Bùi Đại Dũng

Phản biện 1: GS.TSKH. Nguyễn Quang Thái
Phản biện 2: PGS.TS. Vũ Thanh Sơn
Phản biện 3: PGS.TS. Phí Mạnh Hồng

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp
Học viện họp tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa
học Xã hội Việt Nam vào hồi: ... giờ ... ngày .... tháng .... năm 2016.

doanh nghiệp FDI: Thực trạng và giải pháp khắc phục” (2015), Tạp chí
Tài chính (số 623 - 12/2015), tr. 17-20.

5.

Nguyễn Thị Thu Hoài, Dương Văn An (2015), “Chống chuyển giá tại
các nước Asean và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí Tài
chính (số 619- 10/2015), tr. 44-46.

6.

Dương Văn An (2015), “Kiểm soát chuyển giá của các tập đoàn đa
quốc gia ở Mỹ”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới
(số 5 (229) 2015), tr.3-10.

7.

Dương Văn An (2013), “Chuyển giá trong khu vực doanh nghiệp có
FDI tại Việt Nam”, Tạp chí Tài chính (số 12 (590) 2013), tr. 44-46.

8.

Phạm Tuyên, Dương Văn An (2012), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở
tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ hội nhập WTO”, Tạp chí Lý luận chính trị
& Truyền thông, (số 9/2012), tr.49-52.


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau gần 30 năm thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài, nguồn vốn đầu tư

1


MNCs ngày càng gia tăng trong hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế, khi
sự phân bổ và di chuyển các nguồn lực kinh tế trên phạm vi toàn cầu ngày
càng dễ dàng, hoạt động chuyển giá quốc tế ngày càng có điều kiện phát triển.
Điều này gây ra nhiều khó khăn cho các cơ quan thuế ở hầu khắp các nước
trong việc thực thi quyền đánh thuế cũng như đảm bảo môi trường cạnh tranh
lành mạnh chung giữa các loại hình doanh nghiệp. Trong tình hình đó, việc
kiểm soát và ứng phó với hành vi chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI
(gắn liền với hoạt động của các tập đoàn đa quốc gia) trở thành một trong
những vấn đề thuế quốc tế quan trọng nhất mà các nước đều phải quan tâm.
Do là nước đi sau, vẫn còn đang trong quá trình chuyển đổi sang nền
kinh tế thị trường và hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam gặp nhiều
khó khăn và chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc đối phó với hành vi
chuyển giá của các doanh nghiệp FDI. Tình trạng nhiều doanh nghiệp FDI
khai lỗ liên tục nhưng vẫn mở rộng quy mô và doanh thu vẫn tăng đều đều là
điều khó hiểu và đôi lúc cơ quan chức năng gần như bất lực trước tình trạng
chuyển giá được cho là ngày càng phổ biến. Trong bối cảnh như vậy, việc
nghiên cứu kinh nghiệm chống chuyển giá đối với các doanh nghiệp FDI từ
những nước đi trước nhằm “rút tỉa” ra những bài học hữu ích, phục vụ cho
việc thiết kế và thực thi một chiến lược ứng phó với hành vi chuyển giá hữu
hiệu hơn là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế đó, Nghiên cứu sinh chọn vấn đề
“Chuyển giá trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam” làm đề tài Luận án.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của Luận án là đúc rút kinh nghiệm quốc tế về
chống chuyển giá để đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng
cao khả năng ứng phó với hành vi chuyển giá trong doanh nghiệp FDI, hạn
chế những tác động tiêu cực của hiện tượng này đối với Việt Nam.

