ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ VĂN DŨNG
Tên đề tài:
“
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
ĐÔNG HẢI HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH
”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi Trường
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm
LÊ VĂN DŨNG
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích 35
Bảng 4.1: Bảng mô tả vị trí lấy mẫu nước trên địa bàn xã Đông Hải 50
B ảng 4.2: Kết quả phân tích chất lượng nước sông tại khu vực sông Hà
Tràng, xã Đông Hải, huyện Tiên Yên năm 2014. 51
Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước ao tại khu vực thôn Làng Đài,
xã Đông Hải, huyện Tiên Yên năm 2014 52
Bảng 4.4: Kết quả phân tích mẫu nước giếng đào ( trên 6m) hộ Ông(bà)
Nguyễn Xuân Hương 54
Bảng 4.5: Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan (trên 30m) 55
hộ Ông(bà) Hà Văn Trức 55
Bảng 4.6: Bảng thể hiện số lượng phiếu điều tra các xóm trên địa bàn xã 56
Bảng 4.7: Bảng đánh giá các nguồn nước qua ý kiên người dân 56
3 BVMT Bảo vệ môi trường
4 COD Nhu cầu ôxy hóa học
5 DO Nồng độ ôxy hòa tan
6 DTM Đánh giá tác động môi trường
8 QCVN Quy chuẩn Việt Nam
9 TNMT Tài nguyên môi trường
10 TSS Tổng chất rắn lơ lửng
11 UBND Ủy ban nhân dân
12 NĐCP Nghị Định Chính phủ
13 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
14 BYT Bộ Y Tế MỤC LỤC
Trang
Phần 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
2.2.4. Các loại ô nhiễm nước. 20
2.2.5. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. 20
2.2.5.1 Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt của người dân 21
2.2.5.2. Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp 21
2.2.5.3. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp 21
2.2.6. Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam và trên thế giới 22
2.2.6.1. Tình hình sử dụng nước trên thế giới 22
2.2.6.2 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam 24
2.3. Cơ sở pháp lý 29
Phần 3 31
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 31
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 31
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 31
3. 2. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện 31
Ninh 32
3.4. Phương pháp nghiên cứu 32
3.4.1. Khảo sát thực địa 32
3.4.2. Phương pháp thống kê 32
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm. 33
Phần 4 36
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 36
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 36
4.1.1. Điều kiện tự nhiên. 36
4.1.1.1. Vị trí địa lý: 36
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo: 36
4.1.1.3. Khí hậu 36
4.1.1.4. Thuỷ văn . 38
4.1.2. Các nguồn tài nguyên 38
4.1.2.1.Tài nguyên đất: 38
4.1.6.4. Về y tế 45
4.1.6.5. Văn hoá xã hội 45
4.1.6.6. Thể dục thể thao 46
4.1.6.7. Năng lượng 46
4.1.6.8. Bưu chính viễn thông: 46
4.1.7. Quốc phòng, an ninh 47
4.1.8. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực
trạng phát triển kinh tế xã hội 47
4.2 Đánh giá hiên trạng và tình hình sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn xã
Đông Hải huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh. 48
4.2.1. Nguồn cung cấp nước tại xã Đông Hải. 48
4.2.2. Dánh giá hiên trạng môi trường nước trên địa bàn xã Đông Hải, huyện
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. 50
4.2.2.1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt 51
4.2.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầm 53
4.2.2.3. Đánh giá của người dân về chất lượng nước tại xã Đông Hải, huyện
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. 55
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước là nguồn gốc của sự sống, nước luôn giữ vai trò mang tính sống
còn trong lịch sử phát triển loài người và phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia. Con người sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau như sinh hoạt,
công nghiệp, nông nghiệp Hiện nay, do sự bùng nổ dân số, do sự phát triển
mạnh của các nền kinh tế trên thế giới, chất lượng cuộc sống của con người
ngày càng nâng cao vì thế nhu cầu sử dụng nước ngày cáng lớn, việc khai thác
và sử dụng các nguồn nước ngày cáng nhiều. Những hoạt động tự phát không
có quy hoạch của con người như chặt phá rừng, canh tác nông, lâm nghiệp
không hợp lí và thải trực tiếp chất thải và môi trường, đã và đang làm cho
nguồn nước bị ô nhiễm; vấn đề khan hiếm nước sạch ngày càng trở lên nghiêm
trọng hơn nhất là ở các vùng ít mưa.
