Tác động của chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh long an - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

LÊ HUY BÌNH

TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN GIÁ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

LÊ HUY BÌNH

TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN GIÁ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán

Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

PGS. TS. Phan Đình Nguyên


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 20..…

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Lê Huy Bình......................................................Giới tính: Nam...............
Ngày, tháng, năm sinh: 16/10/1989..............................................Nơi sinh: Long An ........
Chuyên ngành: Kế toán.................................................................MSHV: 1441850066 ....
I- Tên đề tài:
TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN GIÁ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI TỈNH LONG AN
II- Nhiệm vụ và nội dung:



ii

LỜI CÁM ƠN
Tôi xin trân trọng cám ơn TS. Phạm Thị Nga đã tận tình hướng dẫn, góp ý động
viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu cùng các thầy cô trường Đại học
Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Ban lãnh đạo cùng các anh/chị công chức Cục
Thuế tỉnh Long An đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cung cấp các tài liệu cần
thiết và giúp đỡ cho tôi hoàn thành bài luận văn này.
Và tôi cũng xin cảm ơn tới tất cả các anh chị đồng nghiệp đã quan tâm và
giúp đỡ cho tôi trong thời gian qua.
Trân trọng.
Lê Huy Bình


iii

TÓM TẮT
Bài nghiên cứu nhằm xác định tác động của chuyển giá trong các doanh nghiệp
(DN) có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN) tại tỉnh Long An. Thông qua dữ liệu thu thập từ Cục Thuế tỉnh Long An,
bằng các biện pháp phân tích định lượng và phân tích hồi quy để lượng hóa sự tác
động của chuyển giá đến TNDN.
Kết quả chỉ ra các nhân tố tác động trực tiếp đến thuế TNDN như doanh thu
xuất khẩu trong tổng doanh thu, đầu vào mua từ công ty mẹ trong tổng đầu vào, DN
FDI có giao dịch liên kết, kinh nghiệm DN của DN FDI, doanh thu DN phản ánh
quy mô DN, DN vi phạm thuế bị phát hiện truy thu, DN được ưu đãi thuế, chi phí
lãi vay từ công ty mẹ, chi phí quản lý từ công ty mẹ, đầu tư TSCĐ, ngành nghề kinh


1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................2

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................2

1.5.

Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................3

1.6.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...........................................................................3

1.7.

Kết cấu của luận văn ......................................................................................3

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIÁ TRONG CÁC DN FDI .......... 5
2.1.

Cơ sở lý luận về chuyển giá trong các DN FDI ............................................5


Các phương thức chuyển giá phổ biến .................................................12

2.1.6.

Các tác động của chuyển giá ................................................................13

2.1.6.1.

Đối với DN FDI .............................................................................13

2.1.6.2.

Đối với các quốc gia liên quan.......................................................14

2.2.

Cơ sở pháp lý của chống chuyển giá đối với DN FDI tại Việt Nam ...........17

2.3.

Cơ sở khoa học để đưa ra giả thiết nghiên cứu ...........................................18

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 21
3.1.

Phương pháp nghiên cứu .............................................................................21

3.1.1.

Nghiên cứu thống kê mô tả ...................................................................21


CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 25
4.1.

Thống kê mô tả các biến trong mô hình ......................................................25

4.2.

Kiểm định các giả thuyết của phương pháp OLS ........................................26

4.2.1.

Kiểm định sự tương quan......................................................................26

4.2.2.

Kiểm định đa cộng tuyến của mô hình .................................................28

4.2.3.

Kiểm định sự thừa biến trong mô hình .................................................28

4.2.4.

Kiểm định phương sai thay đổi trong mô hình .....................................29

4.3.

Kết quả hồi quy............................................................................................30



5.2.5.

Xây dựng đội ngũ chuyên gia tư vấn ....................................................44

5.2.6.

Tăng cường hợp tác quốc tế trong hoạt động chống chuyển giá ..........44

5.2.7. Hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế ngành và xây dựng cơ sở dữ liệu
giá cả cho các giao dịch ......................................................................................46
5.2.8.