đang tác động đến hiện tượng kinh tế phức tạp này.
ii) Phân tích và đánh giá thực trạng chuyển giá trong khu vực FDI ở Việt
Nam từ năm 2001 - 2015 (tập trung vào giai đoạn 2010 - 2015), làm rõ hơn
những tác động tiêu cực của chuyển giá đối với Việt Nam.
iii) Phân tích các kinh nghiệm trong việc chống chuyển giá của một số
nước tiêu biểu, một số nước có tình hình kinh tế và cấu trúc chính trị - xã hội
có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam để rút ra các bài học có giá trị tham
khảo đối với Việt Nam.

3


iv) Đánh giá thực trạng khả năng ứng phó với chuyển giá trong doanh
nghiệp FDI của Việt Nam hiện nay, những kết quả đạt được và khó khăn, hạn
chế; đề xuất một số giải pháp để nâng cao khả năng ứng phó với hành vi
chuyển giá trong doanh nghiệp FDI ở Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án là hoạt động chuyển giá của các
doanh nghiệp FDI và kinh nghiệm ứng phó với hiện tượng này ở một số quốc
gia; việc áp dụng kinh nghiệm này trong ứng phó với chuyển giá của các
doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về góc độ tiếp cận: Luận án phân tích vấn đề chuyển giá của các doanh
nghiệp FDI dưới góc độ kinh tế chính trị. Theo đó, hiện tượng chuyển giá chủ
yếu được xem xét, cắt nghĩa như một hiện tượng kinh tế - xã hội, hàm chứa
các mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể kinh tế (các tập đoàn đa quốc gia, các
công ty thành viên, nhà nước sở tại) có liên quan chứ không phải như một vấn
đề kinh tế - kỹ thuật; việc luận giải vấn đề chuyển giá đương đại được gắn với
bối cảnh kinh tế chính trị của quá trình toàn cầu hóa và vai trò của các tập

4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh
Phương pháp nghiên cứu tình huống/trường hợp (case study)
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp điều tra thực tiễn: Luận án sử dụng kết quả điều tra do một
số cơ quan chức năng thực hiện nhằm làm tăng độ thuyết phục, sự tin cậy cho
những luận cứ, kết luận đưa ra trong Luận án.
5. Đóng góp mới về khoa học của Luận án
ii) Góp phần bổ sung, hoàn thiện lý thuyết về chuyển giá trong doanh
nghiệp FDI.
iii) Tổng hợp, cung cấp nguồn tư liệu có độ tin cậy về thực trạng chuyển
giá ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam. Qua phân tích các trường hợp
chuyển giá điển hình, Luận án đã hệ thống được các hình thức chuyển giá chủ
yếu mà các doanh nghiệp FDI thường thực hiện ở Việt Nam.
iv) Làm rõ những tác động tiêu cực mà hành vi chuyển giá của các doanh
nghiệp FDI có thể gây ra cho Việt Nam.

5


v) Phân tích, hệ thống hóa kinh nghiệm ứng phó với hành vi chuyển giá
của một số nước trên thế giới theo từng nhóm vấn đề, nhóm quốc gia (nhóm
quốc gia phát triển, nhóm quốc gia có nền kinh tế mới nổi và nhóm quốc gia
đang phát triển ở khu vực Asean) từ đó rút ra được một số kết luận có ý
nghĩa đúc kết thực tiễn.
vi) Đánh giá được hiện trạng chính sách, pháp luật, sự ứng phó của Việt
Nam đối với hành vi chuyển giá trong doanh nghiệp FDI; đề xuất các giải
pháp dựa trên cơ sở khoa học để tăng cường khả năng ứng phó của Việt Nam

