ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
____________________
THÂN THỊ HỒNG NGỌC
LƢỢNG GIÁ KHỐI LƢỢNG CARBON LƢU GIỮ
TRONG RỪNG NGẬP MẶN ĐỒNG RUI, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH
QUẢNG NINH NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Hà Nội – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
____________________
THÂN THỊ HỒNG NGỌC
LƢỢNG GIÁ KHỐI LƢỢNG CARBON LƢU GIỮ
TRONG RỪNG NGẬP MẶN ĐỒNG RUI, HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH
QUẢNG NINH NHẰM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: 8900201.03QTD
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Tài Tuệ
LỜI CẢM ƠN
Trong th i gian th c hiện luận văn
ên cạnh s cố gắng c a bản thân, h c
viên đã nhận đƣ c nhiều s gi p đỡ động viên thiết th c, quý báu.
Trƣ c hết, h c viên xin g i l i cảm ơn sâu sắc nhất t i TS. Nguyễn Tài Tuệ
đã tr c tiếp hƣ ng d n động viên và khuyến khích h c viên trong suốt th i gian
th c hiện luận văn. Tôi xin cảm ơn đề tài nghiên c u cơ ản ― Nghiên c u so sánh
c c qu tr nh sinh đ a hóa carbon hữu cơ trong hệ sinh thái r ng ngập mặn Đ ng
Rui (Quảng Ninh) và Khu d trữ Sinh quyển r ng ngập mặn Cần Gi (Tp. H Chí
Minh)‖ mã số 105.08-2015.18 đã hỗ tr và cho phép s d ng số liệu để hoàn thành
luận văn.
H c viên xin chân thành cảm ơn c c thầy cô và toàn thể các cán bộ c a Khoa
Các khoa h c liên ngành Đại h c Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho
h c viên tiếp thu kiến th c và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
H c viên xin đƣ c cảm ơn s động viên c a bạn bè và s
ng hộ nhiệt tình
c a gia đ nh trong suốt quá trình h c tập, rèn luyện.
Trân tr ng cảm ơn!
H c viên
Thân Thị Hồng Ngọc
ii
2.2.1. Phƣơng ph p thu thập và tổng h p tài liệu ............................................... 31
2.2.2. Phƣơng ph p nghiên c u th c đ a ............................................................. 31
iii
2.2.3. C c phƣơng ph p trong phòng th nghiệm ................................................ 33
2.2.4. Phƣơng ph p t nh khối lƣ ng car on lƣu giữ trong r ng ngập mặn ........ 34
2.2.5. Phƣơng ph p lƣ ng giá kinh tế khối lƣ ng car on lƣu giữ trong r ng ngập
mặn ...................................................................................................................... 36
2.2.6. Phƣơng ph p x lý số liệu ......................................................................... 36
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 37
3.1. Khối lƣ ng car on lƣu giữ trong r ng ngập mặn Đ ng Rui ....................... 37
3.1.1. Đặc điểm thảm th c vật ngập mặn Đ ng Rui ........................................... 37
3.1.2. Đặc điểm sinh khối r ng ngập mặn Đ ng Rui.......................................... 41
3.1.3. Đặc điểm sinh khối rễ th c vật ngập mặn ƣ i bề mặt đất ...................... 42
3.1.4. Khối lƣ ng car on lƣu giữ trong trầm tích ............................................... 43
3.1.5. Khối lƣ ng car on lƣu giữ trong r ng ngập mặn Đ ng Rui .................... 47
3.2. Lƣ ng giá khối lƣ ng car on lƣu giữ trong RNM Đ ng Rui ...................... 52
3.3. Đề xuất các giải pháp khai thác và s d ng r ng ngập mặn Đ ng Rui ph c
v phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu ..................................... 57
3.3.1. Đẩy mạnh tuyên truyền giáo d c về ý th c bảo vệ r ng c a cán bộ và
ngƣ i ân đ a phƣơng.......................................................................................... 58
3.3.2. Giám sát r ng ngập mặn Đ ng Rui để kiểm soát các hoạt động nhân sinh
t c động đến r ng ngập mặn ............................................................................... 59
3.3.3. Phát triển các mô hình khai thác bền vững r ng ngập mặn Đ ng Rui ..... 59
3.3.4. Khai thác tiềm năng kinh tế t lƣ ng car on lƣu giữ trong r ng ngập mặn
Đ ng Rui ............................................................................................................. 60
