(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý bền vững không gian xanh công cộng khu vực bốn quận nội thành cũ hà nội - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

ĐOÀN KHÁNH HUYỀN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỀN VỮNG
KHÔNG GIAN XANH CÔNG CỘNG KHU VỰC BỐN QUẬN
NỘI THÀNH CŨ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

ĐOÀN KHÁNH HUYỀN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỀN VỮNG
KHÔNG GIAN XANH CÔNG CỘNGKHU VỰC BỐN QUẬN
NỘI THÀNH CŨ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Hồng Liên

HÀ NỘI – 2017


một cách tốt nhất.
Em xin trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội - 2017

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN………………………………………………………………………………


LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………………………..
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT………………………………………………………………….
DANH MỤC BẢNG……………………………………………………………………………
DANH MỤC HÌNH…………………………………………………………………………….

MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................4
1.1 Những vấn đề chung về không gian xanh công cộng ................................................4
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu ...................................................................................... 4
1.1.2. Các khái niệm liên quan ....................................................................................7
1.1.3. Phân loại và đối tượng phục vụ của khơng gian xanh cơng cộng ..................11
1.1.4. Vai trị của KGXCC ........................................................................................11
1.2. Đặc điểm phát triển và quản lý KGXCC khu vực 04 quận nội thành cũ Hà Nội . 13
1.3. Kinh nghiệm quản lý không gian xanh công cộng .................................................15
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế........................................................................................15
1.3.2. Kinh nghiệm trong nước .................................................................................19
1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Thành phố Hà Nội trong việc quản lý không gian
xanh công cộng ..............................................................................................................20
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................22
2.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................22
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................22


3.5.3. Đề xuất một số dự án cụ thể ............................................................................77
3.6. Giải pháp tăng cường công tác quản lý không gian xanh công cộng .....................83
3.6.1. Các giải pháp tiếp tục bổ sung hệ thống pháp lý, phân cấp quản lý KGXCC ....83
3.6.2. Giải pháp nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước .................84
3.7. Giải pháp huy động nguồn lực phục vụ phát triển và quản lý KGXCC.................86
3.7.1. Giới thiệu các nguồn lực .................................................................................86
3.7.2. Các giải pháp cụ thể huy động nguồn lực ......................................................87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................90
1. Kết luận......................................................................................................................90
2. Kiến nghị ...................................................................................................................91
2.1. Kiến nghị với TW ...................................................................................................91
2.2. Kiến nghị với Thành phố Hà Nội ...........................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................93
PHỤ LỤC .....................................................................................................................93


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


: Gia đình

GTCC

: Giao thơng cơng cộng

KGXCC

: Khơng gian xanh cơng cộng


: Vệ sinh công cộng

UBND

: Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp một số yếu tố của không gian xanh công cộng khu vực Hà Nội ....5
Bảng 1.2: Các tiêu chí cơ bản về cơ sở hạ tầng Hà Nội ..................................................6
Bảng 1.3: Diện tích và mật độ dân số 04 quận nội thành cũ Hà Nội ............................14
Bảng 3.1: Số liệu hiện trạng công viên, vườn hoa của 04 quận nội thành cũ ...............27
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng các công viên khu vực nội thành cũ Hà Nội .................30
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng các vườn hoa khu vực nội thành cũ Hà Nội ..................33
Bảng 3.4: Kết quả thực hiện các kế hoạch cải tạo, chỉnh trang công viên, vườn hoa khu
vực nội thành cũ Hà Nội ................................................................................................ 56
Bảng 3.5: Đề xuất mục đích sử dụng cho sân chơi đối với một số chung cư cũ khi có
phương án cải tạo, xây dựng..........................................................................................65
Bảng 3.6: Danh sách một số nhà VSCC được đề xuất chuyển đổi mục đích sử dụng
thành KGXCC ...............................................................................................................67
Bảng 3.7: Đề xuất mục đích sử dụng cho sân chơi, vườn hoa đối với một số trụ sở cũ
của các Bộ, Ngành sau di dời ........................................................................................68