Chương 4: Thực trạng chuyển giá trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài ở Việt Nam, giải pháp ứng phó với chuyển giá.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Các quan điểm về khái niệm “giá chuyển giao” trong công ty có
quan hệ liên kết
Có nhiều quan điểm giống nhau và khác nhau về giá chuyển giao song
tựu chung lại, các tác giả cho rằng “giá chuyển giao” là một thuật ngữ quốc tế
chung phản ánh về cách tính giá trong các giao dịch kinh tế nội bộ giữa các
bên trong một công ty đa quốc gia. Đó là giá mà các công ty đa quốc gia định
ra trong các nghiệp vụ xuất khẩu và nhập khẩu của các công ty thành viên.
1.2. Các quan điểm về khái niệm “chuyển giá” trong công ty có quan hệ
liên kết
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm chuyển giá. Các tác giả
đi sau đã bổ sung, mở rộng khái niệm chuyển giá trong bối cảnh hiện tượng
này ngày càng trở nên phổ biến. Có tác giả cho rằng chuyển giá chỉ xảy ra khi
có các giao dịch “qua biên giới”, song cũng có tác giả cho rằng chuyển giá
còn diễn ra trong các giao dịch cùng một nước, như doanh nghiệp sân sau của
các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp mà chủ của nó có quan hệ thân
nhân, doanh nghiệp độc lập nhưng có chung lợi ích…
1.3. Những thảo luận về các hình thức (thủ thuật) chuyển giá của các
doanh nghiệp FDI
Các tác giả đã “phát hiện” nhiều thủ thuật chuyển giá của doanh nghiệp
FDI, nhưng tựu chung lại là thủ thuật để nâng hoặc giảm giá các sản phẩm,
dịch vụ hữu hình và vô hình (không theo giá thị trường) nhằm chuyển lợi
nhuận từ nơi có thuế thu nhập doanh nghiệp cao sang nơi thấp để tránh thuế,

7


mức độ khái quát cao, việc đi sâu phân tích để “rút tỉa” các bài học kinh
nghiệm mà Việt Nam có thể áp dụng chưa nhiều.

8


- Chưa có nghiên cứu về chuyển giá của các doanh nghiệp hoạt động
trong cùng một nước (không có giao dịch qua biên giới). Luận án cũng chỉ tập
trung vào vấn đề chuyển giá trong doanh nghiệp FDI, không mở rộng nghiên
cứu về chuyển giá trong các doanh nghiệp “nội địa” ở Việt Nam.
Chương 2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ CHUYỂN GIÁ
TRONG DOANH NGHIỆP FDI
2.1. Lý thuyết về chuyển giá
Luận án đã, hệ thống hóa được khung lý thuyết về chuyển giá. So với các
nghiên cứu trước, đóng góp rõ nhất của Luận án thể hiện ở 3 điểm sau:
2.1.1. Định giá chuyển giao - cơ sở của chuyển giá
Trên cơ sở kế thừa lý thuyết mà Coase (1937) đưa ra trong nghiên cứu
“bản chất của hãng”, Luận án đã phân tích làm rõ hơn cơ sở nền tảng của
chuyển giá, đó là việc các doanh nghiệp “nội bộ hóa” nhiều khâu giao dịch thị
trường thông qua việc thành lập các chi nhánh, phân xưởng để thực hiện các
khâu, công đoạn của một sản phẩm hoàn chỉnh thay v́ thực hiện các giao dịch
đó trên thị trường. Việc này sẽ giúp cho doanh nghiệp cắt giảm được các chi
phí giao dịch, đàm phán; đồng thời cũng tạo ra cơ sở cho doanh nghiệp tối đa
hóa lợi nhuận thông qua chuyển giá bằng việc định giá nội bộ khác với giá
giao dịch ngoài, sao cho có lợi nhất (Nghĩa là biến một phần quan trọng các
giao dịch thị trường thành giao dịch nội bộ).
2.1.2. Khái niệm và đặc trưng của chuyển giá
2.1.2.1. Khái niệm chuyển giá
Luận án đã phân tích các khái niệm về chuyển giá của: Garry Stone

chuyển giá là hệ thống pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư có những khe hở,
không đồng bộ, chưa đủ cơ sở pháp lý cho việc “đấu tranh” với các thủ thuật
chuyển giá.
2.2. Chuyển giá trong doanh nghiệp FDI
Luận án hệ thống hóa, bổ sung lý thuyết cơ bản về doanh nghiệp FDI và
chuyển giá trong doanh nghiệp FDI, thể hiện qua các nội dung:
2.2.1. Khái lược về doanh nghiệp FDI
2.2.1.1. Bản chất của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.2.1.2. Các hình thức biểu hiện của doanh nghiệp FDI
2.2.2. Những động cơ thúc đẩy doanh nghiệp FDI chuyển giá
Luận án làm rõ 5 động cơ sau:
- Tối đa lợi nhuận xét trên lợi ích toàn cục

