(Luận án tiến sĩ) nghiên cứu phân tích đồng thời một số hợp chất nitro vòng thơm bằng phương pháp von ampe kết hợp với hồi quy đa biến - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------------

Khuất Hồng Bình

NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐỒNG THỜI MỘT SỐ
HỢP CHẤT NITRO VÒNG THƠM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
VON-AMPE KẾT HỢP VỚI HỒI QUY ĐA BIẾN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------------

Khuất Hồng Bình

NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐỒNG THỜI MỘT SỐ
HỢP CHẤT NITRO VÒNG THƠM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
VON-AMPE KẾT HỢP VỚI HỒI QUY ĐA BIẾN
Chun ngành: Hóa phân tích
Mã số: 9440112.03

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Tạ Thị Thảo

hồn thành tốt luận án này.
Tác giả

Khuất Hồng Bình


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................. 8
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 10
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 10
2. Mục tiêu của luận án ......................................................................................... 12
3. Nội dung luận án............................................................................................... 12
4. Điểm mới về mặt khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án........................... 13
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 14
1.1. Giới thiệu chung về các hợp chất nitro vòng thơm............................................ 14
1.1.1. Đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý .............................................................. 14
1.1.2. Tính chất hóa học của các hợp chất nitro vòng thơm ................................ 15
1.1.3. Ứng dụng và nguồn phát thải của các hợp chất nitro vòng thơm .............. 18
1.1.4. Độc tính của các hợp chất nitro vịng thơm ............................................... 19
1.2. Các phƣơng pháp phân tích hợp chất nitro vịng thơm...................................... 20
1.2.1. Các phương pháp phân tích quang phổ ..................................................... 20
1.2.2. Các phương pháp phân tích sắc ký ............................................................ 23
1.2.3. Phương pháp Von-Ampe xác định các hợp chất nitro vòng thơm ............. 27
1.3. Phƣơng pháp phân tích Von-Ampe kết hợp với hồi qui đa biến ....................... 35
1.3.1. Nguyên tắc chung của phân tích Von-Ampe kết hợp hồi qui đa biến ........ 35
1.3.2. Một số nghiên cứu về phân tích Von-Ampe kết hợp với hồi qui đa biến .... 40

3.3.4. Nghiên cứu xác định đồng thời các chất sử dụng mơ hình PCR ................ 86
3.3.4.1. Khảo sát lựa chọn số cấu tử chính cho mơ hình PCR ........................ 88
3.3.4.2. Loại trừ giá trị đo bất thường ............................................................. 91
3.3.5. Nghiên cứu xác định đồng thời các chất sử dụng mơ hình PLS................. 93
3.3.5.1. Khảo sát lựa chọn số cấu tử chính cho mơ hình PLS ......................... 95
3.3.5.2. Loại trừ giá trị đo bất thường ............................................................. 98
3.3.6. Ứng dụng mơ hình PCR, PLS phân tích mẫu giả tự tạo ............................ 99
2


3.3.7. Nghiên cứu xác định đồng thời các chất sử dụng mơ hình ANN ............. 100
3.3.7.1. Các số liệu và lựa chọn ban đầu ....................................................... 100
3.3.7.2. Khảo sát lựa chọn hàm luyện ............................................................ 101
3.3.7.3. Khảo sát lựa chọn mơ hình mạng tối ưu ........................................... 103
3.4. Nghiên cứu lựa chọn mô hình hồi qui đa biến xây dựng trên nền mẫu thực ..... 106
3.4.1. Nghiên cứu xác định 2-NP, 3-NP, 4-NP, DNT, TNT trong mẫu thực
bằng phương pháp LCMS/MS ................................................................................ 106
3.4.1.1. Nghiên cứu lựa chọn các điều kiện phân tích trên hệ MS ................ 106
3.4.1.2. Nghiên cứu lựa chọn các điều kiện phân tích trên hệ LC ................. 111
3.4.1.3. Xác định khoảng tuyến tính ............................................................... 112
3.4.2. Nghiên cứu lựa chọn mơ hình hồi qui đa biến xây dựng trên nền
mẫu thực .................................................................................................................. 112
3.4.2.1. Ma trận mẫu chuẩn và ma trận mẫu kiểm tra................................... 113
3.4.2.2. Nghiên cứu xác định đồng thời sử dụng mơ hình PCR ..................... 114
3.4.2.3. Nghiên cứu xác định đồng thời các chất sử dụng mơ hình PLS ....... 118
3.5. Phân tích mẫu thực tế ....................................................................................... 121
3.5.1. Quy trình phân tích mẫu ........................................................................... 122
3.5.2. Kết quả phân tích mẫu thực tế .................................................................. 122
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 128
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ