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 65
LOI
Lƣ ng chất mất khi nung
MF
Đ i r ng ngập mặn chu ển tiếp
NTTS
Nuôi tr ng thuỷ sản
OM
Hàm lƣ ng vật chất hữu cơ
PTBV
Ph t triển ền vững
Giảm ph t thải kh nhà k nh t mất r ng và su tho i
REDD
r ng (Reducing Emission from Deforestation and
Forest Degradation)
RNM
R ng ngập mặn
Hình 1.1. Sơ đ v tr đ a lý khu v c xã Đ ng Rui........................................................15
Hình 1.2. Hoạt động đào đắp đƣ ng d n nƣ c cho đầm nuôi tr ng th y sản phá r ng
ngập mặn
xã Đ ng Rui ..............................................................................21
H nh 1.3. Ngƣ i dân bắt các loài nhuyễn thể trong r ng ngập mặn Đ ng Rui .............22
Hình 1.4. Bản đ phân bố thảm th c vật ngập mặn Đ ng Rui năm 2018.....................24
Hình 3.1. Số cây ngập mặn đo đƣ c trong các ô tiêu chuẩn
RNM Đ ng Rui ...........37
Hình 3.2. Số lƣ ng các loài cây ngập mặn xuất hiện trong c c đ i r ng .....................38
H nh 3.3. Đ th tần suất phân bố giá tr đƣ ng kính ngang ng c (DBH) c a loài Vẹt
dù...................................................................................................................39
H nh 3.4. Đ th tần suất phân bố giá tr đƣ ng kính ngang ng c (DBH) c a loài Vẹt
dù...................................................................................................................39
Hình 3.5. Biểu đ tần suất phân bố c a diện tích tiết diện thân c a loài Vẹt dù...........40
Hình 3.6. Biểu đ tần suất phân bố c a diện tích tiết diện thân c a loài Đƣ c vòi ......40
Hình 3.7. Biến động sinh khối RNM trong các ô tiêu chuẩn ........................................41
Hình 3.8. Sinh khối trong c c đ i RNM khác nhau ......................................................41
Hình 3.9. Biến động sinh khối rễ trong các ô tiêu chuẩn RNM ....................................42
Hình 3.10. Sinh khối rễ trong c c đ i RNM khác nhau ................................................42
Hình 3.11. Biến đổi giá tr LOI trung bình trong các đ i RNM Đ ng Rui ...................43
Hình 3.12. Biến đổi giá tr vật chất hữu cơ (LOI)
Hình 3.13. Biến đổi giá tr TOC trung
Hình 3.14. Biến đổi giá tr TOC
c c đ i RNM ...............................44
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
R ng ngập mặn (RNM) là một hệ sinh thái quan tr ng v i nhiều loài th c vật
động vật và là một trong những hệ sinh th i c năng suất sinh h c cao phân bố ch
yếu
các vùng bãi triều, c a sông đầm phá ven biển nhiệt đ i. Thông qua quá
trình quang h p, các loài th c vật ngập mặn có khả năng hấp ph khí CO2 để tạo
sinh khối, điều hòa khí hậu và có khả năng làm biến đổi môi trƣ ng thông qua các
quá trình: gây lắng đ ng trầm tích và vật chất lơ l ng, chôn vùi vật chất hữu cơ và
tạo ra môi trƣ ng sinh thái thuận l i cho các loài th c vật kh c sinh trƣ ng. Do vậy
trầm tích RNM rất giàu vật chất hữu cơ lắng đ ng t ch lũ qua th i gian dài nên bề
dày tầng trầm tích giàu carbon hữu cơ c thể đạt t i vài mét (Daniel C. Donato và
nnk., 2011). Vì vậy, RNM đƣ c x c đ nh là các b n ch a carbon quan tr ng
khu
v c nhiệt đ i (Daniel C. Donato và nnk., 2011), góp phần hấp ph hàm lƣ ng khí
nhà kính trong khí quyển. Bên cạnh đ
qu tr nh vận chuyển carbon t RNM đến
các hệ sinh thái biển ven b nhƣ c a sông vũng v nh đầm phá,... là một mắt xích
quan tr ng trong chu tr nh sinh đ a h a car on đại ƣơng (S. Bouillon và nnk.,
2008). Th o ƣ c tính, RNM cung cấp khoảng 10% tổng khối lƣ ng carbon
th y v c biển gần b
car on lƣu giữ trong RNM có thể làm tăng gi tr hữu h nh đối v i s phát triển xã
hội. Ở Việt Nam hiện nay đã c một số nghiên c u đ nh gi lƣ ng giá các d ch v
hệ sinh thái t RNM nhƣng lƣ ng gi car on lƣu giữ khối lƣ ng car on lƣu giữ
trong hệ sinh thái RNM v n chƣa đƣ c th c hiện chi tiết để làm cơ s cho phát
triển các th trƣ ng carbon t RNM cũng nhƣ chi trả các d ch v môi trƣ ng r ng,
giảm phát thải t suy thoái và phá r ng (REDD+).
