(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện ba vì, thành phố hà nội - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

--------------------

Đỗ Thị Tài Thu

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA CHÍNH HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2011


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

--------------------

Đỗ Thị Tài Thu

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA CHÍNH HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Địa chính
Mã số: 60 44 80

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

2.2. Đặc điểm tình hình sƣ̉ du ̣ng và quản lý đấ t đai tại huyện Ba Vì .............................. 33
2.2.1. Cơng tác đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất .............. 34
2.2.2. Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng .......... 34
2.2.3. Tình hình kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................ 35
2.2.4. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .................................................. 37
2.2.5. Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo ................................ 38
2.2.6. Đánh giá chung về tình hình sử dụng và quản lý đất đai tại địa bàn nghiên cứu
..................................................................................................................................... 38
2.3. Thƣ̣c tra ̣ng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
tại huyê ̣n Ba Vì ................................................................................................................ 39
2.4. Nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở huyện Ba Vì ....................................... 43
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................................ 45
3.1. Các nhóm giải pháp chủ yếu ..................................................................................... 45
3.1.1. Giải pháp về pháp luật ....................................................................................... 45
3.1.2. Giải pháp về nhân lực ........................................................................................ 48
3.1.3. Giải pháp về công nghệ ..................................................................................... 49
3.2. Đề xuất và thiết kế mơ hình cơ sở dữ liệu địa chính huyện Ba Vì ........................... 49
3.2.1. Đặc điểm thơng tin đất đai ở huyện Ba Vì ........................................................ 49
3.2.2. Yêu cầu về dữ liệu ............................................................................................. 50
3.2.3. Xác định nội dung và cấu trúc thơng tin dữ liệu địa chính huyện Ba Vì ........... 51


3.2.4. Xây dựng và thiế t kế mơ hình cơ sở dữ liệu địa chính huyện Ba Vì ................. 52
3.2.5. Đánh giá chung .................................................................................................. 74
3.3. Triể n khai cung cấ p thông tin về cơ sở dữ liệu điạ chiń h trên ma ̣ng Internet .......... 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 82
PHỤ LỤC ............................................................................................................................ 84


Hình 1.6. Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần ................................................ 18
Hình 1.7. Các thuộc tính cơ bản trong mơ hình CSDL địa chính ở nƣớc ta........................ 18
Hình 1.8. Chỉ số tham nhũng (CPI) ở các nƣớc trên thế giới năm 2011 ............................. 20
Hình 1.9. Hệ thống Kadaster-on-line của Hà Lan ............................................................... 24
Hình 1.10. Trang web cung cấ p thông tin điạ chiń h trên ma ̣ng Internet xã Đông Thành ,
huyê ̣n Biǹ h Minh, tỉnh Vĩnh Long ...................................................................................... 25
Hình 1.11. Tra cứu thơng tin đất đai trên ma ̣ng Internet của tỉnh Viñ h Long ..................... 26
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí huyện Ba Vì ...................................................................................... 28
Hình 3.1. Mơ hình quan hê ̣ thƣ̣c thể của cơ sở dƣ̃ liê ̣u điạ chính huyê ̣n Ba Vì ................... 55
Hình 3.2. Quy trình chung xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ ................................................. 67
Hình 3.3. Nhóm thơng tin thửa đất ở thơn Đức Thịnh trong ViLIS 2.0 .............................. 68
Hình 3.4. Nhóm thơng tin hiện trạng sử dụng đất ở huyện Ba Vì trong ViLIS 2.0 ............ 68
Hình 3.5. Quy trình chung thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính .............................................. 69
Hình 3.6. Kết quả đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu từ bản đồ vào hồ sơ ...................................... 70
Hình 3.7. Mơ hình khai thác CSDL địa chính phục vụ quản lý nhà nƣớc về đất đai .......... 70
Hình 3.8. Kê khai thơng tin về thƣ̉a đấ t ............................................................................... 71
Hình 3.9. Giao diện phần mềm sau khi kê khai thành công về cấp giấy chứng nhận ......... 72
Hình 3.10. Thơng tin thuộc tính trƣớc và sau biến động ..................................................... 73
Hình 3.11. Giao diện kết quả tách thửa thành cơng............................................................. 73
Hình 3.12. Mơ hình cơ sở dữ liệu địa chính của phần mềm ViLIS 2.0 ............................... 74
Hình 3.13. Giao diê ̣n chính của trang Web cung cấp thơng tin cơ sở dƣ̃ liê ̣u địa chính xã
Tản Lĩnh, huyện Ba Vì ........................................................................................................ 78
Hình 3.14. Đo diê ̣n tích trên bản đờ trƣ̣c tú n ................................................................... 79
Hình 3.15. Truy vấn thông tin trên bản đồ trƣ̣c tuyế n ......................................................... 80