Nước – nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải vô tận.
Mặc dù lượng nước chiếm hơn 97% bề mặt trái đất nhưng lượng nước có thể
dùng cho sinh hoạt và sản xuất rất ít, chỉ chiếm khoảng 3%. Nhưng hiện nay
nguồn nước này đang bị ô nhiễm trầm trọng do nhiều nguyên nhân nhưng
nguyên nhân chính là do hoạt động sản xuất và ý thức của con người
Đông Hải là một huyện thuộc huyên Tiên Yên, kinh tế còn chậm phát
triển chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi nhưng bên cạnh đó huyện Tiên Yên còn
có rất nhiều tài nguyên khoáng sản. Tuy vậy trong thời gian qua cùng với sự
phát triển kinh tế và xã hội vấn đề môi trường của huyện đã bộc lộ nhiều bất
cập thậm chí đáng báo động. Môi trường nước, môi trường không khí, môi
trường đất đang có nguy cơ bị ô nhiễm gây ảnh hưởng tới cuộc sống người
dân nơi đây. Nguồn nước dùng trong sinh hoạt của người dân nơi đây từ
2
nhiều nguồn khác nhau như: nước giếng đào, nước giếng khoan, nước máy…
hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Có điều kiện áp dụng kiến thức đã học được ở nhà trường vào thực tế,
nâng cao kiến thức thực tế và nghiên cứu khoa học.
- Học hỏi kinh nghiệm làm việc thực tế tại cơ quan.
- Tích lũy kinh nghiệm, bổ xung kiến thức,tư liệu cho học tập và công
việc sau này.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được chất lượng môi trường trong vùng nghiên cứu, làm cơ
sở để đề xuất các giải pháp tổng hợp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Đông
Hải, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trương và phát triển kinh tế xã hội của huyện.
- Đề xuất những giải pháp hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường của
địa phương.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường
- Khái niệm môi trường:
(nước mặt), nguồn nước dưới long đất ( nước ngầm), và nước trong khí quyển
(hơi nước).
Về mặt hóa học nước có công thức là H
2
O (nguyên chất), tuy nhiên
trong tự nhiên nước còn bao gồm nhiều các chất hòa tan, các chất lơ lửng và
các sinh vật sống. Các thành phần này phụ thuộc vào điều kiện nguồn phát
sinh , môi trường xung quanh. ( Dư Ngọc Thành 2006) [14]
Nguồn nước chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể
khai thác, sử dụng được, bao gồm: biển, sông, suối, kênh, rạch, hồ, đầm, ao,
các tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác .
Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo (theo khoản 2
điều 3 Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thồng qua ngày 20/05/1998).
Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.
Nước sinh hoạt là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người.
Nước sạch là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của tiêu
chuẩn Việt Nam.
Nguồn nước sinh hoạt là nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc
nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế.
6
Nguồn nước Quốc tế là nguồn nước từ lãnh thổ Việt Nam chảy sang
lãnh thổ các nước khác hay từ lãnh thổ các nước khác chảy vào lãnh thổ Việt
Nam hoặc nằm trên biên giới giữa Việt Nam và các nước láng giềng.
Phát triển tài nguyên nước là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị của tài nguyên
nước.
Khai thác nguồn nước là hoạt động nhằm mang lại lợi ích từ nguồn
nước.
Bảo vệ tài nguyên nước là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt
Chất lơ lửng là các hạt rắn vô cơ lơ lửng trong nước như khoáng sét,
bùn, bụi quặng, vi khuẩn, tảo… sự có mặt của chất lơ lửng trong nước mặt do
hoạt động xói mòn, nước chảy tràn làm mặt nước bị đục, thay đổi màu sắc và
các tính chất khác. Chất rắn lơ lửng ít xuất hiện trong nước ngầm vì nước
được lọc và các chất rắn được giữ lại trong quá trình nước thẩm thấu qua các
tầng đất.