Một số đề xuất khác ..............................................................................48

5.3.

Kết luận........................................................................................................50

5.4.

Các đóng góp, hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ..............50

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 52


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Ý nghĩa

OECD

7.

OLS

Công ty đa quốc gia (Multinational corporation)
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (The Organisation for
Economic Co-operation and Development)
Bình phương nhỏ nhất

8.

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

9. TSCĐ
10. TT
11. WTO

Tài sản cố định
Thông tư
Tổ chức Thương mại Thế giới (The World Trade Organization)


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến ............................................................................ 25

FDI hoạt động sản thì cũng có tới hơn một nửa kê khai thua lỗ tổng số 577 tỷ đồng.
Năm 2011, số DN FDI tăng lên thì số DN lỗ cũng tăng, thua lỗ tổng cộng gần 1.440
tỷ đồng. Tính Trong năm 2014, Cục Thuế tỉnh Long An tiến hành thanh tra 03 DN
có dấu hiệu chuyển giá và đã truy thu 30,1 tỷ đồng nộp vào Ngân sách Nhà nước
(phòng Thanh tra thuế- Cục Thuế tỉnh Long An, 2014).


2

Các hành vi chuyển giá của các DN FDI hiện nay vẫn đang diễn biến hết sức
phức tạp, biểu hiện lan rộng cùng nhiều thủ thuật tinh vi hơn và chưa có dấu hiệu
giảm xuống. Chuyển giá không chỉ gây ảnh hưởng tiêu cực đến ngân sách Nhà nước
do bị thất thu thuế mà còn ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh bình đẳng tại Việt
Nam.
Để có cái nhìn khái quát hơn về vấn đề chuyển giá tại Việt Nam nói chung và
tại tỉnh Long An nói riêng, Long An là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam, đứng thứ 15/63 tỉnh thành về thu hút vốn FDI nên tôi chọn
đề tài “Tác động của chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài đến thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Long An” làm luận văn tốt
nghiệp của mình, nhằm đề xuất các biện pháp phù hợp tránh thất thoát ngân sách
Nhà nước do ảnh hưởng tiêu cực của việc chuyển giá trong các DN FDI.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tập hợp cơ sở lý luận về chuyển giá trong các DN FDI.
Lựa chọn mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu về chuyển giá trong
các DN FDI đến thuế TNDN.
Tiên hành khảo sát và sử dụng mô hình đề xuất nghiên cứu tác động của
chuyển giá trong các DN FDI đến thuế TNDN tại tỉnh Long An.
Đề xuất các giải pháp chống chuyển giá trong các DN FDI đến thuế TNDN tại
tỉnh Long An.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu

Kết cấu của luận văn bao gồm 5 chương như sau :
- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu: trình bày tính cấp thiết của đề tài
và xác định mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Chương 2: Cơ sở lý luận về chuyển giá trong các DN FDI: dựa trên cơ sở lý
thuyết và tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm đã có, tác giả sẽ xác định mô hình
nghiên cứu sử dụng trong đề tài và các giả thuyết nghiên cứu.
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: nêu rõ quy trình nghiên cứu để xác định
các bước thực hiện nghiên cứu và phương thức thu thập, xử lý số liệu phù hợp.
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu: trên cơ sở thực hiện hồi quy theo quy trình đã
nêu ở chương 3, chương này trình bày và đánh giá các kết quả hồi quy đạt được.


4

- Chương 5: Kết luận: trình bày các phát hiện của nghiên cứu và đề xuất các
chính sách phù hợp; đánh giá, đồng thời cũng xác định các hạn chế của nghiên cứu
và đề nghị các hướng thực hiện tiếp theo.
Tóm tắt chương 1
Trong chương này tác giả đã trình bày sơ bộ các vấn đề nghiên cứu của đề tài
như tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài cũng như kết cấu của luận văn. Thông qua
các mục tiêu nghiên cứu chương tiếp theo sẽ trình bày các vấn đề về tổng quan của
luận văn.