RNM Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh là RNM là một trong
những RNM ngu ên sinh điển hình còn lại
khu v c phía Bắc Việt Nam v i chất
lƣ ng r ng tốt, hệ sinh th i c t nh đa ạng cao. Trƣ c năm 2003 do ch trƣơng
c a huyện là phát triển kinh tế mũi nh n tập trung nuôi tr ng thuỷ sản xã đã ký
quyết đ nh cho một số hộ nông ân đƣ c đắp đầm nuôi tôm, điều này d n việc chặt
phá r ng diễn ra mạnh, RNM b suy giảm nhanh chóng. Hệ quả là ảnh hƣ ng c a
thiên tai mƣa ão hàng năm t i đ a bàn xã ngày càng nghiêm tr ng hơn năm nào
nƣ c triều cƣ ng cũng tràn vào hàng ch c ha đất nông nghiệp, gây nhiễm mặn,
thiệt hại kinh tế và ảnh hƣ ng t i đ i sống nhân dân. Để giảm s suy thoái RNM,
t năm 2013 huyện đã c ch trƣơng ảo vệ RNM, nhiều chƣơng tr nh ph c h i và
tr ng m i RNM đã và đang đƣ c th c hiện để gia tăng t ch lũ car on và ph t triển
cấu trúc r ng và hiện na đã đạt đƣ c rất nhiều thành t u nâng tăng thêm hơn 1200
ha diện tích RNM tại xã Đ ng Rui so v i năm 2000. Do đ RNM Đ ng Rui là khu
v c điển hình có thể làm cơ s cho việc phát triển các nghiên c u tổng thể về RNM
trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, luận văn ―Lƣợng giá khối lƣợng carbon lƣu
2
giữ trong rừng ngập mặn Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh nhằm
đề xuất giải pháp phát triển bền vững” đƣ c l a ch n th c hiện để làm rõ giá tr
c a khối lƣ ng car on lƣu giữ trong hệ sinh thái RNM quan tr ng này nhằm cung
rễ và trong trầm tích)) trong RNM Đ ng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp khai thác và s d ng lƣ ng car on lƣu giữ trong RNM
ph c v PTBV trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Rừng ngập mặn
RNM là thuật ngữ mô tả một hệ sinh thái thuộc vùng nhiệt đ i và cận nhiệt
đ i tạo thành trên nền các th c vật vùng triều v i tổ h p động vật, th c vật đặc
trƣng. Những khu v c nà l ra khi th
triều thấp và ngạp trong nu c mạn khi
triều l n (Phan Nguyen Hong và Hoang Thi San, 1993). V i c c đạc t nh c a m nh
cay ngạp mạn v n c thể sống và sinh tru ng tốt trong những điều kiẹn khắc nghiẹt
đ .
1.1.2. Khối lượng carbon lưu giữ trong rừng ngập mặn
Tổng khối lƣ ng carbon t sinh khối, vật chất rơi r ng ƣ i nền r ng và
car on lƣu giữ trong trầm tích g i là khối lƣ ng car on lƣu giữ trong RNM (J.
Boone Kauffman và nnk., 2014). Các loại th c vật ngập mặn thông qua quá trình
quang h p có khả năng hấp ph khí CO2 để tạo sinh khối và đ ng th i gây lắng
đ ng trầm tích và vật chất lơ l ng, chôn vùi vật chất hữu cơ tạo nên l p trầm tích
RNM rất giàu vật chất hữu cơ t ch lũ qua th i gian dài tạo nên nên bề dày có thể
đạt t i vài mét.