10


- Thâu tóm doanh nghiệp góp vốn liên doanh
- Tạo lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường
- Bảo tồn vốn trước những rủi ro hối đoái
- Bảo tồn vốn trước những tác động bất lợi kinh tế, chính trị ở nước tiếp
nhận đầu tư
2.2.3. Các hình thức chuyển giá chủ yếu trong doanh nghiệp FDI
- Chuyển giá thông qua hình thức nâng cao giá trị doanh nghiệp hay tài
sản góp vốn khi thành lập mới doanh nghiệp
- Chuyển giá bằng cách nâng khống giá trị tài sản vô hình (Doanh nghiệp
nâng cao chi phí sử dụng sở hữu trí tuệ, thương hiệu, bản quyền)
- Chuyển giá thông qua nâng cao giá nguyên liệu mua từ công ty mẹ
hoặc bên liên kết
- Chuyển giá thông qua điều tiết lợi nhuận từ dịch vụ bán hàng: Doanh
nghiệp sản xuất sẽ cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp bán hàng với giá thấp

xã hội của nhà nước, (3) Tác động xấu đến cán cân thương mại và cán cân
vãng lai của nước chủ nhà, (4) Làm thay đổi cơ cấu vốn trong nền kinh tế, (5)
Không đạt được kỳ vọng tiếp thu khoa học, công nghệ, trình độ quản lý và
chất lượng nguồn nhân lực; (6) Nảy sinh cạnh tranh không lành mạnh, thiếu
bình đẳng giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước; (7) Làm cho
chỉ số ICOR của khu vực kinh tế có FDI tăng cao; (9) Làm tăng chi phí quản
lý thuế của nước sở tại cho các hoạt động chống chuyển giá...
Chương 3
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ KIỂM SOÁT CHUYỂN GIÁ
TRONG DOANH NGHIỆP FDI, MỘT SỐ BÀI HỌC RÚT RA
3.1. Tình hình chuyển giá ở một số nước trên thế giới
Qua tổng hợp tình hình chuyển giá trên thế giới và ở các nước Anh Mỹ,
Nga, Trung Quốc, cho thấy “Chuyển giá được sử dụng bởi hầu hết tất cả
MNCs trên toàn thế giới để tạo lợi nhuận theo ý mình và ngày càng trở nên
quan trọng đối với các tập đoàn”. Thực trạng này làm cho các nước mất một
nguồn thu rất lớn, lên đến hàng chục tỷ (trường hợp của Anh, Trung Quốc),
thậm chí hàng trăm tỷ USD mỗi năm (trường hợp của Mỹ).
3.2. Kinh nghiệm ứng phó với chuyển giá trong doanh nghiệp FDI
của OECD và một số nước phát triển
3.2.1. Kinh nghiệm từ hướng dẫn của OECD
- Phương pháp so sánh giá thị trường tự do.

