Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2 - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

********

VŨ THANH NGHỊ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG NỀN MẶT ĐƯỜNG CÔNG TRÌNH
TUYẾN ĐƯỜNG KẾT NỐI GIỮA ĐƯỜNG
CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH
VỚI QUỐC LỘ 1A GIAI ĐOẠN 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Hà Nội – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

********

VŨ THANH NGHỊ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG NỀN MẶT ĐƯỜNG CÔNG TRÌNH
TUYẾN ĐƯỜNG KẾT NỐI GIỮA ĐƯỜNG
CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH
VỚI QUỐC LỘ 1A GIAI ĐOẠN 2
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

2. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................3
3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................3
4. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3
6. Kết cấu của luận văn..............................................................................................3
CHƯƠNG 1: YÊU CẦU CHUNG VỚI CÔNG TRÌNH NỀN, MẶT ĐƯỜNG VÀ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG......4
1.1. Xây dựng đường ô tô...........................................................................................4
1.1.1. Các vấn đề chung.....................................................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm về xây dựng đường..........................................................................4
1.1.1.2. Các nguyên tắc cơ bản về xây dựng đường......................................................4
1.1.1.3. Đặc điểm công tác xây dựng đường ô tô...........................................................5
1.1.2. Công tác xây dựng nền đường..................................................................................6
1.1.2.1. Khái niệm.......................................................................................................... 6
1.1.2.2. Yêu cầu đối với nền đường...............................................................................6
1.1.2.3. Yêu cầu với công tác thi công nền đường.........................................................7
1.1.2.4. Phân loại đất xây dựng nền đường...................................................................8
1.1.2.5. Phương pháp xây dựng nền đường.................................................................10
1.1.2.6. Trình tự và nội dung thi công nền đường........................................................10
1.1.3. Công tác xây dựng mặt đường................................................................................11
1.1.3.1. Cấu tạo, yêu cầu với mặt đường.....................................................................11
1.1.3.2. Trình tự thiết kế kết cấu áo đường..................................................................17
1.1.3.3. Trình tự chung xây dựng mặt đường...............................................................18
1.1.4. Tổ chức thi công đường ô tô...................................................................................19
1.1.4.1. Khái niệm........................................................................................................19
1.1.4.2. Mục đích nghiên cứu của TCTC.....................................................................19
1.1.4.3. Các nguyên tắc cơ bản khi tiến hành TCTC đường ô tô.................................20
1.1.4.4. Các phương pháp tổ chức thi công.................................................................21



3.1.3. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế cơ sở...................90


3.1.4. Các giải pháp liên quan tới công tác khảo sát, thiết kế.............................................91
3.1.5. Giải pháp hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng................................................98
3.1.6. Các giải pháp liên quan tới công tác giám sát..........................................................99
3.1.7. Các giải pháp liên quan tới công tác đấu thầu........................................................100
3.2. Các giải pháp trong giai đoạn triển khai thực hiện đầu tư...........................101
3.2.1. Các giải pháp liên quan đến nâng cao chất lượng thi công xây dựng công trình.....101
3.2.2. Giải pháp nâng cao công tác an toàn giao thông – môi trường...............................117
3.2.3. Giải pháp về tiến độ..............................................................................................120
3.2.4. Giải pháp về công tác tài chính.............................................................................121
3.3.1. Hồ sơ hoàn công...................................................................................................123
3.3.2. Thanh quyết toán nghiệm thu công trình...............................................................123
1. Kết luận...............................................................................................................126
2. Kiến nghị.............................................................................................................128


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng cống thiết kế giai đoạn thiết kế kỹ thuật..................................58
Bảng 2.2. Số lượng cống thiết kế lại theo thỏa thuận địa phương..........................59
Bảng 2.3. Quy định vật liệu đắp bao nền đường theo đúng hồ sơ kỹ thuật của dự
án................................................................................................................................. 67


