ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƢ̣ NHIÊN
-----------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT TẠI
TỈNH VĨNH PHÚC NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2011
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƢ̣ NHIÊN
-----------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT TẠI
TỈNH VĨNH PHÚC NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2011
1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội trong những năm gần đây.......................6
1.2. Tổng quan về các phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước
……………. 9
1.2.1. Phương pháp đánh giá chất lượng nước dựa theo tiêu chuẩn môi trường…....9
1.2.2. Phương pháp đánh giá theo thang điểm……………………………………..13
1.2.3. Phương pháp đánh giá tổng hợp chất lượng nguồn nước…………………...14
1.2.4. Phương pháp đánh giá thông qua mô hình…………………………………..15
1.2.5. Phương pháp đánh giá theo chỉ thị sinh vật…………………………………16
1.2.6. Phương pháp đánh giá qua ước tính thiệt hại kinh tế………………………..18
Chƣơng 2. Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu……….................20
2.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................20
2.2. Nô ̣i dung nghiên cứu..........................................................................................20
2.3. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………20
2.3.1. Phương pháp thu thâ ̣p và phân tích tài liê ̣u thứ cấ p …………………………20
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu hiện trường, phân tích phịng thí nghiệm....................20
2.3.3. Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước mặt theo TCMT……....23
2.3.4. Phương pháp dự báo………………………………………………………...24
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận……………………………………26
3.1. Kết quả đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại tỉnh Vĩnh Phúc……….26
3.1.1. Chất lượng nước sông Phan…………………………………………………26
3.1.2. Chất lượng nước sông Cà Lồ………………………………………………..28
3.1.3. Chất lượng nước Sông Bến Tre……………………………………………..32
3.1.4. Chất lượng nước lưu vực sông Lô, Sông Hồ ng……………………………..33
3.1.5. Chất lượng nước lưu vực sơng Phó Đáy…………………………………….34
3.1.6. Chất lượng nước Đầm Vạc………………………………………………….36
3.1.7. Chất lượng nước Đầm Diệu…………………………………………………39
3.1.8. Chất lượng nước suối chân núi Tam Đảo…………………………………...40
3.1.9. Chất lượng nước hồ Đại Lải………………………………………………....41
ii
Bộ Y tế
Cụm công nghiệp
Chất lượng nước
COD
CTNH
DO
ĐTM
EC
HĐND
KCN
KH&CN
KT-XH
MPN
NH4+
NO3NTU
Nhu cầu ôxy hoá học
Chất thải nguy hại
Ơxy hịa tan
Đánh giá tác đợng mơi trường
Độ dẫn điện
Hội đồng Nhân dân
Khu công nghiệp
Khoa học và công nghệ
Kinh tế - Xã hội
Most Probable Number
Amoni
Nitrat
Nephelometric Turbidity Unit (đơn vị đo đợ đục)
Tài nguyên thiên nhiên
Tổng chất rắn lơ lửng
Uỷ ban nhân dân
Water Quality Index
iv
DANH MỤC BẢNG
Chƣơng 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Bảng 1.1. Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt………………………..10
Bảng 1.2. Phân loại dòng chảy dựa trên chỉ số chất lượng nước…………………..14
Bảng 1.3. Phân loại mức nhiễm bẩn nước thải theo Liên Xô……………………...15
Bảng 1.4. Vi sinh vật chỉ thị nguồn nước theo mục đích sử dụng…………………17
Bảng 1.5. Số lượng các vi sinh vật chỉ thị có ở phân người và phân động vật…….17
Chƣơng 2. Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
Bảng 2.1. Chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích…………………………...22
Bảng 2.2. Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước mặt…………………23
Bảng 2.3. Tổ ng hơ ̣p mô ̣t số phương pháp dự báo thường dùng trên thế giới……...24
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Bảng 3.1. Vị trí điểm lấy mẫu nước Sơng Phan…………………………………....26
Bảng 3.2. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ở Sơng Phan……………...…...27
Bảng 3.3. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ở sông Cà Lồ………………….29
Bảng 3.4. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ở sơng Bến Tre………………..32
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ở sơng Lơ, Sơng Hồng………...33
Bảng 3.6. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ở sơng Phó Đáy……………….35
Bảng 3.7. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ở Đầm Vạc…………………....37
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ở Đầm Diệu…………………...39
Bảng 3.9. Kết quả phân tích chất lượng nước suối chân núi Tam Đảo……………40
Bảng 3.10. Kết quả phân tích chất lượng nước Hồ Đại Lải………………………..41
hàng ngày làm nước tắm, nước uống, nước tưới tiêu…. Đến bây giờ thì nước mặt
vẫn là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất của con người. Đến
nay nhiều tỉnh thành trong cả nước đã có nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất hàng cơ
khí, hàng tiêu dùng, thực phẩm …được xây dựng đã tạo ra nhiều sản phẩm hàng
hóa cho xã hợi, giải qút cơng ăn việc làm, góp phần nâng cao mức sống cho
người dân ở thành thị cũng như ở nông thôn. Bên cạnh những mặt tích cực đó, chất
và nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp chưa được xử lý hoặc xử lý chưa được triệt
để đã xả ra môi trường xung quanh khu vực sản xuất, xuống ao hồ, kênh rạch gây ô
nhiễm mơi trường, trong đó có mơi trường nước mặt, làm tổn hại đến sức khỏe cợng
đồng.