1.1.3. Lượng giá carbon
tiêu ch
để đ nh gi s PTBV là (1) s tăng trƣ ng kinh tế ổn đ nh; (2) th c hiện tốt tiến bộ
và công bằng xã hội và phát triển con ngƣ i; (3) khai thác h p lý, s d ng tiết kiệm
tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao đƣ c chất lƣ ng môi trƣ ng sống. Ba
tr cột này kết h p hài hoà, chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển.
PTBV đƣ c biết đến
Việt Nam vào cuối những thập niên 80. Trên cơ s kế
th a những kiến th c t thế gi i và áp d ng vào điều kiện c thể c a Nhà nƣ c,
Đảng và Chính Ph đã an hành nhiều văn ản ph p lý làm cơ s nghiên c u và
th c đẩy PTBV. Tại m c 4 điều 3 trong Luật bảo vệ môi trƣ ng năm 2014 số
55/2014/QH2013 đƣ c Quốc Hội an hành vào ngà 23 th ng 06 năm 2014 đã chỉ
rõ PTBV là phát triển đ p ng đƣ c nhu cầu c a hiện tại mà không làm tổn hại đến
khả năng đ p ng nhu cầu đ c a các thế hệ tƣơng lai trên cơ s kết h p chặt chẽ,
hài hòa giữa tăng trƣ ng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣ ng.
Quan điểm đầu tiên trong Kế hoạch hành động quốc gia th c hiện chƣơng tr nh
ngh s 2030 vì s PTBV đƣ c Th tƣ ng chính ph
an hành th o QĐ 622/QĐ-
TTg ngà 10/5/2017 đã khẳng đ nh PTBV là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình
phát triển đất nƣ c, kết h p chặt chẽ, h p lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế v i
phát triển xã hội và bảo vệ tài ngu ên môi trƣ ng, ch động ng phó v i BĐKH
bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật t an toàn xã hội và bảo vệ vững chắc độc lập,
ch quyền quốc gia.
Nhƣ vậ
s nghiên c u s t ch lũ C hữu cơ trong RNM
ra kết quả trung
đảo Pohnp i Micron sian và đƣa
nh hàng năm trầm tích RNM t ch lũ 93 g/m2 tƣơng đƣơng v i
0,9 tấn/ha/năm (Fujimoto K. và nnk., 1999). Nghiên c u đ nh gi khối lƣ ng
car on lƣu giữ trong RNM tại vùng Châu Á – Th i B nh Dƣơng k o ài t
In on xia đến Bangla sh đã cho thấy RNM là một trong những hệ sinh thái có
khả năng lƣu giữ khối lƣ ng carbon l n nhất lên đến 1.023 tấn C/ha (Daniel C.
Donato và nnk., 2011). Trong đ
phần l n khối lƣ ng car on đƣ c chôn vùi trong
trầm tích. Trầm tích giàu vật chất hữu cơ còn có vai trò quan tr ng, giúp hệ sinh
thái RNM m rộng và nâng cao bề mặt bãi triều để thích ng v i quá trình dâng
cao m c nƣ c biển toàn cầu (Karen L. McKee và nnk., 2007). Các hoạt động c a
con ngƣ i nhƣ ph RNM làm đầm nuôi tr ng th y sản, làm ruộng muối, xây d ng
cơ s hạ tầng, khai thác khoáng sản sẽ th c đẩy quá trình ôxi hóa trầm tích giàu
carbon, gây phát thải lƣ ng l n khí CO2 vào khí quyển. Vì vậy, bảo vệ RNM là một
7
trong những hoạt động quan tr ng hƣ ng t i giảm thiểu phát thải khí nhà kính vào
khí quyển. T đầu thế kỷ 21 đến nay, nhiều nhà khoa h c đã c những nghiên c u
sâu hơn đến chu trình C trong các hệ sinh thái ven biển nhiệt đ i. Các nghiên c u
c a Bouillon và cộng s (2003) (Bouillon S. và nnk., 2003), Kristensen và cộng s
(2008) (Kristensen E. và nnk., 2008), Donato và cộng s (2011) (Donato D.C. và
nnk., 2011) cũng chỉ ra rằng s t ch lũ C hữu cơ trong trầm tích RNM ph thuộc
đang gia tăng nhanh chóng (Martin Parry và nnk., 2007) và các thỏa thuận quốc tế
đang đƣ c ký kết để giảm và ù đắp lƣ ng khí thải nhà kính.