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ vị trí các cơng viên trong khu vực nghiên cứu..................................25
Hình 3.2: Bản đồ vị trí các vườn hoa trong khu vực nghiên cứu ..................................26
Hình 3.3: Bản đồ vị trí các sân chơi trong khu vực 04 quận nội thành cũ ....................37
Hình 3.4: Kết quả điều tra khảo sát mục đích sử dụng KGXCC tại cơng viên, vườn hoa
khu vực nghiên cứu .......................................................................................................40

Hình 3.24: Phân cấp quản lý KGXCC trên địa bàn Hà Nội ..........................................54
Hình 3.25: Tỷ lệ người dân tham gia quản lý KGXCC .................................................60
Hình 3.26: Tỷ lệ các hình thức tham gia đóng góp để nâng cao chất lượng khơng gian
xanh cơng cộng khu vực nghiên cứu .............................................................................60
Hình 3.27 :Tỷ lệ người dân biết đến các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về cơng tác
quản lý KGXCC khu vực nghiên cứu ...........................................................................61
Hình 3.28: Sân chơi thuộc Phường Trung Phụng – Đống Đa được hình thành trên nền
nhà VSCC cũ .................................................................................................................68
Hình 3.29: Sân chơi di động cho trẻ em trên phố Đào Duy Từ ....................................73
Hình 3.30: Sơ đồ phối hợp của các bên liên quan trong quản lý KGXCC ...................86


MỞ ĐẦU
Không gian xanh công cộng (KGXCC) như quảng trường, công viên, vườn hoa,
vườn dạo, sân chơi,... là yếu tố khơng thể thiếu trong một đơ thị, có vai trị quan trọng
trong tạo cảnh quan đô thị, tạo môi trường sống hài hòa với thiên nhiên, đồng thời là
nơi diễn ra các hoạt động văn hóa, tinh thần của cộng đồng dân cư. KGXCC của một
đơ thị góp phần rất lớn vào việc tạo ra hình ảnh cho thành phố, đồng thời mang lại
những trải nghiệm sống cho con người. Ở quy mơ khu ở, KGXCC cần được nhìn nhận
như một yếu tố quyết định trong việc mang lại chất lượng cuộc sống cho một khu đô
thị, biến khu đô thị trở thành một môi trường sống tốt nơi con người cảm thấy thật sự
gắn bó. Đồng thời, KGXCC cũng mang lại giá trị gia tăng cho các khu vực xung
quanh. Do đó, việc phát triển và quản lý hệ thống KGXCC tốt có ý nghĩa vơ cùng quan
trọng với một thành phố nói chung, cũng như khu vực đơ thị nói riêng.
Trong những năm qua, Thành phố Hà Nội đã quan tâm phát triển và quản lý
KGXCC như đầu tư cải tạo, nâng cấp một số quảng trường, công viên, vườn hoa, bảo
đảm trật tự, mỹ quan đô thị, tạo điểm vui chơi giải trí thuận tiện cho nhân dân. Tuy
nhiên, thực tế tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng cho thấy chất lượng hệ
thống KGXCC chưa cao. Việc phát triển, bố trí KGXCC trong khu vực các quận nội
thành cũ của Hà Nội chưa có sự nghiên cứu tới tổng thể và mối liên hệ với các khu vực

- Đánh giá hiện trạng và phân tích những vấn đề bất cập trong công tác quản lý
và phát triển KGXCC khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý KGXCC khu vực 04 quận nội thành cũ Hà
Nội.
+ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý KGXCC, tập trung vào các đối
tượng: công viên, vườn hoa, sân chơi trên địa bàn nội thành cũ Hà Nội, trong đó ưu
tiên các khu vực có tính phổ cập cao, người dân dễ dàng tiếp cận miễn phí .
- Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn 04 quận nội thành cũ, tập trung tại các quận:
Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Ba Đình.
+ Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo cứu, kế thừa các nghiên cứu đã có: đề tài kế thừa các
nghiên cứu đã có về không gian xanh công cộng, các quy hoạch, kế hoạch và văn bản
pháp quy khác về không gian xanh công cộng để phục vụ cho các nội dung nghiên
cứu.
- Phương pháp điều tra: đề tài tiến hành khảo sát thực địa, điều tra xã hội học
nhằm thu thập ý kiến người dân về thực trạng không gian xanh công cộng:
Khảo sát thực địa: tiến hành khảo sát trực tiếp tại một số công viên, vườn hoa,
sân chơi khu tập thể trên địa bàn 4 quận, bao gồm: công viên Thống Nhất, Thanh