5

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIÁ TRONG
CÁC DN FDI
2.1. Cơ sở lý luận về chuyển giá trong các DN FDI

không bị chi phối bởi các yếu tố thị trường mà chịu tác động bởi lợi ích của các
công ty trong tập đoàn. Định giá chuyển giao được xem là hợp lý khi tuân theo
những quy ước quốc tế hoặc nguyên tắc giá thị trường mà luật thuế tại các quốc gia
đặt ra.
Một số phương pháp định giá chuyển giao:
- Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập;
- Phương pháp giá bán lại;
- Phương pháp giá vốn cộng lãi;
- Phương pháp so sánh lợi nhuận;
- Phương pháp tách lợi nhuận.
Để thiết lập được phương pháp xác định giá chuyển giao theo nguyên tắc thị
trường (arm’s length priciple) thì các công ty con trong một MNC nên thực hiện
giao dịch với nhau giống như các công ty độc lập nhằm đảm bảo sự công bằng trong
thương mại. Trong thực hành, điều này có nghĩa là giá được dùng trong giao dịch
này phải bằng với giá cả thị trường hiện tại đối với cùng sản phẩm.
2.1.1.3. Khái niệm chuyển giá
Khái niệm chuyển giá được mô tả chung là việc xác định bằng tiền đối với một
loại hàng hóa hay sản phẩm nào đó, tuy nhiên chỉ bao hàm những mặt hàng mà các
bên giao dịch không phải mua từ bên ngoài (hay bên thứ ba), tức là những mặt hàng
được trao đổi giữa các đơn vị thành viên trong phạm vi của một DN với nhau – còn
gọi là các chủ thể có mối quan hệ liên kết. Như vậy, khái niệm chuyển giá chỉ áp
dụng cho những tập đoàn gồm tập hợp nhiều DN liên kết có tư cách pháp nhân độc
lập, hoặc các chủ thể kinh tế cơ cấu theo mô hình công ty mẹ – công ty con và có
hoạt động kinh doanh quốc tế. Ngoài ra, mỗi bộ phận hoặc mỗi đơn vị thành viên
khác nhau thực hiện hạch toán độc lập và có thẩm quyền riêng trong việc ra quyết
định về định mức chi phí và doanh thu (Phạm Hùng Tiến, 2012).
2.1.2. Đặc điểm của chuyển giá trong các DN FDI
Theo Phan Thị Thành Dương (2006), Chuyển giá là một hành vi do các chủ thể
kinh doanh thực hiện nhằm thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ


cạnh tranh.


8

Tuy vậy, thật không đơn giản để xác định một chủ thể đã thực hiện chuyển giá.
Vấn đề ở chỗ, nếu định giá cao hoặc thấp mà làm tăng số thu thuế một cách cục bộ
cho một nhà nước thì cơ quan có thẩm quyền nên định lại giá chuyển giao. Chẳng
hạn, giá mua đầu vào nếu được xác định thấp, điều đó có thể hình thành chi phí thấp
và hệ quả là thu nhập trước thuế sẽ cao, kéo theo thuế TNDN tăng; hoặc giả như giá
xuất khẩu định cao cũng làm doanh thu tăng và kết quả là cũng làm tăng số thuế mà
nhà nước thu được. Nhưng cần hiểu rằng điều đó cũng có nghĩa rằng nghĩa vụ thuế
của DN liên kết ở đầu kia có khả năng đã giảm xuống do chuyển một phần nghĩa vụ
của mình qua giá sang DN liên kết này.
Hành vi này chỉ có thể được thực hiện thông qua giao dịch của các chủ thể có
quan hệ liên kết. Biểu hiện cụ thể của hành vi là giao kết về giá. Nhưng giao kết về
giá chưa đủ để kết luận rằng chủ thể đã thực hiện hành vi chuyển giá. Bởi lẽ nếu
giao kết đó chưa thực hiện trên thực tế hoặc chưa có sự chuyển dịch quyền đối với
đối tượng giao dịch thì không có cơ sở để xác định sự chuyển dịch về mặt lợi ích.
Như vậy, ta có thể xem chuyển giá hoàn thành khi có sự chuyển giao đối tượng giao
dịch cho dù đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán hay chưa.
2.1.3. Các dấu hiệu nhận biết hiện tượng chuyển giá
Khi thực hiện các phương pháp chống chuyển giá, điều mà CQT quan tâm
trước hết là làm sao nhận biết được tại một DN có quan hệ liên kết nào đó có tồn tại
hiện tượng chuyển giá hay không? Đây là một vấn đề vô cùng khó khăn, phức tạp
trong thực tế và thậm chí đôi khi nó chịu tác động chủ quan bởi cán bộ quản lý thuế.
Do đó, đứng trên quan điểm khách quan, một số dấu hiệu cho thấy có thể tồn tại
hiện tượng chuyển giá trong một DN có quan hệ liên kết là:
- Các DN bị lỗ trong 2 năm liên tiếp trở lên, sau giai đoạn mới thành lập;
- Có các nghiệp vụ chuyển giao từ các DN liên kết ở những quốc gia có thuế