+ Độ cứng.
Độ cứng của nước do sự có mặt của các muối Ca và Mg trong nước. Độ
cứng của nước được gọi là tạm thời khi nó do các muối cacbonat hoặc
bicacbonat Ca và Mg gây ra: Lọai nước này khi đun sẽ tạo ra kết quả CaCO
3
và MgCO
3
và sẽ bớt cứng. Độ cứng vĩnh cửu của nước gây nên do các muối
sunfat hoặc clorua Ca, Mg. Độ cứng vĩnh cửu thường rất khó loại trừ. Độ
cứng là chỉ tiêu cần quan tâm khi đánh giá chất lượng nước ngầm. Nó ảnh
8
hưởng lớn tới chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất. Độ cứng của nước được
tính bằng Mg/l CaCO
3
.
Đối với nước tinh khiết thì PH = 7, khi trong nước chứa nhiều ion H
+
hơn ion OH
-
thì nước có tính axit (PH < 7), khi nước chứa nhiều ion OH
-
thì
làm tăng quá trình hòa tan các kim loại nặng trong thành phần khoáng vật.
+ Các nhóm anion NO
3
-
, PO
4
3-
, SO
4
2-
Các nguyên tố N, P, S ở nồng độ thấp thì là chất dinh dưỡng cho tảo và
các sinh vật dưới nước. Tuy nhiên khi nồng độ các chất này tăng lên cao sẽ
gây ra sự phú dưỡng nước hoặc là nguyên nhân gây nên các biến đổi sinh hóa
trong cơ thể người và sinh vật mà sử dụng nguồn nước này.
+ Các tác nhân ô nhiễm sinh học
Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước gây tác hại cho nguồn
nước phục vụ cho sinh hoạt. Các sinh vật này có thể truyền hoặc gây bệnh cho
người và động vật. Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian
khá dài trong nước và là nguy cơ gây lan truyền nhiều loại dịch bệnh tiềm
tàng. (Trần Thị Hồng Hạnh,2009)[3]
2.1.2.Đặc điểm,thành phần, tính chất, nước mặt nước ngầm?.
2.1.2.1 Nước mặt : sông, hồ, biển.
- Nước sông
Nước mưa, hơi nước trong không khí ngưng tụ và một phần do nước
ngầm tập trung lại thành những dòng sông và suối.
+ Ưu điểm :
Trử lượng lớn, dễ thăm dò và khai thác, độ cứng và hàm lượng sắt nhỏ.
+ Nhược điểm :
Thay đổi lớn theo mùa về độ đục, lưu lượng, mức nước và nhiệt độ.
Sông có nhiều tạp chất. Hàm lượng cặn cao về mùa lũ, chứa lượng hữu
11
di chuyển theo các khe nứt caxto. Trong các dải cồn cát vùng ven biển thường
có các thấu kính nước ngọt nằm trên mực nước biển.
2.1.2.3.Vòng tuần hoàn nước.[2]
Là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòng đất và trong
bầu khí quyển của trái đất. Nước trái đất luôn vận động và chuyển từ trạng
thái này sang trạng thái khác, từ thể lỏng sang thể hơi rồi thể rắn và ngược lại.
Vòng tuần hoàn nước đã và đang diễn ra từ hàng tỉ năm và tất cả cuộc sống
trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nó, Trái đất chắc hẳn sẽ là một nơi không thể
sống được nếu không có nước.
Hình 2.1 : Sơ đồ vòng tuần hoàn nước, do Cục Địa chất Hoa Kỳ vẽ
Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo
ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế – xã
hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình khác, đề xuất các giải pháp
thích hợp về bảo vệ môi trường.