Vĩnh Phúc là tỉnh có nguồn tài nguyên nước mặt vô cùng phong phú, do có
mợt hệ thống các sơng ngịi, đầm, hồ tự nhiên và nhân tạo, đây là nguồn nước
quan trọng cung cấp chủ yếu cho đời sống và hoạt động sản xuất . Tỉnh Vĩnh Phúc
đang trên đà công nghiê ̣p hóa - hiê ̣n đa ̣i hóa , quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh
chóng. Trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020
thì phát triển công nghiệp là nền tảng; du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;
phấn đấu đưa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020. Tuy nhiên
bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tỉnh Vĩnh Phúc đã và đang phải đối mặt
với nguy cơ suy thoái môi trường, đặc biệt là môi trường nước mặt đang bị suy
thoái nghiêm trọng và có chiều hướng gia tăng . Do đó việc đánh giá chất lượng
nước mặt, nắm bắt tình hình chất lượng nước mặt hiện tại để có các biện pháp
quản lý cho phù hợp, kịp thời xử lý các nguồn gây ô nhiễm là hết sức cần thiết.
Trên cơ sở đó đề tài: “Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại tỉnh
Vĩnh Phúc nhằ m đề xuấ t giải pháp phát triển bền vững” được lựa chọn thực hiện,
góp phần đưa ra những cảnh báo về tình trạng chất lượng môi trường nước mặt ở
mợt số thủy vực trong tỉnh. Từ đó có thêm cơ sở khoa học, thực tiễn nhằm đưa ra
các công nghệ, giải pháp thích hợp để xử lý tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt ở
những vùng này.
1
nhiên khoảng 24.900 ha, chiếm phần lớn diện tích của huyện Tam Dương, Bình
Xuyên, thành phố Vĩnh Yên, một phần huyện Lập Thạch, thị xã Phúc Yên. Quỹ đất
đồi của vùng có thể xây dựng cơng nghiệp và đơ thị, phát triển cây ăn quả, cây công
nghiệp kết hợp chăn ni gia súc. Trong vùng cịn có nhiều hồ lớn như Đại Lải, Xạ
Hương, Vân Trục, Liễn Sơn, Đầm Vạc là nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản
xuất, cải tạo môi sinh và phát triển du lịch.
Vùng núi có diện tích tự nhiên 65.300 ha, vùng này chiếm phần lớn diện tích
huyện Lập Thạch và huyện Sơng Lơ, một phần huyện Tam Đảo, huyện Bình Xuyên,
thị xã Phúc Yên. Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giá của
tỉnh và của cả nước
c) Đặc điểm khí hậu, thủy văn ở tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, trong năm
được chia thành 4 mùa trong đó có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa (Tháng 4-11), mùa khô
(tháng 12 - tháng 3 năm sau). Nhiệt độ trung bình năm từ 23 oC đến 25oC, nhiệt độ
cao nhất từng có là 38oC và thấp nhất là 2oC. Mặt khác do ảnh hưởng của yếu tố địa
hình nên có sự chênh lệch khá lớn về nhiệt đợ giữa vùng đồng bằng và miền núi.
Vùng Tam Đảo, nằm ở đợ cao 1.000 m so với mực nước biển, có nhiệt đợ trung
bình năm là 18,2oC, trong khi đó các vùng Vĩnh n có nhiệt đợ trung bình năm là
23,5oC.