ii


DANH MỤC BẢNG


Bảng 3.27. Các trƣờng của thực thể “Vung_gia_tri”........................................................... 63
Bảng 3.28. Các trƣờng của thực thể “Dia_danh” ................................................................ 64
Bảng 3.29. Các trƣờng của thực thể “Diem_khong_che_toa_do va do_cao” ..................... 64
Bảng 3.30. Các trƣờng của thực thể “Dia_gioi_hanh_chinh” ............................................. 64
Bảng 3.31. Các trƣờng của thực thể “Moc_dia_gioi_hanh_chinh” ..................................... 65
Bảng 3.32. Bảng so sánh giữa mơ hình CSDL địa chính ViLIS 2.0 và mơ hình CSDL đề tài
thiế t kế ................................................................................................................................. 75

iii


MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, sử dụng đất đai nói chung và tại khu vực đơ thị nói
riêng đang là nhu cầu thiết yếu ngày càng tăng của con ngƣời, kéo theo đó là yêu
cầu về sự quản lý chặt chẽ và có hệ thống của Nhà nƣớc nhằm mục đích sử dụng
hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên hữu hạn này. Muốn vậy, trƣớc hết, Nhà
nƣớc - với vai trò là chủ sở hữu phải quản lý thật tốt quỹ đất của mình, tức là phải
trả lời đƣợc các câu hỏi “Ở đâu? Có những gì? Bao nhiêu? Nhƣ thế nào?”. Một
trong những công cụ để Nhà nƣớc nắm chắc, quản chặt quỹ đất đồng thời cung cấp
các thông tin về sử dụng đất phục vụ nhu cầu của cộng đồng là hệ thống hồ sơ địa
chính.
Ở nƣớc ta, nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính ngày càng trở nên
cấp thiết do phần lớn dữ liệu lƣu trữ tại các địa phƣơng ở dạng giấy và phƣơng pháp
quản lý thủ công dẫn đến những khó khăn trong tra cứu thơng tin và cập nhật biến
động về sử dụng đất đai. Trong khi, hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu mang tính
kế thừa cao. Vì vậy, theo sự phát triển của xã hội, các thông tin về đất đai cũng ngày
càng đƣợc tăng theo cấp số nhân. Nếu chúng ta vẫn áp dụng quản lý thủ công theo
dạng văn bản giấy tờ thì hệ thống hồ sơ địa chính sẽ chất thành “núi”. Với những
tiến bộ vƣợt bậc trong khoa học công nghệ cho thấy, giải pháp hữu hiệu để giải

- Nghiên cứu cơ sở khoa học - pháp lý xây dựng CSDL địa chính ở nƣớc ta,
nhu cầu xây dựng CSDL địa chính, tình hình xây dựng CSDL địa chính ở
trong và ngoài nƣớc.
-

Điều tra, đánh giá thực trạng hê ̣ thố ng hồ sơ điạ chin
́ h tại huyện Ba Vì và
tình hình xây dựng CSDL địa chính của huyện.

-

Tƣ̀ đó, đề xuất các giải pháp xây dựng CSDL địa chính huyện Ba Vì.

Phương pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thƣ̣c đia:̣ Nhằm thu thập tài liệu, số liệu về hồ
sơ điạ chính; điề u tra giá đất thị trƣờng trong điạ bàn huyê ̣n.
-

Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các số liệu đã thu thập trong quá

trình điều tra nhằm làm rõ thực trạng hê ̣ thớ ng hờ sơ điạ chính và tình hình xây
dƣ̣ng CSDL địa chính trên địa bàn huyện, từ đó đề xuất các giải pháp.
-

Phƣơng pháp kế thừa: Thu thập tài liệu trong và ngồi nƣớc có liên quan;

khảo cứu tài liệu và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chƣơng
trình, cơng trình đề tài khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
-


Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo cấu trúc
của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính và nhu cầu xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính ở nƣớc ta.
Chƣơng 2. Thực trạng hê ̣ thố ng hồ sơ điạ chin
́ h và tình hình xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính huyện ở Ba Vì – thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3. Đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Ba Vì –
thành phố Hà Nội.