Hoạt động phát triển kinh tế – xã hội ở đây có loại mạng tính kinh tế –
xã hội của quốc gia, của một địa phương lớn, hoặc một nghành kinh tế văn
hóa quan trọng (luật lệ, chính sách quốc gia, những chương trình quốc gia về
12
phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch quốc gia dài hạn), có loại mang tính kinh
tế – xã hội vi mô như đề án xây dựng công trình xây dựng cơ bản, quy hoạch
phát triển, sơ đồ sử dụng một dạng hoặc nhiều dạng tài nguyên thiên nhiên tại
một địa phương nhỏ. Tuy nhiên, một hoạt động có ý nghĩa vi mô đối với cấp
quốc gia, nhưng có thể có ý nghĩa vi mô đối với xí nghiệp. Hoạt động vi mô
nhưng được tổ chức một cách phổ biến trên địa bàn rộng có khi lại mang ý
nghĩa vĩ mô.
Tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại nhưng
việc đánh giá tác động môi trường sẽ giúp những nhà ra quyết định chủ động
lựa chọn những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất
các hạt nhân mây ( giọt mây nhỏ, đám mây nhỏ), nó gia tăng khối lượng và
phát triển thành những đám mây. Khi những giọt nước kết hợp với nhau, gia
tăng về kích thước, những đám mây có thể phát triển và mưa có thể xảy ra.
- Giáng thủy : là nước thoát ra khỏi những đám mây dưới các dạng
mưa, mưa tuyết, mưa đá, tuyết. Nó là cách chính để nước khí quyển quay trở
lại trái đất. Phần lớn lượng giáng thủy là mưa. Các hạt mưa hình thành như
thế nào ?
Những đám mây trên bầu trời chứa hơi nước và những hạt nhân mây
nhỏ, các hạt nhân mây này quá nhỏ để có thể rơi xuống thành mưa, nhưng nó
cũng đủ lớn để hình thành nên các đám mây có thể nhìn thấy được. Nước vẫn
14
tiếp tục bốc hơi và ngưng tụ hơi nước trong bầu trời. Nếu nhìn gần một đám
mây, ta có thể nhìn thấy những phần đang biến mất (đang bốc hơi) trong khi
những phần khác đang phát triển (ngưng tụ). Phần lớn lượng nước được
ngưng tụ trong các đám mây không rơi xuống thành giáng thuỷ. Vì để giáng
thuỷ xảy ra, trước tiên những giọt nước nhỏ phải được ngưng tụ. Những phân
tử nước có thể kết hợp với nhau thành những giọt nước lớn hơn và đủ nặng để
rơi thành mưa. Cần tới hàng triệu hạt mây để hình thành chỉ một hạt mưa nhỏ.
- Nước băng và tuyết : nước được giữ lâu dài trong băng, tuyết, và các
sông băng là một thành phần của vòng tuần hoàn nước toàn cầu. Vùng nam
cực chiếm 90% tổng lượng băng của trái đất, các đỉnh núi băng ở Greenland
chiếm 10% tổng lượng băng toàn cầu. Băng và sông băng đến và đi.
- Dòng chảy tuyết tan : trên toàn bộ thế giới dòng chảy tuyết là phần
chính của sự luân chuyển nước toàn cầu. Trong thời kỳ mùa xuân ở những
vủng khí hậu lạnh hơn, nhiều dòng chảy mặt và dòng chảy sông ngòi xuất
phát từ tuyết và băng. Bên cạnh việc gây ra lũ lụt, tuyết tan nhanh có thể gây
ra sạt lở đất và dòng chảy bùn đá.
- Dòng chảy mặt : nhiều người chỉ nghĩ đơn giản rằng mưa rơi, chảy
tràn trên mặt đất (dòng chảy mặt) và chảy vào sông, sau đó đổ ra các đại
dương. Đó là sự đơn giản hóa, bởi vì các sông còn nhận và mất nước do thấm.
cho dòng chảy sông ngòi của nhiều con sông. Con người đã sử dụng nước
ngầm từ hàng ngan năm nay và vẫn đang tiếp tục sử dụng nó hàng ngày, phần
lớn cho nhu cầu nước uống và nước tưới. Cuộc sống trên trái đất phụ thuộc
vào nước ngầm cũng giống như là nước bề mặt. Nước ngầm chảy bên dưới
mặt đất.