3
Số giờ nắng trung bình năm từ 1.020 đến 1.744 giờ, phân bố không đồngđều
trong năm, cao nhất vào tháng 7, tháng 8 và thấp nhất vào tháng 2.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.400 đến 1.600 mm, phân bố không
đồng đều theo không gian và thời gian. Về thời gian, mưa tập trung chủ yếu từ
tháng 5 đến tháng 10 (chiếm 80 % tổng lượng mưa của cả năm). Về không gian, ở
miền núi lượng mưa thường lớn hơn ở đồng bằng và trung du, lượng mưa bình quân
cả năm của vùng đồng bằng và trung du tại trạm Vĩnh Yên là 2.386,8 mm trong khi
đó lượng mưa bình quân cả năm của vùng núi tại trạm Tam Đảo là 2.838,2 mm.
đêm và có sự phân bố nguồn nước ngầm không đồng đều theo khu vực. Hiện nay
nguồn nước ngầm đang được khai thác ở thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên
với lưu lượng 28.000 m3/ngày đêm nhưng đòi hỏi phải xử lý tốn kém. Tại một số
vùng nông thôn, nhân dân khai thác nước ngầm từ các giếng khoan (với lưu lượng
khoảng 15.000 m3/ngày đêm) nhưng chất lượng nước còn hạn chế. Tài nguyên nước
dưới đấ t là mô ̣t nguồn tài nguyên rất quý cần phải được quản lý chặt chẽ, nhằm khai
thác sử dụng mợt cách hợp lý, có hiệu quả, chống suy thoái cạn kiệt và ô nhiễm
nguồn nước dưới đất.
Ngoài ra, với lượng mưa trung bình 1.600 mm/năm thì hàng năm tồn tỉnh có
khoảng 21.936 ngàn m3 nước mưa, lượng nước này bổ sung dồi dào cho nguồn
nước mặt và một phần ngấm xuống đất tạo thành nguồn nước ngầm. Mưa phân bố
không đồng đều, ở các xã trung du miền núi phía bắc của tỉnh có lượng mưa nhiều
hơn ở các xã đồng bằng. Đây cũng là một khối lượng nước khổng lồ, là nguồn lợi
để phát triển nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc. Tuy nhiên, do mưa phân bố không
đồng đều theo khu vực và theo mùa nên thường gây ra tình trạng úng lụt cục bộ và
trên diện rợng, dẫn đến khơng ít những tác hại đến năng suất cây trồng, vật nuôi và
nhiều ngành kinh tế khác.
Những hoạt động của đời sống con người đã tác động mạnh mẽ đến các quá
trình trong chu trình thuỷ văn, gây nên những ảnh hưởng có lợi cũng như bất lợi tới
số lượng và chất lượng tài nguyên nước. Nhu cầu dùng nước ngày càng tăng cao
trong sinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội, cùng với sự biến đổi thất thường của
khí hậu tồn cầu đã làm cho tài nguyên nước ngày càng bị tác động theo chiều
hướng xấu đi cả về chất và lượng. Do đó, cơng tác quản lý tài ngun nước để đảm
bảo an ninh về nước cho phát triển kinh tế - xã hợi bền vững đang là mợt vấn đề
nóng bỏng trên khắp thế giới cũng như ở nước ta và tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay.
5
d) Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của Vĩnh Phúc chưa được điều tra sâu và kỹ, song
Tăng trưởng kinh tế năm ước đạt 6,74% trong đó: Khu vực công nghiệp –
xây dựng tăng 6,12%; khu vực nông, lâm, thuỷ sản tăng 1,13%. Cơ cấu kinh tế
chuyển dịch tích cực, tỷ trọng cơng nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm 84,7%
trong cơ cấu kinh tế. GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế) năm 2009 ước đạt
24,3 triệu đồng (tương đương khoảng 1.400 USD), tăng 9,4% so với năm 2008. Thu
ngân sách tăng 1,9% so với năm 2008. Các lĩnh vực văn hoá xã hội, đời sống nhân
dân từng bước được cải thiện, an ninh, quốc phịng được giữ vững, trật tự an tồn xã
hợi được đảm bảo. Vai trị, vị trí của tỉnh tiếp tục được khẳng định và nâng cao [11].
a) Sản xuất cơng nghiệp - xây dựng
Tuy gặp nhiều khó khăn do chịu tác đợng của c̣c khủng hoảng tài chính và
suy thoái kinh tế thế giới. Song, nhờ các biện pháp kích cầu đầu tư, hỗ trợ sản xuất
và kích thích tiêu dùng của Chính phủ đã tác đợng tích cực đến sản xuất công
nghiệp – xây dựng của cả tỉnh, các doanh nghiệp trong địa phương vẫn có mức tăng
trưởng cao.