2


Nhàn, vườn hoa: Lê Nin, Indira Gandhi, Lý Thái Tổ, Vạn Xuân...., các sân chơi của
khu tập thể Thành Công, Kim Liên, Trung Tự, Phương Mai, Nguyễn Công Trứ,
Quỳnh Mai...
Tiến hành phát phiếu bảng hỏi, phỏng vấn đến người dân với các nội dung đánh
giá về số lượng, chất lượng các KGXCC, sự tham gia của người dân vào công tác phát
triển, quản lý KGXCC; phỏng vấn chuyên gia với các nội dung liên quan đến đánh giá
thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển và quản lý KGXCC.


Phương pháp nghiên cứu

Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Đánh giá hiện trạng phát triển không gian xanh công cộng khu vực 4 quận
nội thành cũ Hà Nội.
3.2.

Đánh giá hiện trạng công tác quản lý không gian xanh công cộng khu

vực 4 quận nội thành cũ Hà Nội.
3.3.

Đánh giá sự tham gia quản lý và phát triển khơng gian xanh cơng cộng

từ phía cộng đồng.
3.5.

Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý bền vững không gian xanh công

cộng khu vực 4 quận nội thành cũ Hà Nội.

3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1

Những vấn đề chung về không gian xanh công cộng


4


và chi phí y tế. Các khơng gian cơng cộng kém phát triển trong hiện tại cũng đồng
nghĩa với các chi phí y tế cơng cộng cao trong tương lai [27].
Tại Chương trình Nghị sự tồn cầu về phát triển đến năm 2030, Liên Hiệp Quốc
đã đề ra 17 mục tiêu phát triển bền vững, trong đó có mục tiêu “Thành phố và cộng
đồng bền vững” với mục tiêu làm cho các thành phố và khu vực sinh sống của con
người trở nên tồn diện, an tịan, linh động và bền vững. Các đô thị là trung tâm của
những ý tưởng, thương mại, văn hóa, khoa học, năng suất, phát triển xã hội và nhiều
hơn nữa. Đặc biệt các thành phố đã cho phép mọi người đạt được tiến bộ rõ rệt về mặt
xã hội và kinh tế. Tuy nhiên, nhiều thách thức tồn tại khi duy trì các thành phố trong
khả năng tạo việc làm và sự thịnh vượng trong thời điểm căng thẳng đất đai và các
nguồn lực. Những thách thức các thành phố phải đối mặt có thể được khắc phục bằng
cách cho phép chúng tiếp tục phát triển và tăng trưởng, trong khi cải thiện sử dụng tài
ngun, giảm thiểu ơ nhiễm và nghèo đói. Trong tương lai, cộng đồng muốn các thành
phố có những cơ hội tiếp cận với các dịch vụ cơ bản, năng lượng, nhà ở, giao thơng
vận tải và nhiều hơn nữa.
Chính phủ Việt Nam đã ban hành bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền
vững địa phương giai đoạn 2013 – 2020, trong đó có chỉ tiêu về tỷ lệ đất cây xanh bình
quân, một yếu tố quan trọng cấu thành nên không gian xanh công cộng [4].
Đề tài cấp Nhà nước của tác giả Lê Phương Thảo,“Nghiên cứu không gian xanh
trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường đô thị” cũng đã đề xuất những giải pháp tổ
chức không gian xanh nhằm cải thiện và môi trường đô thị ở Việt Nam, đặc biệt là đã
lựa chọn được các giải pháp hợp lý và các loại cây trồng trong đơ thị theo các tiêu chí
phù hợp với các khu chức năng đô thị. Đề tài đã đề xuất nhiều giải pháp và mơ hình bố
cục cây xanh trong thiết kế quy hoạch, đề xuất được danh mục cây trồng đô thị và giải
pháp quy hoạch trong công tác nghiên cứu thiết kế quy hoạch đô thị ở Việt Nam [5].
Các nghiên cứu, đánh giá thực trạng về công viên, vườn hoa... tại Hà Nội cũng
đã được thể hiện qua Quy hoạch hệ thống công viên cây xanh, vườn hoa và hồ Thành