3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ NHU
CẦU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH Ở NƢỚC TA

1.1. Hệ thống hồ sơ địa chính
1.1.1 Khái niệm
Hệ thống hồ sơ địa chính đƣợc hiểu là hệ thống bản đồ địa chính và sổ sách địa
chính, gồm các thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của
thửa đất, về ngƣời sử dụng đất, về quá trình sử dụng đất, đƣợc thiết lập trong quá
trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng
đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dng t (Hỡnh 1.1) [14].
Hồ sơ
Địa chính

1. Vị trí
2. Hình thể
3. Kích th-ớc


XÃ hội,
pháp lý

6. Các giấy tờ
pháp lý có
liên quan

11. Các rng buộc, hạn chế về
sử dụng đất
12. Biến động về sử dụng đất

13. Cơ sở pháp lý

Hỡnh 1.1. Yờu cu thụng tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai

4


Hồ sơ địa chính là tài liệu cơ sở để thiết lập Hệ thống thông tin đất đai, Hệ
thống thông tin bất động sản. Theo thông tƣ 09/2007/TT-BTNMT về việc hƣớng
dẫn lập, chỉnh sửa, quản lý hồ sơ địa chính quy định hồ sơ địa chính gồm:
-

Bản đồ địa chính.

-

Sổ địa chính.

-

quản lý theo dõi q trình sử dụng đất.
Ở cấp độ vĩ mô, thông tin hồ sơ địa chính phản ánh thực trạng sử dụng đất làm
cơ sở để Nhà nƣớc xây dựng chính sách sử dụng đất đai trong q trình cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Hồ sơ địa chính khơng chỉ có chức năng phục vụ quản lý nhà nƣớc về đất đai
mà cịn thực hiện việc cung cấp các thơng tin về sử dụng đất phục vụ nhu cầu thông
tin của cộng đồng.

5


Chính sách
đất đai

- Phản ánh hiện
trạng để xây dựng
chính sách
- Đánh giá thực hiện
chính sách

Hồ


Cơ sở thẩm tra
(nguồn gốc, cơ
sở pháp lý sử
dụng đất )

Thanh tra, giải
quyết tranh chấp,

- Thông tin tài sản
gắn liền với đất
- Nghĩa vụ tài chính
Quản lý tài chính về
đất đai

Giao đất, cho thuê
đất

- Thống kê,
kiểm kê đất đai
- Cung cấp
thông tin

- Nguồn gốc và
thông tin thửa đất
- Tình trạng pháp lý

- Kê khai đăng ký
- Cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng
đất

Hỡnh 1.2. Vai trị của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
1.1.3. Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay
1.1.3.1. Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết định
chất lƣợng hồ sơ địa chính phục vụ thƣờng xun cho cơng tác quản lý. Nó bao
gồm các tài liệu sau:
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính

5. Quyền và những hạn chế về quyền của ngƣời sử dụng đất (thể hiện trên sổ
địa chính và giấy chứng nhận);
6. Biến động trong quá trình sử dụng đất (thể hiện trên sổ địa chính, sổ theo dõi
biến động đất đai và giấy chứng nhận);
7. Các thơng tin khác có liên quan (thể hiện trên sổ địa chính, bản đồ địa chính
và giấy chứng nhận).
Nội dung cụ thể của hồ sơ địa chính phục vụ thƣờng xuyên trong quản lý gồm
các loại tài liệu nhƣ sau:
* Bản đồ địa chính
Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thƣờng xuyên cho quản lý thì
bản đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất. Bởi bản đồ địa chính cung cấp các
thơng tin khơng gian của thửa đất nhƣ vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất, ranh giới
nhà, tứ cận,.. Những thơng tin này giúp nhà quản lý hình dung về thửa đất một cách
trực quan. Bên cạnh các thông tin khơng gian bản đồ địa chính cịn cung cấp các
thơng tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trên đất nhƣ: loại
đất, diện tích pháp lý, số hiệu thửa đất,… Bản đồ địa chính gồm hai loại: Bản đồ địa
chính cơ sở và bản đồ địa chính.
+ Bản đồ địa chính cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ sung thành bản đồ
địa chính. Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phƣơng pháp đo vẽ có sử dụng
ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa. Bản đồ địa chính cơ sở
đƣợc đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ.
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung
thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn; đƣợc lập phủ
kín một hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị
7


trí, diện tích, hình thể của các ơ, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa
của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng
một chỉ tiêu thống kê.