Sau Ngh đ nh thƣ K oto c c
án/chƣơng tr nh giảm phát thải đƣ c ch ng
nhận t Cơ chế phát triển sạch (CDM) có thể bắt ngu n t c c hành động liên quan
đến các hoạt động s d ng đất tha đổi s d ng đất và lâm nghiệp (Markus Lederer,
2011). Các d
n nà đƣ c đề xuất b i các công ty h p tác v i chính ph và các tổ
ch c phi chính ph
c c nƣ c đang ph t triển. Tu nhiên cho đến nay, chỉ có các
hoạt động tr ng r ng và tr ng r ng đƣ c coi là đ điều kiện và các hoạt động bảo
t n hoặc quản lý, r ng trong các hệ thống t nhiên không đƣ c bao g m. Do đ
trong trƣ ng h p RNM phát triển trong các khu v c đƣ c bảo vệ, tỷ lệ các chuỗi
car on liên quan đến tăng trƣ ng c a cây theo th i gian không thể đƣ c chuyển đổi
thành tín chỉ carbon chính th c trong các Công ƣ c Khí hậu cho đến khi chƣơng
trình Giảm phát thải t Phá r ng và Suy thoái r ng (REDD+) đƣ c hình thành.
M c tiêu c a REDD+ là c c nƣ c đang ph t triển có thể đƣ c cung cấp tài
ch nh để triển khai các d án giảm phát thải thông qua gia tăng khối lƣ ng carbon
lƣu trữ trong các khu v c r ng ngăn chặn s tăng trƣ ng kinh tế c a các quốc gia
này xảy ra v i chi phí c a các d ch v môi trƣ ng đƣ c th c đẩy b i các khu r ng đ
(Markus Lederer, 2011). Mặc dù không chính th c, s đ ng g p c a REDD+ vào
khối lƣ ng CO2 đƣ c giao d ch trên các th trƣ ng carbon t nguyện đã tăng lên th o
th i gian (David Diaz và nnk., 2011). Các giao d ch t nguyện nà đang đƣ c th c
Bugtong-bato, Ibajay, tỉnh Aklan và Pedada, Ajuy, tỉnh Iloilo c a đảo
Panay đƣ c đ nh lƣ ng và so sánh. RNM
lƣu v c (c a sông) và r ng ven biển
đƣ c l a ch n để nghiên c u o c c c đặc điểm t nhiên khác nhau và các yếu tố có
thể ảnh hƣ ng đến lƣu giữ carbon.
Phƣơng ph p mô phỏng s giảm phát thải khí CO2 d a trên các giả đ nh tin cậy
đã đƣ c th c hiện. Các k ch bản phát thải nà đƣ c đ nh gi và phân t ch độ nhạy
d a trên s thiết lập m c giá tối thiểu mà tại đ chi ph cơ hội đƣ c ù đắp trên cơ s
phƣơng ph p kế toán. Bằng cách s d ng một loạt các tỷ lệ chiết khấu t 0% đến
10%, kết quả cho thấy rằng giá carbon khoảng 5 - 12 USD/tCO2e sẽ là cần thiết để
ù đắp l i nhuận hàng năm t nuôi cá măng iển trên đảo Pana . Điều này rất phù
h p v i ƣ c tính 4 - 10 US$/tCO2 đƣ c đề xuất b i (Juha Siikamäki và nnk., 2012).
Các tác giả cho rằng các nhà kinh tế môi trƣ ng sẽ ng hộ tỷ lệ chiết khấu là 2 - 4%
và giá tr c a d ch v lƣu giữ carbon sẽ nằm trong khoảng t 8 - 10 US$/tCO2e. Các
tác giả đã g i ý, chính quyền đ a phƣơng nên x m x t chi ph cơ hội giữa bảo t n
RNM để lƣu giữ carbon thay thế cho việc phát triển c c đầm nuôi cá và th y sản trên
đảo Panay.