Khơng gian

- Có khoảng 60 khu có 33 khu thuộc sở hữu Nhà nước với diện

xanh trong các

tích khoảng 430ha, đăng ký hộ khẩu cho 200.000 người, hầu như

khu nhà ở, khu

khơng cịn các vườn hoa, không gian xanh công cộng

chung cư
Không gian
xanh đã xác lập

- Có khoảng 370 dự án nhà ở, 223 dự án giao đất với 5.600ha. Chỉ

trong các dự án

có 56 dự án đúng quy định, cịn lại chậm hoặc sai, thậm chí có một

phát triển khu

số dự án khơng tìm được chủ đầu tư.

đơ thị mới
Nguồn: Báo cáo của Sở xây dựng Hà Nội và Công ty công viên cây xanh (2014)
Tập hợp các dữ liệu nghiên cứu, một số chỉ tiêu về hạ tầng Thủ đô được so sánh

100 (Tokyo)

99,6

100 (Seoul)

79,83)

100 (Singapore)

1,2

70 (Chiang Mai)

Thu gom rác thải (% )

95,0

-

Giao thông đô

Tỉ lệ đường (%)

4,04)

2,5 (Bangkok)

thị


Ngồi ra cịn có những dự án liên quan đến việc xây dựng và cải tạo không gian
xanh công cộng tại khu vực Hà Nội: Dự án nghiên cứu về không gian cơng cộng và
văn hóa của giới trẻ Hà Nội thực hiện bởi Chương trình hợp tác nghiên cứu – hành
động giữa Canada và Việt Nam cùng Tổ chức phi chính phủ Health Bridge; Dự án cải
tạo sân chơi khu vực ở của nhóm kỹ sư trẻ Think playgrounds cũng đã góp phần đưa
ra những giải pháp giúp tạo nên các không gian sinh hoạt cho cộng đồng dân cư. Các
dự án này đã cải tạo các sân chơi trong khu ở, trong khu vực giao lưu cộng đồng, lắp
đặt các trị chơi, tạo lập khơng gian giải trí, thư giãn cho người dân.
Đồng thời cũng đã có tài liệu nghiên cứu của Trung tâm dự báo và nghiên cứu
đô thị - PADDI trong khóa tập huấn quy hoạch và quản lý khơng gian xanh, chính sách
bảo tồn và phát triển cây xanh tháng 4/2011 với phạm vi khu vực đề cập là Thành phố
Hồ Chí Minh.
1.1.2. Các khái niệm liên quan
1.1.2.1. Khái niệm không gian công cộng
Theo các tài liệu đã nghiên cứu, hiện nay chưa có định nghĩa chung về không
gian công cộng. Một số tài liệu nghiên cứu của quốc tế đưa ra khái niệm về thuật ngữ
“không gian công cô ̣ng” như : không gian công cô ̣ng là những công trình

, khu vực

đươ ̣c chiń h phủ thay mă ̣t người dân sở hữu , bao gồ m rấ t nhiề u không gian như đường
phố công cô ṇ g, vỉa hè, công viên và thư viê ̣n công cô ̣ng , đây là những nơi mở cửa cho
tấ t cả người dân sử du ̣ng . Tuy nhiên , đinh
̣ nghiã này cũng bao gồm các không gian
công cộng như căn cứ quân sự gầ n với khu vực dân cư

, những công trin
̀ h khác như

quảng trường công cộng - nơi mà viê ̣c tâ ̣p trung mô ̣t số lươ ̣ng người vươ ̣t quá cho

quy chuẩn có nêu: “Cây xanh sử dụng công cộng (quảng trường, công viên, vườn hoa,
vườn dạo…, bao gồm cả diện tích mặt nước nằm trong các khn viên các cơng trình
này và diện tích cây xanh cảnh quan ven sơng được quy hoạch xây dựng thuận lợi cho
người dân đô thị tiếp cận và sử dụng cho các mục đích tập luyện TDTT, nghỉ ngơi,
giải trí, thư giãn…)”
Cây xanh sử dụng cơng cộng (không gian xanh công cộng) gồm: quảng trường,
công viên, vườn hoa, vườn dạo… là yếu tố không thể thiếu trong cấu trúc đô thị, là
không gian được xác định trong quy hoạch, là nơi tiếp cận thuận lợi với người dân để
sử dụng cho mục đích TDTT, nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn.
Trong nghiên cứu này, đề tài đưa ra quan điểm về không gian xanh công cộng
như sau: “Không gian xanh công cộng là các không gian công cộng ngồi trời bao
gồm: quảng trường, cơng viên, vườn hoa, vườn dạo, sân chơi,… được xây dựng để