đƣợc tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới.
- Có thay đổi về mốc giới và đƣờng địa giới hành chính các cấp, địa danh và
các ghi chú thuyết minh trên bản đồ.
- Có thay đổi về mốc giới hành lang an tồn cơng trình.

8


+ Bản đồ địa chính đƣợc đo vẽ lại khi mà biến động vƣợt quá 40%.
* Sổ mục kê đất đai
+ Sổ mục kê đất đai: là sổ đƣợc lập cho từng đơn vị xã, phƣờng, thị trấn để ghi
về các thửa đất, đối tƣợng chiếm đất nhƣng khơng có ranh giới khép kín trên tờ bản
đồ và các thơng tin có liên quan đến q trình sử dụng đất. Sổ mục kê đất đai đƣợc
lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê
đất đai.
+ Sổ mục kê gồm các thơng tin:
- Thửa đất gồm mã số, diện tích, loại đất, giá đất, tài sản gắn liền với đất, tên
ngƣời sử dụng đất và các ghi chú về việc đo đạc thửa đất.
- Đƣờng giao thơng, cơng trình thủy lợi và các cơng trình khác theo tuyến mà
có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an tồn gồm tên cơng trình và diện tích
trên tờ bản đồ.
- Sơng, ngịi, kênh, rạch, suối và các đối tƣợng thủy văn khác theo tuyến gồm
tên đối tƣợng và diện tích trên tờ bản đồ.
- Sơ đồ thửa đất kèm theo sổ mục kê đất đai.
+ Tất cả các trƣờng hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều
phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thơng tin.
* Sổ địa chính
+ Sổ địa chính là sổ đƣợc lập cho từng đơn vị xã, phƣờng, thị trấn để ghi về
ngƣời sử dụng đất, các thửa đất của ngƣời đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng
đất của ngƣời đó. Sổ địa chính đƣợc lập để quản lý việc sử dụng đất của ngƣời sử

+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của ngƣời đăng ký biến động.
- Thời điểm đăng ký biến động.
- Số hiệu thửa đất có biến động.
- Số tờ bản đồ có thửa đất biến động.
- Nội dung biến động về sử dụng đất.
Theo Thông tƣ số 09/2007/TT-BTN&MT, hồ sơ địa chính ngồi Bản đồ địa
chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai cịn có Bản
lƣu GCNQSDĐ.
Qua đó có thể thấy, hồ sơ địa chính là tài liệu đƣợc sử dụng thƣờng xuyên trong
công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai. Do đó, nội dung của hồ sơ địa chính phải
đƣợc thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phù hợp với hiện trạng sử dụng đất để đáp
ứng nhu cầu quản lý về đất đai. Điều này trở nên rất dễ dàng khi thiết lập đƣợc
CSDL địa chính. Đó là tập hợp thơng tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ
liệu khơng gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên
quan) đƣợc sắp xếp, tổ chức, để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thƣờng
xuyên bằng phƣơng tiện điện tử. Khi đó, các thơng tin cần thiết có thể khai thác trực
tiếp từ CSDL địa chính. Chính vì vậy, việc xây dựng CSDL địa chính là u cầu cơ
bản đề xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại.
1.2. Cơ sở khoa học - pháp lý xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
1.2.1. Cơ sở khoa học xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
CSDL địa chính chứa đựng thơng tin đất đai và đồng thời thể hiện mối quan hệ
của con ngƣời với thửa đất. Trên thế giới , các nhà khoa học luôn ln cố gắng tìm
10


cách khái qt hố các mơ hình quản lý đất đai, từ đó đƣa ra một chuẩn mẫu về
quản lý đất đai. Năm 1994, Hiệp hội Trắc địa thế giới (FIG) đã hoàn thành tài liệu
Cadastral 2014 thể hiện đƣợc những nguyên tắc cơ bản của một hệ thống địa chính
hiện đại với tầm nhìn 20 năm và nó đã trở thành một sợi chỉ xuyên suốt trong các