Một nghiên c u điển h nh kh c là trƣ ng h p đ nh gi kinh tế c a việc lƣu trữ
carbon trong RNM
ph a đông nam Brazil (Mário Luiz Gomes Soares và nnk.,
2015). Kết quả nghiên c u đã chỉ ra giá tr trung bình c a d ch v lƣu giữ carbon
trong RNM ao động t 19,00 ± 10,00 USD/ha/năm trong RNM
bãi triều cao đến
tuổi c a r ng tr ng. Tƣơng t , (Nguyễn Th H ng Hạnh và Mai Sĩ Tuấn, 2007) chỉ
ra rằng RNM tr ng có vai trò quan tr ng trong qu tr nh t ch lũ car on hữu cơ
trong trầm tích. Khối lƣ ng c a vật chất rơi r ng t RNM tr ng tăng ần th o độ
tuổi, thấp nhất
r ng tr ng 5 tuổi (1,03 tấn/ha) và cao nhất
r ng tr ng 9 tuổi
(4,03 tấn/ha). Khối lƣ ng car on t ch lũ trong trầm t ch tăng tu ến tính v i tuổi
r ng t 69,337 tấn/ha
r ng 1 tuổi đến 108,043 tấn/ha
nghiên c u tích t carbon trong r ng đƣ c đôi
r ng 9 tuổi. Kết quả
Khu d trữ Sinh quyển RNM Cần
Gi chỉ ra rằng khối lƣ ng carbon c a sinh khối r ng tăng th o cấp tuổi, cao nhất
r ng 27-31 tuổi (138,65 ±7,63 tấn C/ha) và thấp nhất tại r ng 11-16 tuổi
(58,68±7,72 tấn C/ha) (Viên Ng c Nam, 2011). Kết quả nghiên c u năm 2014 tại
hệ sinh thái RNM Vƣ n quốc gia Mũi Cà Mau đã cho thấ hàm lƣ ng C t ch lũ
trên và ƣ i mặt đất ao động t 719 2 ± 38 0 đến 802,1 ± 12,3 tấn C/ha, càng
xuống sâu thì khả năng t ch lũ C càng c xu hƣ ng giảm (Tue N.T. và nnk., 2014).
11
Tuy nhiên, các nghiên c u nà chƣa làm r đƣ c tổng khối lƣ ng car on lƣu
nh đạt 184,0 tấn CO2/ha tƣơng ng
v i 39,86 triệu đ ng/ha/năm. Nhƣ vậy, tổng giá tr giảm phát thải khí nhà kính CO2
c a R Ch đạt 231,6 triệu đ ng/năm.
Nghiên c u ―C c gi tr s d ng đƣ c mang lại t hệ sinh thái RNM Tiên
Lãng, Hải Phòng‖ c a các tác giả (Nguyễn Th Minh Huyền và nnk., 2011) đã chỉ
ra RNM ven biển huyện Tiên Lãng, Hải Phòng có các ch c năng và gi tr s d ng
tr c tiếp (giá tr th y sản và th c phẩm, giá tr lâm sản, giá tr
ƣ c liệu, giá tr
ƣ c liệu), nhóm các giá tr s d ng gián tiếp (giá tr bảo vệ b biển, chống xói l
b biển; Giá tr tích luỹ cac bon và hấp th , giảm khí CO2; giá tr lƣu giữ, tái chu
12
trình chất thải và ô nhiễm; giá tr cung cấp th c ăn nơi nuôi ƣỡng sinh đẻ cho các
loài thuỷ hải sản).
Ngoài ra nghiên c u ―Lu ng gi kinh tế hệ sinh th i RNM khu v c v n iển
trong ối cảnh iến đổi kh hậu nhằm ph c v cong t c quản lý về ảo t n đa ạng
sinh h c tại khu v c c a Ba Lạt Nam Đ nh‖ (Nguyễn Viết Thành, 2019) đã ƣ c
t nh đƣ c giá tr hấp th carbon trong sinh khối cây RNM Ba Lạt là 4.331.451 44
tấn/ha qua đ s d ng phƣơng ph p gi tr trƣ ng lƣ ng gi đƣ c gi tr hấp th
carbon c a RNM khu v c c a Ba Lạt là 1.204.556 94 triẹu đ ng.