doanh giả tạo vi phạm pháp luật của các quốc gia.
- Chiếm lĩnh thị trường: Các DN FDI khi thâm nhập vào một thị trường mới thì
điều quan trọng trong giai đoạn này là phải chiếm lĩnh thị trường, chiếm lĩnh thị
phần nhằm xây dựng nền móng ban đầu cho hoạt động kinh doanh sau này. Trong
các mối liên kết kinh doanh hay hợp tác kinh doanh thì các DN FDI sẽ dựa vào tiềm
lực tài chính hùng hậu của mình mà thực hiện các hành vi chuyển giá bất hợp pháp


10

(như tăng cường các hoạt động quảng cáo, quảng bá sản phẩm,…) để làm cho hoạt
động kinh doanh thua lỗ kéo dài và chiếm lấy quyền quản lý và kiểm soát công ty.
Tồi tệ hơn là đẩy các đối tác ra khỏi hoạt động kinh doanh và chiếm toàn bộ quyền
kiểm soát và chuyển quyền sở hữu công ty. Tình trạng này thường xảy ra phổ biến
tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam khi mà trình độ quản lý còn yếu kém.
Sau khi đánh bật các các đối thủ và những bên liên kết kinh doanh ra khỏi thị
trường thì DN FDI sẽ chiếm lĩnh thị trường và nâng giá sản phẩm để bù lại phần chi
phí trước đây đã bỏ ra.
- Tranh thủ ưu đãi: Do được hưởng các đặc quyền, đặc lợi trong quá trình kêu
gọi đầu tư của nước chủ nhà và nắm trong tay các quyền về kinh tế chính trị và xã
hội mà DN FDI xem công ty con đặt trên quốc gia này như là trung tâm lợi nhuận
của cả DN FDI và thực hiện hành vi chuyển giá để lại hậu quả đáng kể cho nước
tiếp nhận đầu tư.
- Thuế: Khi phát hiện ra thuế suất thuế TNDN giữa hai quốc gia có sự khác biệt
lớn, với mục tiêu luôn muốn tối đa hóa lợi nhuận của mình các DN FDI sẽ tiến hành
thực hiện hành vi chuyển giá nhằm mục đích giảm thiểu tối đa khoản thuế mà DN
FDI này phải nộp cũng như là tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của DN FDI. Thủ thuật
chuyển giá mà các DN FDI thường sử dụng đó là nâng giá mua đầu vào các nguyên,
vật liệu, hàng hóa và định giá bán ra hay giá xuất khẩu thấp tại các công ty con
đóng trên các quốc gia có thuế suất thuế TNDN cao. Như vậy, bằng cách thực hiện