12


- Phương pháp dựa vào giá bán ra (Resale Price Method-RP).
- Phương pháp cộng lãi vào giá vốn hoặc giá thành.
- Phương pháp tách lợi nhuận (Profit Split Method-PS).
- Phương pháp so sánh lợi nhuận.
3.2.2. Kinh nghiệm của Anh

- Thực hiện nguyên tắc giá thị trường.
- Quy định trách nhiệm chứng minh trong các cuộc kiểm toán.
- Áp dụng phương thức thỏa thuận trước về giá tính thuế (APA).
- Tăng quyền hạn và nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý thuế.
- Xử phạt nghiêm các hành vi chuyển giá.
3.3.2. Kinh nghiệm của một số nước đang phát triển ở Đông Nam Á
- Kinh nghiệm của Malaysia.
- Kinh nghiệm của Thái Lan.
- Kinh nghiệm của Indonesia.
3.4. Một số bài học về kiểm soát chuyển giá rút ra từ kinh nghiệm
các nước trên thế giới
- Thứ nhất, cần nhận thức đây là một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp
liên quan đến mối quan hệ lợi ích giữa nước tiếp nhận đầu tư với nhà đầu
tư nước ngoài, để có cách tiếp cận đúng trong thu hút đầu tư và ứng phó
với chuyển giá.
- Thứ hai, coi trọng hoàn thiện khung pháp lý ứng phó với chuyển giá.
- Thứ ba, nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra giá chuyển giao,
xem đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành thuế.
- Thứ tư, có chế tài xử phạt thích đáng nhằm ngăn ngừa và trừng phạt các
hình vi chuyển giá.
- Thứ năm, chú trọng việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu
và liên thông dữ liệu, thông tin.
- Thứ sáu, tăng cường năng lực của cơ quan thuế.
- Thứ bảy, áp dụng phương pháp thỏa thuận trước giá tính thuế (APA) và
các phương pháp xác định giá chuyển giao phù hợp.
- Thứ tám, một số quy định pháp luật liên quan đến thuế và định giá
chuyển giao của một số nước tỏ ra kém hiệu quả, thậm chí còn tạo cơ hội cho
doanh nghiệp thực hiện chuyển giá hoặc làm cho môi trường thu hút đầu tư
trở nên kém đi (kinh nghiệm không thành công).


Việt Nam:
Trường hợp dự án Khách sạn liên doanh giữa Tổng Công ty Du lịch Sài
Gòn và Vina Group (phía nhà đầu tư nước ngoài đã nâng khống giá trị vốn

15


góp thêm 1,35 triệu USD, tương đương với 45,2% so với giá trị thực); liên
doanh khách sạn Thăng Long (Tp. Hồ Chí Minh) giá trị thiết bị khai báo là
496.406 USD nhưng giá trị thẩm định lại chỉ còn 306.406 (nhà đầu tư nước
ngoài đã khai khống 190.000 USD, tăng đến 40,43%); dây chuyền sản xuất
bia của liên doanh BGI Tiền Giang do BGI định giá là 30,85 triệu USD,
nhưng thẩm định lại chỉ có giá trị 23,55 triệu USD, chênh lệch 31%...
4.1.2.2. Chuyển giá thông qua nâng giá đầu vào (đối với việc mua
nguyên liệu, thiết bị, máy móc):
Công ty TNHH TOWA Việt Nam - một doanh nghiệp cơ khí hoạt động
tại Tp. Hồ Chí Minh. Công ty này mua nguyên liệu từ công ty mẹ với giá cao,
bán hàng với giá thấp hơn giá thành, dẫn tới thua lỗ (từ 2009 đến 2011 công ty
đã lỗ lũy kế 1,97 triệu USD) nhưng vẫn mở rộng quy mô kinh doanh.
4.1.2.3. Chuyển giá thông qua hạ giá bán sản phẩm sản xuất tại Việt
Nam cho công ty mẹ hoặc doanh nghiệp liên kết ở nước ngoài (điều tiết lợi
nhuận từ dịch vụ bán hàng):
- Trường hợp các doanh nghiệp FDI sản xuất chè tại Lâm Đồng bán trà
Ô Long với giá bán thấp hơn chi phí cho bên liên kết ở Đài Loan, khiến lỗ
nhiều năm liên tục, lũy kế đến 2009 là 317 tỷ đồng.
- Trường hợp Công ty Formosa Taffeta Việt Nam tại Long An, chuyên sản
xuất vải thông thường khổ rộng, bán cho bên liên kết thấp hơn 40% và mua
nguyên liệu của bên liên kết cao hơn 45% so với giá thị trường…
4.1.2.4. Chuyển giá qua chuyển giao tài sản vô hình, chi phí quản lý,
chuyên gia:

chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ, chưa theo kịp các chuẩn mực và xu hướng quốc
tế chung.
Thứ ba, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và ưu đãi thuế đối của Việt
Nam đang tạo ra những cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp FDI chuyển giá.
Thứ tư, ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam phát triển chậm, năng
lực cạnh tranh còn quá yếu.
Thứ năm, nhận thức, năng lực, kinh nghiệm và tổ chức bộ máy thực hiện
công tác thanh tra, kiểm tra chuyển giá còn yếu kém, hạn chế.
4.2. Ứng phó với chuyển giá trong doanh nghiệp FDI ở Việt Nam:
thực trạng và vấn đề đặt ra
Luận án đã đánh giá về hiện trạng chính sách, pháp luật, kết quả thực thi
pháp luật liên quan đến chuyển giá ở Việt Nam. Đặc biệt, Luận án đi sâu phân
tích những khó khăn, hạn chế trong ứng phó với chuyển giá ở Việt Nam, cụ thể:

17


Thứ nhất, bất cập về khung pháp lý.
Thứ hai, khó khăn từ chính sự phức tạp của vấn đề chuyển giá.
Thứ ba, bất cập từ khó khăn trong quản lý doanh nghiệp nộp thuế có quan hệ
liên kết, có giao dịch liên kết và nhận diện dấu hiệu chuyển giá.
Thứ tư, bất cập từ sự thiết hụt nguồn lực.
Thứ năm, bất cập từ quy định thẩm quyền của cơ quan thuế.
Thứ sáu, doanh nghiệp FDI có nhiều động cơ thúc đẩy “quyết tâm”
chuyển giá và đôi khi chuyển giá trở thành một trong những “chiến lược” của
doanh nghiệp.
4.3. Một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng ứng phó với
chuyển giá trong doanh nghiệp FDI ở Việt Nam
4.3.1. Thống nhất nhận thức, quan điểm ứng phó với hành vi chuyển giá
Cần nhận thức đúng tính phức tạp, khó khăn của vấn đề chuyển giá và

phương pháp định giá chuyển giao hẹp hơn so với hiện nay.
- Thứ ba, cần có những quy định “mềm dẻo”, theo hướng đơn giản hóa
hơn để việc áp dụng nguyên tắc “giá thị trường” khả thi hơn. Trong những
trường hợp nhất định, cần đưa ra các khung giá hay khung lợi nhuận/tỷ suất
lợi nhuận hợp lý phù hợp với từng nhóm ngành hay ngành, làm cơ sở để xác
định các nghi án chuyển giá cũng như xác định lại mức giá chuyển giao gần
đúng với giá thị trường.
Thứ tư, cần bổ sung quy định về cơ chế bảo mật và trách nhiệm tương
ứng của cán bộ thuế có liên quan đối với các thông tin cần bảo mật mà doanh
nghiệp cung cấp cho cơ quan thuế.
Thứ năm, tiếp tục nghiên cứu sửa đổi Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư
để bảo đảm các chủ sở hữu phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký và có quy định
giao quyền để giao cho một cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền có quyền
kiểm tra, thanh tra quá trình góp vốn vào vốn điều lệ của doanh nghiệp. Đồng
thời nên có quy định và buộc các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư thành lập
doanh nghiệp hoặc liên doanh với bên Việt Nam khi góp vốn bằng tài sản (cả
tài sản hữu hình và tài sản vô hình) hoặc công ty mẹ góp vốn bằng tài sản vào
công ty con đều phải có chứng thư thẩm định giá tài sản góp vốn.
Thứ sáu, rà soát, hoàn thiện các quy định trong các văn bản pháp luật
khác có liên quan đến vấn đề chuyển giá để đảm bảo tính tương thích và
thống nhất chung trong ứng phó với chuyển giá.
Thứ bảy, cần xây dựng và quy định cơ chế phối kết hợp giữa các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền liên quan trong hoạt động ứng phó với chuyển giá