Mạng nơ ron nhân tạo

C

Concentration

Nồng độ
Toán tin, thống kê ứng dụng

Chemometrics Chemometrics

trong phân tích

CLS

Classical Least Square

Bình phƣơng tối thiểu thơng thƣờng

CV

Cyclic Voltammetry

Von - mpe vịng

DC

Direct Curent


Cực ph xung vi phân

Polorography

Ep

Peak Potential

Thế đ nh pic

E1/2

Half-Wave Potential

Thế bán s ng

EDTA

Ethylen diamin tetra acetic acid Etylen diamin tetra axetic axit

GC

Gas chromatography

Sắc ký khí

Hg

Mercury



IR

Infrared Spectroscopy

Ph hồng ngoại

ILS

Inverse Least Square

Bình phƣơng tối thiểu nghịch đảo

4


Vi t tắt

Ti ng Anh

Ti ng Việt

LC

Liquid chromatography

Sắc ký l ng

LOL


2-Nitrophenol

2-Nitrophenol

3-NP

3-Nitrophenol

3-Nitrophenol

4-NP

4-Nitrophenol

4-Nitrophenol

PC

Principal Component

Cấu tử chính

PCA

Principal Component Analysis

Phân tích cấu tử chính

PCR


Re

Recovery

Độ thu hồi

RE

Reference Electrode

Điện cực so sánh

RDE

Rotating Dick Electrode

Điện cực đĩa quay

RDX

1,3,5-trinitro-1,3,5triazacyclohexane

1,3,5-trinitro-1,3,5-triazacyclohexan

RSE

Relative standard error

Sai số chuẩn tƣơng đối


TNT

Trinitrotoluene

Trinitrotoluen

TOF

Time-of-Flight

(Đầu dị khối ph ) thời gian bay

UV-VIS

Ultraviolet-visible

Ph tử ngoại - khả kiến

5


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Công thức cấu tạo của một số hợp chất nitro vòng thơm nghiên cứu ...... 14
Bảng 1.2: Tính chất vật lý của một số hợp chất hữu cơ nh m nitro thơm ............... 15
Bảng 1.3: T ng hợp một số cơng trình cơng bố xác định các hợp chất nitro
vòng thơm sử dụng phƣơng pháp sắc ký .................................................................. 25
Bảng 1.4: Một số cơng trình nghiên cứu xác định các hợp chất nitro vòng thơm
sử dụng các loại điện cực với kỹ thuật ghi dòng khác nhau ..................................... 33
Bảng 2.1: Điều kiện chạy MS theo hƣớng dẫn của nhà sản xuất ............................. 55
Bảng 2.2: Một số gradient pha động đƣợc khảo sát ................................................. 57