- Lạm phát: Do tình hình lạm phát của các quốc gia khác nhau, nếu quốc gia
nào có tỷ lệ lạm phát cao tức đồng tiền nước đó bị mất giá thì DN FDI sẽ tiến hành
hoạt động chuyển giá nhằm bảo toàn lượng vốn đầu tư và lợi nhuận.
- Tình hình kinh tế - chính trị: Do tình hình kinh tế - chính trị của quốc gia mà
DN FDI có chi nhánh hay công ty con. Các chính sách kinh tế thay đổi ảnh hưởng
đến quyền lợi của các công ty con của DN FDI thì DN FDI sẽ thực hiện các hành vi
chuyển giá nhằm chống lại các tác động. Hoặc nếu tình hình chính trị bất ổn, để
giảm rủi ro và bảo tồn vốn kinh doanh bằng cách chuyển giá thì DN FDI muốn thu
hồi vốn đầu tư sớm. Ngoài ra hoạt động chuyển giá cũng nhằm làm giảm các khoản
lãi từ đó giảm áp lực đòi tăng lương của lực lượng lao động, cũng như giảm sự chú
ý của các CQT của nước sở tại.


12

2.1.5. Các phương thức chuyển giá phổ biến
Qua nghiên cứu thực tế thì nhận thấy các các MNC thường áp dụng các
phương thức chuyển giá sau:
Chuyển giá thông qua việc mua bán nguyên vật liệu sản xuất, bán thành phẩm
hay thành phẩm. Các thành viên của MNC có trụ sở tại các quốc gia có thuế suất
thuế TNDN cao sẽ mua vào các nguyên vật liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm
với giá cao và bán ra cho các công ty thành viên với giá thấp nhằm tối thiểu hóa
thuế TNDN. Giá mua vào và giá bán ra cho các thành viên trong MNC bị áp đặt
nhằm tối thiểu hóa thu nhập phải nộp thuế. Ngoài ra, thông qua việc xuất khẩu và
nhập khẩu hàng hóa các MNC cũng thu lợi từ các biểu thuế xuất khẩu hay nhập
khẩu nhằm tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của MNC.
- Chuyển giá thông qua các tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình như định giá thật
cao các TSCĐ chuyển giao cho các công ty thành viên tại các quốc gia có thuế suất
cao. Giá chuyển giao được xác định cao hơn nhiều lần so với giá trị thật của tài sản
đó. Thông qua hoạt động chuyển giao tài sản này thì các MNC đã chuyển một phần

2.1.6.1. Đối với DN FDI
Hoạt động chuyển giá dưới góc độ của DN FDI sẽ được nhìn nhận theo hai
hướng khác nhau, đó là có thể giúp cho DN FDI dễ dàng thực hiện kế hoạch và mục
tiêu kinh doanh của mình về lợi nhuận và thuế. Nhưng một mặt khác, chuyển giá lại
mang lại nguy cơ DN FDI phải gánh chịu những hình phạt nặng nề của quốc gia sở
tại và các quốc gia có liên quan.
Tác động tích cực
- Được hưởng lợi từ chính sách ưu đãi đầu tư (như thuế suất, lĩnh vực đầu
tư…) tạo điều kiện cho các DN FDI dễ dàng trong việc thực hiện giảm thiểu trách
nhiệm ở quốc gia DN FDI đang đầu tư. Các DN FDI sẽ xây dựng một kế hoạch về
thuế trên quy mô tổng thể sao cho có lợi nhất và từ đó dựa vào sự chênh lệch về
mức lãi suất giữa các quốc gia để thực hiện việc mua bán nội bộ, chuyển giá nếu
cần thiết nhằm đạt mục tiêu về thuế.
- Thực hiện chuyển giá, các DN FDI sẽ bảo toàn được nguồn vốn đầu tư, nhanh
chóng có được dòng ngân lưu cho các cơ hội đầu tư khác.
- Thực hiện chuyển giá sẽ giúp các DN FDI nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường
ở các nước đang đầu tư.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status