Nhìn chung, các nghiên c u liên quan đến đ nh gi khối lƣ ng car on lƣu giữ
và lƣ ng giá kinh tế d ch v hệ sinh thái RNM th c hiện
Việt Nam đã thu đƣ c
một số kết quả quan tr ng để hiểu về vai trò và ch c năng c a RNM tạo cơ s khoa
trƣ ng c a RNM Rú Chá, tỉnh Th a Thiên Huế‖ c a các tác giả Trần Th T và
Trần Hiếu Quang (2015) và nghiên c u ―Lu ng gi kinh tế hệ sinh th i r ng ngập
mặn khu v c v n iển trong ối cảnh iến đổi kh hậu nhằm ph c v cong t c quản
lý về ảo t n đa ạng sinh h c tại khu v c c a Ba Lạt Nam Đ nh‖ c a Nguyễn
Viết Thành (2019) có ƣ c tính t i giá tr này tuy nhiên m i chỉ ƣ c t nh chƣa đƣ c
giá tr hấp th trong sinh khối cây, một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng giá tr lƣu giữ
carbon c a RNM.
1.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.3.1. Vị trí địa lý
Xã Đ ng Rui là xã ven biển thuộc huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Đâ là
một xã đảo nằm kẹp giữa hai con sông là sông Voi L n và sông Ba Chẽ đ a hình
tƣơng đối bằng phẳng đƣ c biển bao b c xung quanh, có tổng diện tích t nhiên là
4910 13 ha. Xã Đ ng Rui cách th trấn Tiên Yên khoảng 18 km, có v trí: phía Bắc
giáp xã Hải Lạng và xã Tiên Lãng, phía Nam giáp huyện Vân Đ n và thành phố
Cẩm Phả ph a Đông gi p hu ện Vân Đ n, phía Tây giáp xã Hải Lạng và xã Cộng
Hòa thành phố Cẩm Phả (Hình 1.1).
V trí c a Đ ng Rui là vùng b i t ven biển, trầm tích b r i b ngăn c ch
i
đ i núi chạy sát biển c đ a hình thấp thoải dần ra biển thƣ ng c độ cao t 1,5 - 3 m
đƣ c cải tạo để tr ng lúa và phát triển ân cƣ. Một số đã đƣ c cải tạo thành đất canh
t c đắp đầm nuôi tr ng thuỷ sản, còn lại là các c n cát ven biển b ngập nƣ c thuỷ
triều, những cánh RNM v i nhiều loại động th c vật quý đâ cũng là nơi khai th c
th y sản ch yếu c a ngƣ i ân đ a phƣơng để ph c v đ i sống.
Lƣ ng mƣa trung
nh năm l n, khoảng 2427 mm, mua phùn nhiều và mùa
đông ha c sƣơng mù đƣ c phân theo hai mùa rõ rệt: mùa mƣa và mùa khô. Mùa
mƣa k o ài t th ng 5 đến tháng 9, chiếm 75 - 85% tổng lƣ ng mƣa cả năm mƣa
15
nhiều nhất trong tháng 7 và tháng 8. Mùa khô kéo dài t th ng 10 đến th ng 4 năm
sau lƣ ng mƣa chỉ còn 15 - 25% tổng lƣ ng mƣa cả năm mƣa t nhất là tháng 1.
Độ ẩm không kh trung
nh năm kh cao đạt 84% o lƣ ng mƣa trung
nh
năm l n. Độ ẩm không khí cao nhất vào th ng 2 và th ng 3 đạt t i 87 - 92%, thấp
nhất vào th ng 1 đạt tr số là 76%. S chênh lệch độ ẩm giữa các vùng không cao,
ph thuộc vào đ a hình và s phân hóa theo mùa nên khá thuận l i cho việc sản
xuất nông nghiệp (Phòng Tài nguyên - Môi trƣ ng huyện Tiên Yên, 2018).
Nhìn chung, khí hậu xã Đ ng Rui c đ lƣ ng nhiệt, ánh sáng mặt tr i lƣ ng
mƣa ào ào thuận l i cho s phát triển các loại cây tr ng và RNM. Bên cạnh
những thuận l i, còn có những kh khăn nhƣ mùa hè c mƣa l n, bão hoạt động
mạnh đặc biệt khi diện t ch RNM đang ngà càng su giảm, có thể d n đến phá
h y nhà c a hoa màu lũ l t x i mòn đất, xâm nhập mặn.
b) Đặc điểm thổ nhƣỡng
Đất đai c a xã Đ ng Rui ch yếu là đất c t đất phù sa sông đất mặn đất phèn