8


người dân có thể tiếp cận, thuận lợi để sử dụng cho mục đích TDTT, nghỉ ngơi, giải
trí, thư giãn.”
Với quan điểm này, từ “xanh” không chỉ đơn giản chỉ những địa điểm có cây
xanh, mà cịn mang hàm ý chỉ các khu vực công cộng tạo nên các giá trị văn hố – xã
hội, an tồn và miễn phí cho cộng đồng dân cư, nhằm hướng đến phục vụ mục tiêu
phát triển bền vững của Thành phố.
Trong khuôn khổ đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
quản lý KGXCC tại các công viên, vườn hoa và sân chơi.
1.1.2.3. Khái niệm công viên
Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD của Bộ Xây
dựng, cơng viên là một loại hình thuộc cây xanh sử dụng công cộng (không gian xanh
công cộng) được quy hoạch xây dựng thuận lợi cho người dân đô thị tiếp cận và sử
dụng cho các mục đích tập luyện TDTT, nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn.
1.1.2.4. Khái niệm vườn hoa

Năm 1996, Munro đã đưa ra quan niệm rõ ràng hơn về khái niệm bền vững bao
gồm 03 lĩnh vực: Bền vững xã hội, bền vững kinh tế và bền vững môi trường.
1.1.2.7.

Khái niệm quản lý

Theo Giáo trình Khoa học quản lý của Học viện Tài chính “Quản lý là sự tác
động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý
nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu
đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”.
1.1.2.8.

Quan điểm quản lý bền vững không gian xanh công cộng

Trên cơ sở khái niệm bền vững và khái niệm quản lý, tổng quát và những đặc
điểm yếu tố cấu thành nên không gian xanh công cộng, đề tài đề xuất quan điểm về
quản lý bền vững không gian xanh công cộng:
- Quản lý bền vững dưới góc độ văn hóa xã hội: Khơng gian xanh công cộng trở
thành bộ phận quan trọng của không gian đời sống và tạo điều kiện để các tầng lớp xã
hội tiếp cận và sử dụng qua thời gian, qua đó có thể cảm nhận giá trị mà di sản mang
tới cho thành phố. Quản lý bền vững khơng gian xanh cơng cộng chính là quản lý, gìn
giữ một phần lịch sử Hà Nội, quản lý nét văn hóa cộng đồng dân cư và ghi nhận sự
phát triển mối giao lưu văn hóa
- Quản lý bền vững dưới góc độ kinh tế: Quản lý khơng gian xanh cơng cộng
được xem là bền vững không tạo rào cản cho sự phát triển kinh tế mà còn giúp kinh tế
phát triển. Xây dựng và quản lý không gian xanh công cộng bền vững là một hình thức
đầu tư để phát triển, đặc biệt đối với các khu dân cư, khu đô thị, nhằm thu hút người
dân sống và sinh hoạt, chi tiêu để thụ hưởng.
- Quản lý bền vững dưới góc độ mơi trường: Khơng gian xanh cơng cộng là
cơng trình làm tăng mật độ cây xanh, bóng mát, giúp giảm thiểu ô nhiễm. Đồng thời,

không gian đô thị .
Những khơng gian xanh cơng cộng tăng cường lịng u mến của người dân với
thành phố, khu phố. Chúng là nơi nghỉ ngơi, vui chơi, thư giãn, giao tiếp xã hội. Mạng
lưới cây xanh cũng góp phần giáo dục ý thức môi trường và phát huy truyền thống
trồng cây của nhân dân ta.
KGXCC là một thành phần tích cực trong việc mang lại đời sống tinh thần theo
xu hướng giao tiếp cộng đồng, là nơi mọi người có thể vừa sử dụng để nghỉ ngơi, tham
gia các hoạt động chung như thể dục thể thao, vui chơi các trò chơi tập thể…