gây sai số ................................................................................................................... 93
Bảng 3.21: Sự phụ thuộc của RSE, RSEt vào số PC theo phƣơng pháp PLS .......... 96
Bảng 3.22: Sự phụ thuộc của hệ số tƣơng quan giữa nồng độ tìm đƣợc theo mơ hình
và nồng độ ban đầu vào số PC theo phƣơng pháp PLS ............................................ 96
Bảng 3.23: Sự phụ thuộc của độ thu hồi vào số PC theo phƣơng pháp PLS........... 97
Bảng 3.24: Độ chính xác của mơ hình hồi qui PLS cũ và mới (PC = 11) ................ 98
Bảng 3.25: Kết quả phân tích mẫu giả tự tạo theo mơ hình PCR và PLS ................ 99
Bảng 3.26: Độ chính xác của các mẫu kiểm tra theo phƣơng pháp NN .............. 105
Bảng 3.27: Ion mẹ và các ion con của các hợp chất ............................................... 109
Bảng 3.28: Các thông số tối ƣu MS/MS ................................................................. 110
Bảng 3.29: Khoảng tuyến tính, LOD, LOQ xác định 2-NP, 3-NP, 4-NP, DNT, TNT
bằng phƣơng pháp LC-MS/MS............................................................................... 112
Bảng 3.30: Nồng độ các hợp chất tìm đƣợc trong nền mẫu thực ........................... 113
Bảng 3.31: Cơng thức tính nồng độ các hợp chất trong nền mẫu thực................... 113
Bảng 3.32: Nồng độ dung dịch các mẫu kiểm tra chứa NB, 2-NP, 3-NP, 4-NP,
DNT, TNT tự tạo trên nền mẫu thực ...................................................................... 114
Bảng 3.33: Sự phụ thuộc của RSE, RSEt vào số PC theo phƣơng pháp PCR ....... 115
Bảng 3.34: Sự phụ thuộc của hệ số tƣơng quan giữa nồng độ tìm đƣợc theo mơ hình
và nồng độ ban đầu vào số PC theo phƣơng pháp PCR ......................................... 115
Bảng 3.35: Sự phụ thuộc của độ thu hồi vào số PC theo phƣơng pháp PCR ......... 116
Bảng 3.36: Độ chính xác của mơ hình PCR cũ và mới (PC = 13) ......................... 117
Bảng 3.37: Sự phụ thuộc của RSE, RSEt vào số PC theo phƣơng pháp PCR ....... 118
Bảng 3.38: Sự phụ thuộc của hệ số tƣơng quan giữa nồng độ tìm đƣợc theo mơ hình
và nồng độ ban đầu vào các PC theo mơ hình PCR ............................................... 119
Bảng 3.39: Độ thu hồi ở các PC theo mơ hình PLS ............................................... 119
Bảng 3.40: Độ chính xác của mơ hình PLS cũ và mới (PC = 7) ............................ 120
Bảng 3.41: Kết quả phân tích mẫu bằng phƣơng pháp nghiên cứu và phƣơng pháp
đối chứng................................................................................................................. 123
Bảng 3.42: Kết quả phân tích mẫu thu thập đƣợc theo phƣơng pháp nghiên cứu
và phƣơng pháp đối chứng (mg/l)........................................................................... 125

Hình 3.15: Cách tìm ma trận trị số a) và ma trận trọng số b) ................................... 87
Hình 3.16: Phƣơng sai tích lũy của mơ hình biểu diễn theo số cấu tử
riêng từng phần theo phƣơng pháp PCR ................................................................... 89
Hình 3.17: Độ chính xác của mơ hình hồi qui xác định các hợp chất
trong mẫu kiểm tra tự tạo theo phƣơng pháp PCR ................................................... 91
8


Hình 3.18: Biểu diễn cách tìm ma trận trực giao trong PLS .................................... 94
Hình 3.19: Phƣơng sai tích lũy của mơ hình biểu diễn theo số cấu tử riêng
theo phƣơng pháp PLS .............................................................................................. 95
Hình 3.20: Độ chính xác của mơ hình hồi qui xác định các hợp chất trong mẫu
kiểm tra tự tạo theo phƣơng pháp PLS ..................................................................... 97
Hình 3.21: Độ hồi qui và thơng số q trình luyện mạng ANN sử dụng
hàm trainlm ............................................................................................................. 101
Hình 3.22: Độ hồi qui và thơng số q trình luyện mạng ANN sử dụng
hàm trainscg ............................................................................................................ 102
Hình 3.23: Độ hồi qui và thơng số quá trình luyện mạng ANN sử dụng
hàm trainbfg ............................................................................................................ 102
Hình 3.24: Độ hồi qui quá trình luyện mạng ANN sử dụng hàm trainbr ............... 103
Hình 3.25: Ph MS/MS của 2-NP .......................................................................... 107
Hình 3.26: Ph MS/MS của 3-NP .......................................................................... 107
Hình 3.27: Ph MS/MS của 4-NP .......................................................................... 108
Hình 3.28: Ph MS/MS của DNT ........................................................................... 108
Hình 3.29: Ph MS/MS của TNT ........................................................................... 108
Hình 3.30: Phƣơng sai tích lũy của mơ hình biểu diễn theo số cấu tử riêng .......... 114
Hình 3.31: Độ chính xác của mơ hình hồi qui xác định các hợp chất
trong mẫu kiểm tra tự tạo theo phƣơng pháp PCR ................................................. 116
Hình 3.32: Phƣơng sai tích lũy của mơ hình biểu diễn theo số cấu tử riêng .......... 118
Hình 3.33: Độ chính xác của mơ hình hồi qui xác định các hợp chất