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Các hiện tượng nền đường mất ổn định toàn khối...................................7
Hình 1.2. Sơ đồ phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường theo chiều sâu............13
Hình 1.3. Sơ đồ các tầng, lớp của kết cấu áo đường mềm và kết cấu nền - áo
đường.......................................................................................................................... 14

lượng công trình.........................................................................................................76
Hình 2.20. Cát, đá dăm chất đống trên đường........................................................76
Hình 2.21. Nước đọng sũng trên nền đường, tuy nhiên nhà thầu không cho rút đi
trước khi phủ lớp cấp phối đá dăm (lớp base).........................................................78
Hình 2.22. Nhà thầu cho máy gạt lớp cấp phối đá dăm phủ lên nền đường sũng
nước............................................................................................................................ 78
Hình 2.23. Ngổn ngang vật liệu xây dựng cũng như máy móc thi công.................80
Hình 2.24. Hình ảnh bụi do trên đường công vụ phục vụ cho tuyến đường dự án
..................................................................................................................................... 80
Hình 2.25. Hình ảnh xe tải chở vật liệu ra khỏi công trường sai quy định............81
Hình 3.1. Trình tự lựa chọn đơn vị khảo, sát thiết kế.............................................93
Hình 3.2. Mác nhựa theo nhiệt độ, R=98%. Nguồn:Luận văn Thạc Sỹ “Nghiên
cứu đề xuất phân vùng nhiệt độ lựa chọn mác nhựa theo hệ thống Superpave ở
Việt Nam - Nguyễn Xuân Trưởng - 2015”...............................................................97
Hình 3.3. Trình tự lựa chọn nhà thầu xây lắp.......................................................101


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QLDA

Quản lý dự án

GPMB

Giải phóng mặt bằng

BVTC

Bản vẽ thi công


TCTC

Tổ chức thi công

P2TC2

Phương pháp tổ chức thi công

KCAĐ

Kết cấu áo đường

CPĐD

Cấp phối đá dăm

HLVBX
GTVT
BGTVT

Hằn lún vệt bánh xe
Giao thông vận tải
Bộ Giao thông vận tải

QL

Quốc lộ




giữa năm 2012. Sau khi đưa tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình vào sử dụng
toàn bộ các phương tiện lưu thông theo hướng Bắc- Nam sẽ qua QL10 và cầu Non
Nước về QL1A (thành phố Ninh Bình) hiện chỉ có bề rộng 2 làn xe (mật độ xây dựng
nhà cửa hai bên dày đặc khó giải phóng mặt bằng nếu mở rộng) đã gây ra ách tắc giao
thông tại khu vực này và không phát huy được hiệu quả tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ
– Ninh Bình. Xuất phát từ lý do trên Bộ GTVT đã nghiên cứu và đề xuất với Thủ
Tướng Chính Phủ phương án kết nối đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình với QL1A
thông qua việc xây dựng một tuyến đường 2 làn xe trùng với tuyến cao tốc Ninh Bình
– Thanh Hóa và tổ chức phân luồng theo nguyên tắc: 1 chiều đi các tỉnh phía Nam qua
cầu Non Nước, 1 chiều về các tỉnh phía Bắc qua tuyến kết nối. Do tính cấp bách của
dự án bằng văn bản số 1167/TTg-KTN ngày 18/7/2011 Thủ tướng chính phủ đã đồng


2
ý ghép dự án đầu tư tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình với
Quốc lộ 1A vào dự án mở rộng QL1A đoạn Đoan Vĩ – cửa Phía Bắc và đoạn cửa Phía
Nam – Dốc Xây ( tỉnh Ninh Bình).
Nhằm tránh ách tắc giao thông cho khu vực trung tâm thành phố Ninh Bình,
ngày 09/01/2012 Bộ GTVT đã có Quyết định số 63/QĐ-BGTVT phê duyệt bổ sung dự
án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình với QL1; thuộc dự án nâng cấp, mở rộng QL1A đoạn Đoan Vĩ - cửa phía
Bắc và đoạn cửa phía Nam - Dốc Xây, tỉnh Ninh Bình. Hiện tại dự án đang được triển
khai thi công đoạn từ nút giao Cao Bồ đến QL.10. Tuy nhiên giai đoạn I chỉ có tác
dụng giải quyết ách tắc giao thông trong giai đoạn trước mắt.
Để phát huy hiệu quả của đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, giải quyết nhu
cầu và lưu lượng giao thông ngày càng cao và chống ách tắc giao thông khu vực thành
phố Ninh Bình, ngày 31/10/2014 Bộ GTVT đã có Quyết định số 4142/QĐ-BGTVT
phê duyệt điều chỉnh dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa
đường cao tôc Cầu Giẽ - Ninh Bình với QL.1 thuộc dự án nâng cấp, mở rộng QL.1A
đoạn Đoan Vĩ - cửa phía Bắc và đoạn cửa phía Nam - Dốc Xây, tỉnh Ninh Bình về
việc điều chỉnh giai đoạn I và đầu tư xây dựng bổ sung giai đoạn II từ QL10 đến giao

công trình đường với việc thu thập số liệu phân tích đánh giá hiện trạng việc đảm bảo
chất lượng công trình đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với
QL1a giai đoạn 2 để có kết luận cho mục tiêu nghiên cứu.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu
gồm 3 chương:
Chương 1: Yêu cầu chung với công trình nền, mặt đường và một số vấn đề về đảm
bảo chất lượng công trình đường.
Chương 2: Hiện trạng dự án xây dựng tuyến đường kết nối giữa cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình với QL1a giai đoạn 2.
Chương 3: Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường tuyến
đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với QL1a giai
đoạn 2.