phép xây dựng trong phạm vi 200 m từ trạm nhiên liệu.
- Lớp LA_SpatialUnit: là các đơn vị không gian trên hoặc dƣới bề mặt đấ t.
Các đơn vị không gian này có thể đƣợc thể hiện bằng dạng chữ, điểm, đƣờng, vùng
trong không gian 2D, 3D hoặc kết hợp cả hai.
- Lớp LA_BAUnit: là đơn vị hành chính cơ bản. Đơn vị hành chính cơ bản bao
gồm các đơn vị không gian với các quyền , trách nhiệm, hạn chế duy nhất và đồng
nhất đƣợc liên kết trong toàn bộ hê ̣ thố ng.
Đây là những lớp cơ bản của mơ hình LADM, ngồi ra nó có thể đƣợc phát
triển hoặc thêm các lớp khác. Bởi vì, mặc dù, LADM là một mơ hình hạt nhân trong
lĩnh vực địa chính nhƣng LADM khơng đƣợc mong đợi để xây dựng hồn tồn nhƣ
trên cho bất cứ quốc gia nào mà mơ hình sẽ đƣợc mở rộng và bổ sung thêm các
thuộc tính, sự liên kết mới hoặc có thể là một lớp mới hồn tồn nhƣng nó phù hợp
đặc điểm sử dụng đất và cần thiết cho một vùng và quốc gia đó.
Ví dụ. Mơ hình Social Tenure Domain Model (STDM) đƣợc phát triển dựa trên
mơ hình LADM là một sáng kiến của UN-Habitat (năm 2009) nhằm hỗ trợ các nƣớc
mà trình độ quản lý đất đai cịn yếu kém. [19].
Mối quan hệ giữa con ngƣời (Lớp Party) với các đơn vị khơng gian (Lớp
Spatial Unit) trong mơ hình STDM đƣợc hiểu là mối quan hệ xã hội – Social
Tenure Relationship (Lớp Social Tenure). Mơ hình này phù hợp với các nƣớc có
nhiều khu nhà ổ chuột, mức độ thơng tin về địa chính ít, nhiều diện tích đất dựa vào
phong tục, tập quán hơn là luật ở những khu vực nơng thơn,… (Hình 1.5).

12


Hình 1.5. Mơ hình địa chính STDM của UN-Habitat, năm 2009
Vì vậy, LADM là một mơ hình rất linh hoạt. Do đó, phải căn cứ vào điều kiện
và đặc điểm của mỗi nƣớc để xây dựng mơ hình CSDL địa chính phù hợp và có
hiệu quả nhất cho quốc gia đó.
Một ý tƣởng nữa của LADM là sử dụng cơ sở dữ liệu thời gian trong thuộc

96942278

524 m2

ONT

Nguyễn Thị Lương

19

9694

96942278

324 m2

ONT

Nguyễn Thị Lương

20/8/2007

20

9694

96942279

200


tỉnh

Hu ̣n_ID

23

17

Hà Tây

349

24

17

Hà Tây

25

1

Hà Nội

Thời gian
bắt đầu

Thời gian
kết thúc


đƣơ ̣c thành lập vào ngày 01/7/1965 trên cơ sở sát nhâ ̣p hai tin
̉ h là Sơn Tây và Hà
Đông, cho nên thời gian b ắt đầu là 01/07/1965. Ngày 27/12/1975 hơ ̣p nhấ t với tin
̉ h
Hịa Bình thành tỉnh Hà Sơn Bin
̀ h , do đó , thời gian kế t thúc là ngày 27/12/1975.
Theo Nghị quyết của Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ 9 ngày 12 tháng 8 năm 1991,
tỉnh Hà Tây đƣợc tái lập, vì vậy thời điểm hình thành là 12/8/1991. Tuy nhiên, ngày
29/5/2008, kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII thơng qua Nghị quyết về việc điều
chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội quyế t đinh
̣ sát nhâ ̣p Hà Tây vào Hà Nô ̣i
và Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2008. Do đó , thời gian kế t thúc của
tỉnh Hà Tây là 01/08/2008 và cũng là thời gian bắt đầu của huyện Ba Vì theo đơn vị
hành chính mới.
1.2.2. Cơ sở pháp lý xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu mơ hình địa chính thống nhất nói chung vẫn cịn
khá mới mẻ. Tuy nhiên, về bản chất thì hệ thống địa chính ở nƣớc ta vẫn thể hiện
mối quan hệ giữa con ngƣời (bao gồm ngƣời sử dụng và quản lý) với các thửa đất
thông qua việc quy định các quyền và nghĩa vụ của từng đối tƣợng. Từ mối quan hệ
đó phát triển hình thành nên mơ hình cơ sở dữ liệu địa chính. Đơn vị hành chính xã,
phƣờng, thị trấn là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính. Cơ sở dữ liệu
địa chính của quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh là tập hợp cơ sở dữ liệu địa
chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã, phƣờng thuộc quận, huyện.