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng của năm 2009 ước đạt 35.713
tỷ đồng, tăng 5,4% so với năm 2008. Riêng công nghiệp ước đạt 34.429,7 tỷ đồng,
tăng 5,0% so với năm 2008, trong đó: khu vực cơng nghiệp có vốn đầu tư nước
ngồi đạt 28.765,5 tỷ đồng, tăng 4% so với năm 2008; khu vực kinh tế nhà nước
(bao gồm cả công nghiệp an ninh – quốc phòng) ước đạt 868 tỷ đồng, tăng 20%;
khu vực kinh tế ngoài nhà nước ước đạt 4.796 tỷ đồng, tăng 9,1% so với năm
2008...
b) Các ngành dịch vụ
Các hoạt động thương mại – dịch vụ tiếp tục phát triển nhưng đạt thấp hơn
so với các năm trước. Ước tính giá trị sản xuất năm 2009 đạt 4.007,6 tỷ đồng, tăng
11% so với năm 2008. Một số ngành dịch vụ phát triển mạnh so với năm 2008, có
đóng góp lớn cho tăng trưởng chung của ngành dịch vụ năm 2009 như : vận tải kho
bãi và thông tin liên lạc tăng 20,5%; tài chính tín dụng tăng 17,6%....
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ năm 2009 ước đạt 11.758,5 tỷ đồng,
tăng 34,8% so với năm 2008, chủ yếu do sức mua tăng.
Năm 2009, tỉnh đã quan tâm đầu tư nâng cấp trang thiết bị cho các ngành
như: trang thiết bị nâng cao năng lực giám định tư pháp kỹ thuật hình sự cho Công
an tỉnh, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ sinh học cho
trung tâm ứng dụng tiến bộ và khoa học, thiết bị phục vụ công tác chuyển giao, ứng
8
dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.... Công tác quản
lý đo lường, tiêu chuẩn, chất lượng hàng hoá cũng được thực hiện thường xuyên.
Công tác thẩm định hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính về giao đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy phép khai thác sử dụng tài nguyên khoáng
sản được thực hiện tốt đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của tỉnh.
Công tác bảo vệ môi trường được chú trọng, các chương trình, đề án về môi
trường được đẩy mạnh ở cả khu vực đô thị và nơng thơn. Ngồi ra cịn giải qút
nhiều đơn thư khiếu nại về ô nhiễm môi trường như giải quyết bức xúc về rác thải
sinh hoạt khu vực Vĩnh Yên, Phúc Yên.... Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
trong lĩnh vực khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.
1.2. Tổng quan về các phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc
Hiện nay, trên Thế giới cũng như ở Việt Nam có rất nhiều phương pháp đánh
giá chất lượng nước, tùy thuộc vào các nghiên cứu và khả năng áp dụng mà người
ta có thể lựa chọn các phương pháp khác nhau cụ thể bao gồm:
1.2.1. Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng nƣớc dựa theo tiêu chuẩn môi trƣờng
TCMT là một trong các yếu tố cần thiết để tiến hành chương trình quan trắc
mơi trường, mục đích chính của việc sử dụng tiêu chuẩn môi trường là:
- Giảm số lượng các trạm đo, các thông số cần đo bằng cách tập trung vào
các thơng số có trong tiêu chuẩn kiểm soát ảnh hưởng ô nhiễm;
- Cho phép so sánh các số liệu về kiểm soát ô nhiễm và đánh giá hiện trạng
môi trường đối với các khu vực nghiên cứu cụ thể.
a) Chất lượng nước cho mục đích sinh hoạt
Nước sinh hoạt là nước được sử dụng trong các hoạt động sinh hoạt hàng
TCU
-
3
4
5
6
Độ đục(*)
Clo dư
pH(*)
Hàm lượng
Amoni(*)
Hàm lượng Sắt tổng
số (Fe2+ Fe3+)(*)
Chỉ số Pecmanganat
Đợ cứng tính theo
CaCO3(*)
Hàm lượng
Clorua(*)
Hàm lượng Florua
Hàm lượng Asen
tổng số
Coliform tổng số
NTU
mg/l
mg/l
4
-
A
B
mg/l
300
-
A
mg/l
mg/l
1.5
0,01
0,05
B
B
Vi khuẩn/
100ml
Vi khuẩn/
100ml
tính
10
Mức độ
giám sát
A
A
A
A
A
A
Ghi chú:
- (*) Là chỉ tiêu cảm quan.
- Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.
- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá
nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản
như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy).
b) Tiêu chuẩn nước phục vụ giải trí, du lịch
Nguồn nước sơng, hồ, biển phục vụ giải trí (bơi lội, đua thuyền, lướt ván…)
cần đạt các tiêu chuẩn của nguồn nước chứa các hóa chất đợc hại và vi khuẩn với
nồng đợ dưới ngưỡng có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Đồng thời
nguồn nước này cũng cần phải đạt tiêu chuẩn thẩm mỹ, cảm quan cao. Độ mặn và
các thông số tự nhiên của nước biển khơng quy định đối với nguồn nước giải trí, du
lịch.
c) Chất lượng nước cho mục đích thủy lợi
Mợt nguồn nước đạt tiêu chuẩn nước tưới cho cây trồng phải thỏa mãn điều
kiện:
nước dùng được nhưng nghi ngờ.
cation
Loại 3: K =
Na
> 75%
nước dùng được.
cation
Ngoài ra, các chất độc đối với cây trồng như Cl, Na, Bo, độ axit, Na2CO3,
As, SO42-, Cu và tiêu chuẩn vi sinh cũng cần phải nằm trong giới hạn cho phép.
Hiện nay, đánh giá chất lượng nước phục vụ thủy lợi dựa vào TCVN 6773 – 2000.
d) Tiêu chuẩn nước phục vụ nuôi trồng thủy sản
Yêu cầu dùng nước cho thủy sản có thể mâu thuẫn với các ngành dùng nước
khác: Khai thác thủy sản tự nhiên cần sự lưu thơng dịng chảy từ thượng tới hạ
nguồn. Ni thủy sản nhân tạo cần hạn chế lưu thông tự nhiên giữa các thủy vực để
bảo vệ nguồn lợi và hạn chế dao đợng của chế đợ nước, do đó mâu thuẫn với các
đối tượng có nhu cầu tiêu thụ nước cao, hoặc nhu cầu tích nước để kiểm soát lũ và
cấp nước vào mùa kiệt. Ni trồng thủy sản có thể sử dụng nước thải đô thị và phân
tươi, nên một mặt nó là tác nhân làm sạch mơi trường rẻ tiền và hiệu quả, mặt khác
nó tạo nguy cơ lan truyền ô nhiễm tới các thủy vực cấp nước chất lượng cao, nhất là
nước dưới đất và có nguy cơ lan truyền ơ nhiễm. Chính vì vậy, việc kiểm soát
nguồn nước này theo tiêu chuẩn quy định là cần thiết. Tiêu chuẩn chất lượng nước
phục vụ nuôi trồng thủy sản cần đạt được các yêu cầu trong TCVN 6774 – 2000.
e) Tiêu chuẩn nước phục vụ sản suất công nghiệp
Yêu cầu về chất lượng nước cấp cho công nghiệp đa dạng và phân hóa, tăng,
giảm phức tạp tùy tḥc đối tượng và mục đích dùng nước. So với các ngành sản
xuất công nghiệp khác, tiêu chuẩn cũng như lưu lượng nước dùng cho công nghiệp
thực phẩm là cao và nhiều nhất. Về chất lượng, nước cấp cho ngành sản xuất này
Theo các nghiên cứu trước đây, cách tính chỉ số chất lượng nước theo cơng
thức chỉ số học có trọng số được lựa chọn để tính toán. Chỉ số số học có trọng số
(Water Quality Index weighted Arithmetic) do Brown và các cộng sự thiết lập:
n
WQIA= q i Wi
i=1
13
Trong đó: Wi: là trọng số (là số biểu thị độ quan trọng của thông số chất
lượng nước); qi: là chỉ số phụ của thông số chất lượng nước thứ i
Trên cở sở WQI tính được, người ta phân loại và đánh giá CLN theo các
thang điểm WQI từ 0 đến 100, với giá trị càng cao, chất lượng nước càng tốt.