4
CHƯƠNG 1: YÊU CẦU CHUNG VỚI CÔNG TRÌNH NỀN, MẶT ĐƯỜNG VÀ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
1.1. Xây dựng đường ô tô
1.1.1. Các vấn đề chung.
1.1.1.1. Khái niệm về xây dựng đường.
Xây dựng đường là một công tác bao gồm rất nhiều công việc khác nhau, nhằm
hoàn thành các hạng mục công trình có trong đồ án thiết kế đường.
Các công tác ấy có thể rất khác nhau, song có thể khái quát thành 3 loại:
-

Sản xuất và cung cấp các loại nguyên vật liệu cho các khâu thi công.

-

Kỹ thuật thi công các hạng mục công trình.

Lập tiến độ thi công phù hợp với các điều kiện cụ thể về: tính chất công trình;
điều kiện thi công; khả năng cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực của đơn vị.

-

Tập trung nhân vật lực để hoàn thành sớm các hạng mục công tác trọng điểm.

-

Thường xuyên kiểm tra tiến độ trong quá trình thi công để có các điều chỉnh
nhanh chóng, kịp thời, hợp lý.

-

Tổ chức tốt khâu cung cấp vật tư, vận chuyển trong suốt quá trình thi công.

d) An toàn
Công tác xây dựng đường có thể phải tiến hành trong các điều kiện địa hình rất
khó khăn hiểm trở; sử dụng các thiết bị máy móc cồng kềnh, công suất lớn; dùng các
loại nguyên vật liệu rất dễ cháy nổ (xăng, dầu, kíp mìn, thuốc nổ), ... nên trong quá
trình thiết kế các biện pháp kỹ thuật thi công, trong quá trình tổ chức thi công, phải
thường xuyên nghiên cứu, thiết kế, kiểm tra các biện pháp đảm bảo an toàn lao động,
tránh các tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra.
1.1.1.3. Đặc điểm công tác xây dựng đường ô tô
Diện thi công hẹp và kéo dài làm cho việc bố trí tổ chức thi công gặp nhiều khó
khăn.
Phân bố khối lượng không đồng đều, các giải pháp kỹ thuật thường không đồng
nhất mà thường rất phong phú và đa dạng
Nơi làm việc thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho việc chuẩn bị thi công,
tổ chức ăn ở cho công nhân.

+ Nền đường bị lún.
+ Nền đường bị trượt: do nền đường đắp trên sườn dốc mà không rẫy cỏ,
đánh bậc cấp...
+ Nền đường bị nứt.
+ Sụt lở mái ta luy.


7

a) Trượt taluy đắp b)Trượt nền đường đắp trên sườn dốc; c) Lún sụt trên đất yếu; d)
Trượt trồi trên đất yếu; e) Sụt lở taluy đào; f) Trượt taluy đào

Hình 1.1. Các hiện tượng nền đường mất ổn định toàn khối
1.1.2.3. Yêu cầu với công tác thi công nền đường
Trong xây dựng đường, công tác làm nền đường chiếm tỷ lệ khối lượng rất lớn,
nhất là đường vùng núi, đòi hỏi nhiều sức lao động máy móc, xe vận chuyển, cho nên
nó còn là một trong những khâu mấu chốt ảnh hưởng tới thời hạn hoàn thành công
trình. Mặt khác chất lượng của nền đường cũng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng
chung của công trình nền đường.
Vì vậy trong công tác tổ chức thi công nền đường phải bảo đảm:
-

Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt, đúng vị trí, cao độ, kích

thước mặt cắt, quy cách vật liệu, chất lượng đầm nén phải tuân thủ đúng quy trình thi
công, hồ sơ thiết kế. Để làm được điều này phải lên khuôn đường đúng, chọn vật liệu
phù hợp, phải lập và hoàn chỉnh các quy trình thao tác thi công, chế độ kiểm tra
nghiệm thu chất lượng.
-



Đất: được phân thành 4 cấp: CI, CII, CIII, CIV (cường độ của đất tăng dần

theo cấp đất). Đất cấp I, II thường không được dùng để đắp nền đường mà chỉ dùng
đất cấp III và cấp IV.
-

Đá: được phân thành 4 cấp: CI, CII, CIII, CIV (cường độ của đá giảm dần

theo cấp đá).
+ Đá CI: Đá cứng, có cường độ chịu nén >1000 daN/cm2.
+ Đá CII: Đá tương đối cứng, có cường độ chịu nén từ 800 - 1000 daN/cm 2.
+ Đá CIII: Đá trung bình, có cường độ chịu nén từ 600 - 800 daN/cm 2.
+ Đá CIV: Đá tương đối mềm, giòn, dễ dập, có cường độ chịu nén < 600
daN/cm2.