định riêng rẽ nếu không tách loại các hợp chất nitro ra kh i nhau hoặc không sử
dụng chemometrics trong khi độ nhạy của các phƣơng pháp này khơng cao. Nhóm
các phƣơng pháp điện h a mà điển hình là Von-Ampe từ lâu đã đƣợc sử dụng để
xác định các hợp chất hữu cơ nh m nitro trong dƣợc phẩm, thuốc nhuộm, thuốc trừ
10


sâu… do c ƣu điểm là độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp, kỹ thuật tƣơng đối đơn
giản. Do độ tƣơng đồng về công thức cấu tạo nên thế đ nh pic của nhóm chất này ở
gần nhau, các píc khử của chúng thƣờng bị xen phủ nhau nên độ chọn lọc của
phƣơng pháp là rất kém, không thể định lƣợng chính xác riêng lẻ từng thành phần
chất trong hỗn hợp. Các nghiên cứu Von- Ampe thƣờng ch đƣợc ứng dụng để phân
tích một chất hoặc xác định thành phần t ng của những hợp chất nitro trong hỗn
hợp nếu khơng c q trình tách trƣớc khi phân tích. Để xác định các thành phần
đơn lẻ trong một hỗn hợp cần phải có q trình tách, chiết… trƣớc khi đƣa vào phân
tích. Đã có một vài nghiên cứu cố gắng xác định đồng thời các hợp chất nitro mà
không cần tách loại bằng cách sử dụng các loại điện cực biến tính nhằm làm giãn
khoảng thế đ nh píc xuất hiện [23, 113, 22]. Tuy nhiên, các nghiên cứu này ch xác
định đƣợc từ 2 đến 3 hợp chất trong cùng hỗn hợp khi thế đ nh pic của các chất
khảo sát ở gần nhau nhƣng không bị xen phủ hồn tồn. Các nhóm tác giả chƣa xem
xét ảnh hƣởng của sự xen phủ pic khi hỗn hợp có nhiều cấu tử.
Với sự phát triển mạnh mẽ của toán thống kê ứng dụng và phần mềm máy
tính để xử lý tập số liệu lớn (Big data), hóa học phân tích ngày càng c xu hƣớng
phát triển các phƣơng pháp phân tích nhanh, tự động và bán tự động cũng nhƣ định
lƣợng đồng thời nhiều ch tiêu trong nền mẫu phức tạp, hạn chế quy trình tách chất
và xử lý mẫu. Việc ứng dụng toán thống kê đa biến cho các tập số liệu nhiều chiều
cho phép xác định đồng thời các hợp chất có cấu tạo hóa học tƣơng đồng trong nền
mẫu phức tạp bằng các phƣơng pháp phân tích hiện đang sử dụng nếu kết hợp với
hồi qui đa biến [116, 73, 37]. Vài năm gần đây, ở Việt Nam đã c một số cơng trình
nghiên cứu phân tích đồng thời kết hợp với phƣơng pháp hồi qui đa biến nhƣng ch

lựa chọn và sử dụng mơ hình hồi qui đa biến để phân tích tín hiệu Von-Ampe của
mẫu chứa đồng thời các hợp chất nitro vòng thơm.
- Nghiên cứu lựa chọn mơ hình hồi qui đa biến tuyến tính gồm mơ hình bình
phƣơng tối thiểu thơng thƣờng (Classical Least Squares -CLS), bình phƣơng tối
thiểu nghịch đảo (ILS), bình phƣơng tối thiểu từng phần (Partial Least SquaresPLS), hồi qui cấu tử chính (Principal Component Regression-PCR) hay hồi qui đa
biến phi tuyến tính sử dụng mơ hình mạng nơ ron nhân tạo (ANN) trên cơ sở ma
trận nồng độ các dung dịch chuẩn chứa 6 chất cần phân tích, từ đ đánh giá khả
năng ứng dụng thông qua sai số chuẩn tƣơng đối của các mơ hình hồi qui.
12