Bảng 1.2. Phân loại dòng chảy dựa trên chỉ số chất lƣợng nƣớc
STT
Giá trị WQI
Phân loại
1
0 – 25
Quá kém
2
Quy mô của vùng nhiễm bẩn tùy thuộc vào tỷ lệ giữa lượng nước thải và
nước nguồn, nồng độ và tính chất các chất bẩn, vận tốc dịng chảy, điều kiện địa
hình, thủy động lực và nhiều yếu tố khác.
Sau đây là phân loại mức nhiễm bẩn nước thải theo Liên Xô:
14
Bảng 1.3: Phân loại mức nhiễm bẩn nƣớc thải theo Liên Xơ
Chỉ tiêu hóa học (mg/l)
Mức độ bẩn
DO
TSS
BOD5
COD
N – NH4+
Mùa Hè
Mùa Đông
Rất sạch
9
11 – 19
2 – 2,9
3
0,2 – 0,3
Bẩn vừa
4–5
4–5
20 – 50
3 – 3,9
4
0,4 – 1,0
Bẩn
2–3
1–5
51 – 100
1.2.4. Phƣơng pháp đánh giá thơng qua mơ hình
Trong thực tế, các chỉ số gián tiếp đánh giá chất lượng nước được dùng rất
phổ biến, có thể đưa ra mợt số hướng đánh giá chính:
- Đánh giá thông qua mật độ dân số;
- Đánh giá thông qua mật độ cơ sở sản xuất;
- Đánh giá thông qua mô hình…
Dựa vào các quy luật biến đổi nồng độ của các tác nhân ô nhiễm trong các
lưu vực sông, bằng phương pháp tính toán thực nghiệm mợt số mơ hình tính toán sự
lan truyền các chất ơ nhiễm theo không gian và thời gian đã được ra đời như:
15
- Mơ hình tính toán sự lan truyền các tác nhân khơng bền vững;
- Mơ hình tính toán sự phát tán các tác nhân ô nhiễm bền vững;
- Mô hình tính toán tải lượng và sức chịu tải của các thủy vực;
- Mơ hình tính toán sự phát tán các vi sinh vật theo thời gian.
1.2.5. Phƣơng pháp đánh giá theo chỉ thị sinh vật
Căn cứ vào các vi sinh vật chỉ thị sự nhiễm bẩn nguồn nước (chủ yếu là do
phân) như: Coliform tổng số, E. Coli, Enterococci… mà người ta xác định được
mức độ ô nhiễm.
Các vi sinh vật chỉ thị nhiễm bẩn nguồn nước do ô nhiễm phân gồm:
Coliforms và Faecal Coliforms: Coliform là các vi khuẩn hình que gram âm
có khả năng lên men lactose để sinh ga ở nhiệt đợ 35 ± 0,50C. Coliform có khả năng
sống ở ngồi đường ṛt của đợng vật (tự nhiên), đặc biệt trong mơi trường khí hậu
nóng. Nhóm vi khuẩn Coliform chủ yếu bao gồm các giống như: Citrobacter,
Enterobactrer, Escherichia, Klebsiella và cả Faecal Coliforms (trong đó E.Coli là
lồi thường dùng để chỉ thị ô nhiễm nguồn nước bởi phân). Chỉ tiêu tổng hợp
Coliform khơng thích hợp để làm chỉ tiêu chỉ thị cho việc nhiễm bẩn nguồn nước
bởi phân. Tuy nhiên, việc xác định số lượng Faecal Coliform có thể sai lệch do có
mợt số sinh vật (khơng có nguồn gốc từ phân) có thể phát triển ở nhiệt đợ 440C. Do
Faecal Coliform
Khu vực sinh trưởng của các loài ốc, sò
Coliform tổng số (Total Coliform)
Coliform tổng số (Total Coliform) cho
Tưới tiêu trong nông nghiệp
nước thải đã xử lý
Faecal Coliform
Nước thải sau khi khử trùng
Coliform tổng số (Total Coliform)
Đôi khi cần phải xác định là nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi phân người hay
phân gia súc để có những biện pháp quản lý thích hợp. Khi đó, người ta thường sử
dụng tỷ lệ Faecal Coliform trên Faecal Streptococci. Các số liệu về tỷ lệ Faecal
Coliform/Faecal Streptococci được trình bày trong bảng 1.5 như sau:
Bảng 1.5: Số lƣợng các vi sinh vật chỉ thị có ở phân ngƣời và phân động vật
Sinh vật
Trung bình mật độ cá thể/gam phân
Faecal Coliform (FC) *106
Faecal Streptococci (FS) *106
Gà