19


sao cho vừa nâng cao được hiệu quả quản lý nhà nước đối với các doanh
nghiệp và vừa chống thất thu ngân sách nhà nước.
Thứ tám, cần ban hành quy chế xử phạt riêng các trường hợp chuyển giá,


Cơ quan thuế cần có chính sách khuyến khích áp dụng APA để tránh
những cuộc thanh tra, kiểm tra về chuyển giá không cần thiết.
Một mặt khác, nghiên cứu này kiến nghị Chính phủ cần tiếp tục nghiên
cứu, trình Quốc hội sửa đổi quy định về việc thực hiện APA trong Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, theo hướng dành quyền chủ động
trong việc thực hiện APA cho cơ quan thuế.
Áp dụng một cách linh hoạt các biện pháp xác định giá thị trường. Khi khai
báo thuế TNDN, doanh nghiệp FDI phải có nghĩa vụ kê khai các giao dịch liên
kết đã thực hiện và phương pháp so sánh giá đã áp dụng.
4.3.8. Một số biện pháp khác
Thứ nhất, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao đạo đức kinh
doanh của các doanh nghiệp;
Thứ hai, sử dụng sức mạnh của công luận và áp lực của người tiêu dùng
để “đấu tranh” với doanh nghiệp chuyển giá.
Thứ ba, phát triển vùng nguyên liệu, công nghiệp hỗ trợ, nâng cao năng
lực sản xuất của doanh nghiệp trong nước để tham gia vào chuỗi giá trị, làm
đối tác cung cấp nguyên vật liệu, sản xuẩ phụ kiện… cho doanh nghiệp FDI.
Thứ tư, chủ động hợp tác quốc tế trong ứng phó với chuyển giá.
KẾT LUẬN
Chuyển giá nhằm giảm thiểu nghĩa vụ thuế phải nộp của các doanh
nghiệp FDI ngày càng trở nên phổ biến và tinh vi trong bối cảnh tự do hóa
thương mại và gia tăng cạnh tranh nguồn lực. Chuyển giá được hình thành
trên nền tảng cơ chế định giá nội bộ giữa các bộ phận khác nhau trong cùng
một doanh nghiệp theo nguyên tắc hạch toán nội bộ thông thường. Khi doanh
nghiệp tồn tại dưới hình thức một công ty đa quốc gia, có các công ty con và
các chi nhánh hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau như các bên có quan hệ
liên kết, đối diện với các chính sách và thủ tục thuế khác nhau, việc định giá
chuyển giao nội bộ có thể biến thành hành vi chuyển giá, nhằm giảm thiểu
nghĩa vụ thuế và gia tăng tương ứng lợi nhuận tổng thể của toàn bộ công ty.

hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá, diễn ra ở hầu khắp các nước, bất
kể là nước phát triển hay đang phát triển, đã giúp nhiều nước tích lũy được
những kinh nghiệm phong phú để đối phó và xử lý hiện tượng kinh tế phức
tạp này. Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước như Anh, Mỹ, Nhật Bản,
Trung Quốc và một số nước ASEAN, có thể thấy, để chống chuyển giá, các
quốc gia đều phải coi trọng việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý làm cơ
sở cho các hoạt động kiểm soát giá chuyển giao; vận dụng các phương pháp
kiểm soát giá chuyển giao khác nhau; nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt
động thanh tra, kiểm tra giá chuyển giao; trừng phạt và xử lý nghiêm các hành

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status