- Nghiên cứu xây dựng mơ hình hồi quy đa biến trên cơ sở ma trận mẫu
chuẩn trên nền mẫu thật (nƣớc mặt, nƣớc thải thu thập đƣợc) nhằm loại b ảnh
hƣởng của nền mẫu.
- Ứng dụng qui trình phân tích xây dựng đƣợc để phân tích mẫu thực tế và so
sánh kết quả với một số phƣơng pháp tham chiếu gồm LC-MS/MS và HPLC.
4. Điểm mới về mặt khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án
 Điểm mới của luận án:
- Xây dựng đƣợc quy trình phân tích đồng thời 6 hợp chất nhóm nitro vịng
thơm (nitrobenzen, 2-nitrophenol, 3-nitrophenol, 4-nitrophenol, dinitrotoluen và
trinitrotoluen) trong mẫu nƣớc bằng phƣơng pháp Von-Ampe trên điện cực HMDE
kết hợp hồi qui đa biến tuyến tính (PLS và PCR) từ ma trận chuẩn của các dung
dịch chuẩn và mẫu chuẩn. Quy trình này cho phép phân tích với sự có mặt đồng
thời của chúng trong nƣớc mà không cần tách loại.
- Bằng cách xây dựng mơ hình hồi qui đa biến với nền mẫu thực đã loại trừ
một phần ảnh hƣởng của nền mẫu. Sai số chuẩn tƣơng đối của phƣơng pháp ở cả hai
mơ hình PLS và PCR đều nh hơn 10%.
 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài thành công sẽ mở ra một hƣớng nghiên cứu mới trong việc phân tích
đồng thời các hợp chất hữu cơ c nh m nitro bằng phƣơng pháp Von-Ampe mà

(2-NP)

(3-NP)

C6H5NO2

HOC6H4NO2

HOC6H4NO2

4- nitrophenol

2,4 dinitrotoluen

2,4,6 trinitrotoluen

(4-NP)

(DNT)

(TNT)

HOC6H4NO2

C6H3(CH3)(NO2)2

C6H2(NO2)3CH3

Công thức Cấu tạo


(g/l)

Chất l ng,
(NB)

1,199

-

1,9

1,49

44-45 °C

2,1

1,49

95-98 °C;

13,5

1,48

110-114 °C;

11,6

1,52

R(NO2)n + 6n e- + 6n H+ → R(NH2)n +2nH2O

(1.1)

Trong quá trình phản ứng có sự hình thành của các dẫn xuất trung gian nhƣ
nitrosobenzen, hydroxylamin theo các phản ứng:
RNO2 + 2 e- + 2 H+ → RNO + H2O
RNO +2 e- + 2H+ → RNHOH
15

(1.2)
(1.3)


Ví dụ:
Phản ứng của nitrobenzen với chất khử Sn hay Fe khi có xúc tác tạo ra anilin:

(1.4)

(1.5)
Các hợp chất trung gian đƣợc hình thành theo phản ứng sau:

(Sơ đồ 1)

Tƣơng tự, các nitrophenol bị khử tạo thành các aminophenol:

(Sơ đồ 2)

1.1.2.2. Tính chất hóa học riêng
Ngồi tính chất hóa học chung, các hợp chất nitro nghiên cứu cịn có tính chất

(1.7)

- Tất cả những chất thuộc loại phenol mà còn nguyên tử H ở vị trí o, p so với
nh m OH đều có thể tham gia vào 2 phản ứng thế brom và thế nitro.

17


 Trinitrotoluen [11]:
Là nhóm chất n , t a nhiệt với phản ứng:
2 C7H5N3O6 → 3 N2 + 5 H2O + 7 CO + 7 C

(1.8)

2 C7H5N3O6 → 3 N2 + 5 H2 + 12 CO + 2 C

(1.9)

TNT có thể bị oxi hóa từng nấc để tạo ra trinitrobenzen, một chất cực độc và
có tính n cao hơn TNT):

(Sơ đồ 6)

 Dinitrotoluen: Có tính chất tƣơng tự TNT nhƣng tính n yếu hơn [11].
1.1.3. Ứng dụng và nguồn phát thải của các hợp chất nitro vòng thơm
Các hợp chất nitro vòng thơm đƣợc sử dụng rộng rãi trong các ngành công
nghiệp nhƣ sản xuất thuốc n , dệt may, nhuộm, dƣợc phẩm, thuốc trừ sâu, sản xuất
giấy… Chúng đƣợc sử dụng nhƣ một nguyên liệu trực tiếp hay là tiền chất hoặc hợp
chất trung gian trong quá trình t ng hợp một số hợp chất hữu cơ phức tạp. Tính chất
của các chất này đã đƣợc nghiên cứu và là tác nhân chính gây ơ nhiễm mơi trƣờng