9
Trong đó đá CI, CII chỉ có thể thi công bằng phương pháp nổ phá, còn đá CIII
và CIV có thể thi công bằng máy.
Cách phân loại này dùng làm căn cứ để chọn phương pháp thi công hợp lý từ đó
đưa ra được định mức lao động tương ứng và tính toán được giá thành, chi phí xây
dựng công trình. (Ví dụ: đất đá khác nhau thì độ dốc ta luy khác nhau → khối lượng
khác nhau, đồng thời phương pháp thi công cũng khác nhau → giá thành xây dựng
khác nhau).
• Phân loại theo tính chất xây dựng
Cách phân loại này cho người thiết kế, thi công biết được tính chất, đặc điểm và
điều kiện áp dụng của mỗi loại đất. Theo tính chất xây dựng người ta phân thành:
- Đá: các loại đá phún xuất, trầm tích, biến chất ở trạng thái liền khối hoặc rạn
nứt. Đá dùng để đắp nền đường rất tốt đặc biệt là tính ổn định nước. Tuy nhiên do có

cơ, đất than bùn, đất chứa nhiều lượng muối hoà tan, đất có độ ẩm lớn.
1.1.2.5. Phương pháp xây dựng nền đường
 Phương pháp thi công bằng thủ công
Theo phương pháp này khối lượng thi công hoàn toàn do nhân lực đảm nhận
dựa trên các công cụ thô sơ và công cụ cải tiến.
Phương pháp này thích hợp với nơi có khối lượng nhỏ, cự ly vận chuyển ngắn,
không đòi hỏi thời gian thi công nhanh, máy móc không thi công được .
 Phương pháp thi công bằng cơ giới
Là phương pháp thi công mà khối lượng chủ yếu do máy móc đảm nhận, nhân
lực chỉ đóng vai trò phụ máy, phục vụ cho máy hoạt động.
Phương pháp này phù hợp với công trình có khối lượng lớn, thời gian thi công
nhanh.
 Phương pháp thi công bằng nổ phá
Là phương pháp thi công dùng thuốc nổ và các thiết bị nổ mìn để thi công được
vận dụng trong các trường hợp nền đường là đất cứng hay đá hoặc thời gian đòi hỏi thi
công nhanh.
1.1.2.6. Trình tự và nội dung thi công nền đường
Khi tổ chức thi công nền đường phải căn cứ vào điều kiện thiên nhiên, tình hình
máy móc, thiết bị, nhân lực để phối hợp thực hiện theo một trình tự thích hợp.
 Công tác chuẩn bị trước khi thi công
• Công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật
-

Nghiên cứu hồ sơ.

-

Khôi phục và cắm lại tuyến đường trên thực địa.



tại tuyến đường v.v...
 Công tác chuẩn bị trước khi thi công
-

Xới đất.

-

Đào vận chuyển đất.

-

Đắp đất, đầm chặt đất.

-

Công tác hoàn thiện: san phẳng bề mặt, tu sửa mái dốc ta luy, trồng cỏ.

1.1.3. Công tác xây dựng mặt đường
1.1.3.1. Cấu tạo, yêu cầu với mặt đường
 Khái niệm
Mặt đường là một kết cấu gồm một hoặc nhiều tầng, lớp vật liệu khác nhau, có
cường độ và độ cứng lớn đem đặt trên nền đường để phục vụ cho xe chạy.
Mặt đường là một bộ phận rất quan trọng của đường. Nó cũng là bộ phận đắt
tiền nhất. Mặt đường tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng chạy xe: an
toàn, êm thuận, kinh tế. Do vậy ngoài việc tính toán thiết kế nhằm tìm ra một kết cấu
mặt đường có đủ bề dày, đủ cường độ thì về công nghệ thi công, về chất lượng thi
công nhằm tạo ra các tầng lớp vật liệu như trong tính toán là hết sức quan trọng.
 Yêu cầu đối với mặt đường
Mặt đường chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng xe chạy, của các nhân tố tự

- Lực nằm ngang (lực hãm, lực kéo, lực đẩy ngang) giảm rất nhanh theo chiều
sâu.
Do vậy vật liệu làm tầng, lớp trên cùng phải có khả năng chống lại lực đẩy
ngang (chống trượt).