11


Theo nhà nghiên cứu văn hóa Trần Ngọc Thêm, người Việt thích giao tiếp
nhưng chỉ thực sự mạnh dạn trong một cộng đồng quen thuộc còn rất rụt rè, "giữ kẽ"
đối với đối tượng ngoài cộng đồng [19]. Do vậy mà các sân chơi trong khu ở với vai
trò là KGCC trong cộng đồng có một vai trị cực kỳ quan trọng, nhất là những khơng
gian xóm giềng, kề cận ngay căn hộ hay nhà ở của mình.
1.1.4.2. Tác động đến mơi trường
Điều hịa khơng khí, tạo các khu vực có vi khí hậu tiện nghi: Cây xanh, mặt
nước trong đơ thị có thể làm giảm nhiệt độ khơng khí từ 3,3oC đến 3,9oC khi diện tích
đất cây xanh đạt 20% đến 50% diện tích đất đơ thị. Hiệu quả tổng hợp của bóng mát
và bay hơi có thể làm giảm đi 17% đến 57% năng lượng cần thiết khi tăng 25% diện
tích che phủ thảm thực vật. Cây xanh đơ thị có thể làm giảm từ 40% đến 50% cường
độ bức xạ mặt trời và hấp thụ 70% đến 75% năng lượng mặt trời. Cây xanh tạo bóng
mát, giảm nhiệt độ mùa hè, lọc tiếng ồn và khói bụi, tăng dưỡng khí cho mơi trường
khơng khí [7].
Hệ thống này cịn giúp thẩm thấu nước mưa, giảm tình trạng úng ngập cục bộ
do mưa lớn và tình trạng cứng hố bề mặt. Các hồ, ao có tác dụng chứa nước mưa, rồi
sau đó mới thốt dần theo hệ thống cống. Các hồ điều hịa có khả năng hỗ trợ hệ thống
thốt nước trong đơ thị, bởi làm giảm được lưu lượng nước chảy sau đó, giảm cơng

1.1.4.4. Ý nghĩa văn hố, lịch sử
Những khơng gian cây xanh mặt nước, đặc biệt trong đô thị cổ mang đến các
giá trị rất lớn về văn hoá, lịch sử. Cùng với sự phát triển của mỗi đô thị, các KGXCC
thường là nơi diễn ra những hoạt động cộng đồng, nhất là những hoạt động liên quan
đến văn hóa- xã hội tại các đơ thị đó.
Tại thủ đơ Hà Nội, khu vực nội thành cũ là nơi có nhiều KGXCC gắn với lịch
sử, văn hố của Thủ đơ. Có thể lấy ví dụ về quần thể KGXCC khu vực hồ Gươm với
rất nhiều dấu ấn lịch sử, văn hoá như truyền thuyết thần Kim Quy trao gươm cho vua
Lê Lợi; đền Ngọc Sơn linh thiêng với Tháp Bút- biểu tượng của vùng đất văn hiến;
tượng đài cảm tử quân- minh chứng lịch sử cho cuộc chiến đấu cứu nước của người
dân Thủ đô. Nơi đây được xem là nơi hội tụ của huyền thoại và biểu tượng, một không
gian phản chiếu những yếu tố tinh thần, tơn giáo, vừa linh thiêng huyền bí, vừa lãng
mạn giàu chất thơ.
1.2. Đặc điểm phát triển và quản lý KGXCC khu vực 04 quận nội thành cũ Hà
Nội
Khu vực nội thành cũ có những đặc điểm rất riêng, tác động đến phát triển và
quản lý KGXCC, đó là sự hạn chế về quỹ đất, dân số rất đơng, mật độ và mật độ xây
dựng các cơng trình ở mức rất cao. Bảng sau cho thấy các thông tin về diện tích, mật
độ dân số 4 quận nội thành cũ:

13


Bảng 1.3: Diện tích và mật độ dân số 04 quận nội thành cũ Hà Nội
Số phường

Diện tích

Dân số


28.851

3

Đống Đa

21

9,96

374.117

38.160

4

Hai Bà Trưng

20

9,6

299.726

31.805

Tổng

73


Hồng Thành Thăng Long với dấu tích hàng ngàn đời của các kinh thành; khu vực hồ
Trúc Bạch- Hồ Tây; khu vực Hồ Gươm; công viên Bách thảo- nơi lưu giữ nhiều loại
thực vật quý, phục vụ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học… Những khu vực này
đều gắn liền với các trang sử của Hà Nội, có ý nghĩa quan trọng về lịch sử - văn hố –
mơi trường và cần có những phương pháp quản lý khác nhau nhằm bảo tồn và phát
triển các giá trị riêng có của chúng.