Các hợp chất nitro vòng thơm đƣợc coi là những chất c độc tính cao, đặc
biệt có khả năng gây ra ung thƣ và một số đột biến ở ngƣời và động thực vật [20,
57]. Các hợp chất nitro vòng thơm dễ dàng đƣợc hấp thụ vào cơ thể con ngƣời qua
các con đƣờng hơ hấp, tiêu hóa và hấp thụ qua da [55]. Con ngƣời tiếp xúc lâu sẽ bị
các bệnh nghiêm trọng về hệ thần kinh, về gan và thận [42]. Khi chúng ở dạng hơi,
có thể xâm nhập qua đƣờng hô hấp gây đau đầu, nôn mửa, mệt m i chân, tay có thể
dẫn đến tử vong [42, 62]. Chúng có thể xâm nhập qua đƣờng ăn uống nếu nhƣ
ngƣời sử dụng không rửa sạch tay trƣớc khi ăn [101].
Biểu hiện đầu tiên của sự nhiễm độc các hợp chất nitro là lƣợng hồng cầu,
lƣợng hemoglobin trong máu giảm, xuất hiện những tế bào hồng cầu dị thƣờng và
bạch cầu cùng với một số triệu chứng khác nhƣ lở ngứa trên da, chảy máu cam hay
xuất huyết do hệ thống mao mạch dễ vỡ... Ngoài những bệnh về máu, khi bị nhiễm
độc cịn có thể bị viêm gan, các chức năng làm việc của gan bị suy giảm dẫn đến tử
19


vong. Một số nghiên cứu cho thấy, hợp chất nitro cũng c thể là những tác nhân gây
rối loạn nội tiết, ung thƣ… Các hợp chất này đã đƣợc cơ quan Bảo vệ môi trƣờng Mỹ
(United States Environmental Protection Agency) xếp vào loại hóa chất có thể gây
ung thƣ cho con ngƣời, nh m ung thƣ 2B [42]. Nh m ung thƣ 2B đƣợc đƣa ra từ t
chức quốc tế nghiên cứu về ung thƣ (International Agency for Research on Cancer )
gồm cả các chất hữu cơ và vô cơ.
Một số quy chuẩn quy định hàm lƣợng giới hạn cho phép của các hợp chất
trong khơng khí và nƣớc:
- Nồng độ của NB cho phép trong khơng khí là 5 mg/m3 (Theo QCVN 20:
2009/BTNMT- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Khí thải cơng nghiệp đối với
một số chất hữu cơ).
- Hàm lƣợng DNT cho phép ở khơng khí nơi sản xuất là 1,5 mg/m3, trong nƣớc
thải là 0,15 mg/l (Tiêu chuẩn của Mỹ) [101].
- Hàm lƣợng TNT cho phép trong khơng khí nơi sản xuất là 0,5 mg/m3,

Giới hạn phát hiện của phƣơng pháp là 0,9 mg/l; đƣờng chuẩn tuyến tính
trong khoảng 3-200 mg/l [58].
Ngồi ra, cịn có thể đƣa thêm vào nền mẫu nhƣ axeton hay metanol để
tăng độ hòa tan của các hợp chất nitro vòng thơm, với sự có mặt của một chất hoạt
động bề mặt cation nhƣ cetylpyridinium bromua (CPB) trong mơi trƣờng kiềm, hợp
chất nitro vịng thơm sẽ đƣợc chiết ra và phản ứng với thuốc thử isobutyl methyl
keton (IBMK) tạo thành một dạng phức mang màu, bền trong vòng 30 phút. TNT
cho phức màu đ hấp thụ ở bƣớc s ng hơn 500 nm, nh m nitrophenol bao gồm
trinitrophenol, 2,4-dinitrophenol (DNP) và 4-nitrophenol (NP) tạo màu cam đ hấp
thụ ở bƣớc s ng khoảng 490 nm. Giới hạn phát hiện của phƣơng pháp là cỡ 1,5
mg/l, khoảng tuyến tính của TNT là từ 2,7-26,7 mg/l [103]. Cơ chế phản ứng đƣợc
giả định nhƣ sau:
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status