13

Hình 1.2. Sơ đồ phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường theo chiều sâu.
• Kết cấu áo đường mềm
Áo đường mềm là loại áo đường có khả năng chống biến dạng không lớn, có độ
cứng nhỏ (nên cường độ chịu uốn thấp). Trừ mặt đường bằng BTXM thì tất cả các loại
áo đường đều thuộc loại áo đường mềm.
Cấu tạo hoàn chỉnh áo đường mềm gồm có tầng mặt và tầng móng, mỗi tầng lại
có thể gồm nhiều lớp vật liệu.
- Tầng mặt
Tầng mặt chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng bánh xe (gồm lực thẳng đứng và
lực ngang, có giá trị lớn) và các nhân tố thiên nhiên (như mưa, nắng, nhiệt độ...)
Yêu cầu tầng mặt phải đủ bền trong suốt thời kỳ sử dụng của kết cấu áo đường,
phải bằng phẳng, có đủ độ nhám, chống thấm nước, chống được biến dạng dẻo ở nhiệt
độ cao, chống được nứt, chống được bong bật, phải có khả năng chịu bào mòn tốt và
không sinh bụi.


Líp ®¸y mãng (Capping layer)

(KÕt cÊu tæng thÓ nÒn mÆt ® êng)

Líp mãng d íi (Sub-base)


mòn trực tiếp của bánh xe và thiên nhiên (ví dụ như: lớp láng nhựa có tác dụng chống
nước thấm vào lớp chịu lực chủ yếu, giữ cho lớp này ổn định cường độ...). Ngoài ra,
chúng còn tăng cường độ bằng phẳng, tăng độ nhám cho mặt đường).
Lớp hao mòn thường là một lớp mỏng dầy từ 1- 3cm, ở ngay trên lớp mặt chủ
yếu và thường làm bằng vật liệu có tính dính: lớp láng nhựa, BTN chặt, hạt mịn hay
BTN cát.
Lớp bảo vệ cũng là một lớp mỏng 0,5 - 1cm, để bảo vệ cho lớp dưới khi chưa hình
thành cường độ (lớp cát trong mặt đường đăm nước,....). Đối với mặt đường BTN và có xử
lý nhựa thì không có lớp này.
Lớp hao mòn, lớp bảo vệ là các lớp định kì phải khôi phục trong quá trình khai thác.


15
- Tầng móng
Khác với tầng mặt, tầng móng chỉ chịu tác dụng của lực thẳng đứng. Nhiệm vụ
của nó là phải phân bố làm giảm nhỏ ứng suất thẳng đứng truyền xuống nền đường tới
một giá trị để đất nền có thể chịu đựng được mà không tạo nên biến dạng quá lớn.
Do lực thẳng đứng truyền xuống ngày càng bé đi nên để tiết kiệm, tầng móng có
cấu tạo gồm nhiều lớp vật liệu có cường độ giảm dần từ trên xuống. Thông thường có
2 lớp: lớp móng trên và lớp móng dưới.
Do không chịu tác dụng bào mòn trực tiếp, tác dụng lực ngang mà chỉ chịu lực
thẳng đứng nên vật liệu làm tầng móng không yêu cầu cao như tầng mặt và có thể
dùng các vật liệu rời rạc, chịu bào mòn kém nhưng chủ yếu lại đòi hỏi có độ cứng nhất
định, ít biến dạng. Tầng móng thường làm bằng các loại vật liệu như: cấp phối đá dăm
loại 1, cấp phối đá gia cố xi măng, đá dăm láng nhựa, đá dăm tiêu chuẩn... (lớp móng
trên) và cấp phối đá dăm loại 2, đất, cát gia cố xi măng, đất gia cố nhựa, cấp phối sỏi
suối, cấp phối sỏi ong, cấp phối đồi... (lớp móng dưới).
Không phải bao giờ một kết cấu mặt đường mềm cũng bao gồm đầy đủ các
tầng, lớp như trên mà tuỳ theo yêu cầu xe chạy, tuỳ theo điều kiện cụ thể nó có thể chỉ
gồm một số tầng lớp nào đó. Ví dụ: như với đường cấp thấp, áo đường chỉ có thể chỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status