14


- Cũng theo báo cáo tổng hợp năm 2011 của Viện Dân số và các vấn đề xã hội,
Hà Nội là khu vực tập trung đông dân cư, tỷ lệ người dân ngoại tỉnh cao, với nhiều nền
văn hoá, mức sống khác nhau, gây khó khăn cho cơng tác quản lý KGXCC. Khu vực
nội thành cũ là nơi thu hút rất đơng người lao động ngoại tỉnh. Trong số đó, lao động
có trình độ văn hố thấp, kiếm sống bằng các loại hình lao động giản đơn chiếm tỷ lệ
khơng nhỏ. Thực tế cho thấy, rất nhiều người dân không có ý thức trong việc sử dụng,
bảo vệ các trang thiết bị tại các KGXCC [25].
- Có nhiều khu vực tiềm năng có thể phát triển thành các khu sân chơi phục vụ
cộng đồng dân cư. Khu vực nội thành cũ có khá nhiều khu tập thể cũ như: Kim Liên,
Trung Tự, Trương Định, Nguyễn Công Trứ, Tân Mai, Thành Công, Giảng Võ. Khi
được xây dựng, các đơn nguyên của những khu tập thể này đều được thiết kế một
khoảng không giành cho các hoạt động công cộng và sẽ rất phù hợp để phát triển thành
sân chơi. Tuy nhiên, diện tích các khu vực cơng cộng này ngày càng thu hẹp do tác
động của áp lực kinh tế xã hội và thiếu kiểm sốt trong quản lý đơ thị.
1.3. Kinh nghiệm quản lý không gian xanh công cộng
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, nhóm tác giả tiến hành tham khảo một số
kinh nghiệm phát triển của một số các quốc gia châu Á. Theo tác giả, đây là những
quốc gia có điều kiện về vị trí địa lý, phong tục tập quán và văn hóa của người dân có
những điểm tương đồng, có thể áp dụng để tham khảo cho các Thành phố ở Việt Nam

và hiện đại. Hành động này đã giúp gắn kết người dân thành phố với những giá trị lịch
sử còn lại, đồng thời thu hút khách du lịch tới tìm hiểu về lịch sử thành phố.
1.3.1.2. Hồng Kông
Hồng Kông, một trong số những thành phố có nhiều tịa nhà cao chọc trời nhiều
nhất trên thế giới, đây cũng là một thành phố cảng sôi động và nhộn nhịp. Với hệ
thống đường cao tốc và mật độ giao thông dày đặc tuy nhiên vấn đề giao thông không
gây ra những bất cập cho cuộc sống của người dân như các đô thị lớn khác trên thế
giới. Để tạo ra không gian sống lành mạnh, môi trường trong lành, chính quyền Hồng
Kơng đã có nhiều cố gắng trong việc giảm thiểu hiệu ứng nhiệt sinh ra trong q trình
xây dựng đơ thị.
Một trong số các giải pháp được thực hiện trong nhiều năm liền, đó là việc thực
hiện phủ xanh từ 20-30% toàn Thành phố. Việc thực hiện phủ màu xanh cây cỏ được
triển khai ở nhiều khu vực địa điểm khác nhau, nhằm tăng chất lượng môi trường cho
không gian sống. Tại các không gian cho người đi bộ được tiến hành trồng cây xanh
nhằm tạo sự thoải mái cho người dân. Bên cạnh đó, cây xanh còn được trồng tại nhiều
địa điểm khác nhau tại các tầng trệt, các bậc thềm, mái nhà và các tầng khác nhằm một
mục tiêu tạo ra một thành phố có khơng gian xanh tối đa.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status