14


Để tạo hành lang pháp lý mở đƣờng cho sự phát triển cơ sở dữ liệu địa chính
trên quy mơ tồn quốc, Bộ Tài ngun và Mơi trƣờng đã ban hành thông tƣ số
09/2007/TT – BTNMT quy định về cơ sở dữ liệu địa chính. Theo Thơng tƣ số

quyền sử dụng đất đã cấp, mục đích sử dụng, giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa
vụ tài chính về đất đai;

15


- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng gồm những thay đổi
về thửa đất, về ngƣời sử dụng đất, về tình trạng sử dụng đất.
CSDL địa chính được xây dựng phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu sau:
+ Đƣợc cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung
thông tin của bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định.
+ Từ CSDL địa chính in ra đƣợc:
- Giấy chứng nhận;
- Bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
quy định;
- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định.
- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng
nhận và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng quy định;
- Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc một
khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);
+ Tìm đƣợc thơng tin về thửa đất khi biết thông tin về ngƣời sử dụng đất, tìm
đƣợc thơng tin về ngƣời sử dụng đất khi biết thơng tin về thửa đất; tìm đƣợc thơng
tin về thửa đất và thông tin về ngƣời sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính
thửa đất khi biết vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính, tìm đƣợc vị trí thửa đất trên
bản đồ địa chính khi biết thông tin về thửa đất, ngƣời sử dụng đất trong dữ liệu
thuộc tính địa chính thửa đất;
+ Tìm đƣợc các thửa đất, ngƣời sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm các
tiêu chí về tên, địa chỉ của ngƣời sử dụng đất, đối tƣợng sử dụng đất; vị trí, kích
thƣớc, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc sử

Nhƣ vậy, Thông tƣ số 09/2007/TT-BTNMT so với Thông tƣ số 29/2004/TTBTNMT có nhiều điểm tiến bộ hơn, ví dụ nhƣ đã có những quy định về CSDL địa
chính, đây là cơ sở pháp lý chính thức, đầu tiên về vấn đề tin học hóa hệ thống hồ
sơ địa chính ở Việt Nam.
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thơng tƣ 17/2009/TT-BTNMT đƣợc ban
hành năm 2009 là một bƣớc đột phá lớn trong cải cách thủ tục hành chính. Điểm
mới của nghị định này là Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng phát
hành theo một mẫu thống nhất và đƣợc áp dụng trong phạm vi cả nƣớc đối với mọi
loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Nhƣ vậy, những quy định của pháp
luật đang ngày càng đƣợc hoàn thiện đã hỗ trợ cho việc xây dựng CSDL địa chính
đƣợc thuận lợi hơn. Khi mà thủ tục hành chính càng đơn giản bao nhiêu thì việc xây
dựng CSDL địa chính càng dễ dàng và nhanh chóng bấy nhiêu.
Tuy nhiên, một CSDL địa chính đất đai dù có đƣợc xây dựng tốt đến đâu cũng
khơng thể hoạt động trong một môi trƣờng dữ liệu không đƣợc chuẩn hóa. Chính vì
thế, trong những năm gần đây Bộ Tài ngun Mơi trƣờng đã có nhiều chú ý đến việc
xây dựng chuẩn dữ liệu về địa chính. Văn bản luật chính thức đầu tiên đƣợc ban hành
là Thơng tƣ 17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
trong đó bao gồm:
1. Quy định nội dung, cấu trúc và kiểu thơng tin của dữ liệu địa chính.
2. Quy định hệ quy chiếu không gian và thời gian áp dụng cho dữ liệu địa
chính.
17


Quy định siêu dữ liệu địa chính.
Quy định chất lƣợng dữ liệu địa chính.
Quy định trình bày và hiển thị dữ liệu địa chính.
Quy định nguyên tắc, trách nhiệm xây dựng, cập nhật, quản lý và khái thác
sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính.[8]
Cũng theo Thơng tƣ này, cơ sở dữ liệu địa chính chuẩn ở nƣớc ta bao gồm
các nhóm dữ liệu thành phần và liên kết nhƣ sau:


nhận dạng

Thửa
đất

đặc điểm tự nhiên

diện tích
giá trị

Hình 1.7. Các thuộc tính cơ bản trong mơ hình CSDL địa chính ở nước ta
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status