(Luận văn thạc sĩ) xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước sông lam, nghệ an - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN QUANG VINH

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG
CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG LAM, NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN QUANG VINH

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG
CHẤT LƯỢNG NƯỚC SƠNG LAM, NGHỆ AN
Chun ngành: Khoa học mơi trường
Mã số: 60. 44. 03. 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS VÕ CHÍ MỸ
TS. ĐỖ HỮU TUẤN

2.2. Quy trình thành lập bản đồ môi trường ....................................................................... 30
2.3. Phương pháp xây dựng chỉ số WQI (Water Quality Index)......................................... 32
2.4. Phương pháp thực nghiệm xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước sông Lam . 40
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................... 49
3.1. Cơ sở dữ liệu và hiện trạng môi trường khu vực sông Lam......................................... 49
3.2. Kết quả xây dựng bản đồ chất lượng nước sông Lam: ................................................ 67
KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 75


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Sơng Lam, Nghệ An.............................................................................................5
Hình 2. Mơ hình tháp dữ liệu .........................................................................................21
Hình 3. Mơ hình tổ chức dữ liệu CSDL GIS mơi trường ...........................................28
Hình 4. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu .....................................................................29
Hình 5. Quy trình thành lập bản đồ mơi trường..........................................................31
Hình 6. Sơ đồ quy trình cơng nghệ thành lập bản đồ mơi trường .............................32
Hình 7. Mơ hình thực nghiệm xây dựng bản đồ phân vùng nước sơng Lam ...........40
Hình 8. Tạo PersonalGeodatabase ................................................................................41
Hình 9 : Mô tả tổ chức dữ liệu nền địa hình Sơng Lam – Nghệ An ...........................42
Hình 10. Chọn lớp cần chạy sửa lỗi ...............................................................................43
Hình 11.Sửa lỗi Topology được thực hiện trong Arcmap ...........................................44
Hình 12. Bảng thuộc tính của lớp khu chức năng........................................................45
Hình 13. Bảng thuộc tính của lớp Điểm Dân Cư .........................................................45
Hình 14. Bảng thuộc tính của lớp sơng suối..................................................................46
Hình 15. Bảng dữ liệu mơi trường nước mặt................................................................46
Hình 16. Bảng thuộc tính của lớp quan trắc dạng điểm..............................................47
Hình 17. Hộp thoại Table, nhập dữ liệu thuộc tính .....................................................47
Hình 18. Hộp thoại phương pháp nội suy Spline .........................................................48
Hình 19. Hộp thoại cơng cụ Mask..................................................................................48

Bảng 4. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH ...............................39
Bảng 5. Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt .................................................................40
Bảng 6. Thiết bị quan trắc và phương pháp phân tích mơi trường nước .................49
Bảng 7. Vị trí quan trắc đưa vào tính tốn ...................................................................50
Bảng 8. Thông tin về hoạt động lấy mẫu.......................................................................51
Bảng 9. Tổng hợp kết quả phân tích các mẫu nước mặt dọc tuyến sông Lam .........53
Bảng 10. Tổng hợp kết quả phân tích các mẫu nước mặt dọc tuyến sơng Lam .......54
Bảng 11. Giá trị i của các thông số .................................................................................61
Bảng 12. Giá trị qi của các thông số...............................................................................62
Bảng 13. Kết quả tính tốn WQI thơng số chất lượng nước sơng Lam ....................63
Bảng 14. Kết quả tính tốn chỉ số WQI và mức đánh giá chất lượng nước sông Lam
2012 và 2013 .....................................................................................................................64


KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ĐMC - Đánh giá môi trường chiến lược
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
NSF - National Sanitation Foundation (Quỹ vệ sinh Quốc gia Mỹ)
WQI - Water Quality Index - Chỉ số chất lượng nước
CSDL – Cơ sở dữ liệu


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong những năm gần đây, vấn đề ơ nhiễm, suy thối và tai biến mơi trường
tồn cầu đang có những biến đổi theo chiều hướng ngày càng tăng. Các quốc gia,
các tổ chức quốc tế đã và đang có những ưu tiên, phối hợp hành động, cùng hợp tác
giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc đặt ra. Nhu cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, sự phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ đã gây những tác động nghiêm

đang bị ô nhiễm nặng nề, ngay từ đầu sẽ phải chú trọng đến việc nghiên cứu đánh
giá hiện trạng, dự báo xu thế diễn biến môi trường chất lượng nước sông Lam nhằm
nâng cao năng lực quản lý môi trường sông Lam là vấn đề bức xúc, có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn to lớn.
Hiện nay việc thành lập các bản đồ môi trường lưu trữ và hiển thị các dữ liệu
môi trường hỗ trợ mạnh mẽ cho công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên, phản ánh
sự thay đổi của môi trường dưới tác động của các hoạt động phát triển kinh tế - xã
hội của con người. Đồng thời chỉ số chất lượng nước (WQI) và phân vùng chất
lượng nước là công cụ giúp đánh giá mức độ ô nhiễm từng đoạn sơng phục vụ mục
đích quy hoạch sử dụng hợp lý nguồn nước mặt và xây dựng định hướng kiểm sốt
ơ nhiễm, bảo vệ mơi trường nước. Để quản lý mơi trường khu vực sơng Lam có
hiệu quả cần phải có một cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác, với khả năng cập nhật kịp
thời và nhanh chóng sự biến động chất lượng môi trường nước trong khu vực. Đề
tài luận văn thạc sỹ "Xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước sông Lam, tỉnh
Nghệ An" được lựa chọn là xuất phát từ nhu cầu thực tế và có tính thực tiễn, vì sự
phát triển bền vững của khu vực Sơng Lam nói riêng và của tỉnh Nghệ An nói
chung.
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Mục tiêu của đề tài :
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu thành lập bản đồ mơi trường; tính toán
chỉ số chất lượng nước WQI nhằm phục vụ quản lý mơi trường. Từ đó hướng tới
thành lập được phương pháp để xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước khu
vực sơng Lam dựa trên chỉ số WQI.
Để hồn thành được mục tiêu đó, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

2


- Thu thập tài liệu, tích lũy kiến thức về thành lập bản đồ dựa trên các ứng
dụng của GIS trên thế giới và ở nước ta.


cạnh là hiểu rõ hơn về phương pháp đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI, qua
đó kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nhận biết hiện trạng chất lượng nước khu
vực sông Lam.
Về mặt thực tiễn, đề tài được hoàn thành sẽ là một tài liệu hữu ích cho cơng
tác quản lý mơi trường khu vực sông Lam.
5. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm phần Mở đầu, 3 chương, phần kết luận được trình bày trong
74 trang với 39 hình và 14 bảng.
6. Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn GS.TS.Võ Chí Mỹ và TS.Đỗ Hữu Tuấn, các thầy
đã định hướng khoa học và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Bộ môn Khoa học môi trường,
khoa Môi trường trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội đã dạy cho em kiến
thức bổ ích trong suốt 2 năm học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã ln quan tâm,
động viên, tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hồn thành được đồ án.

4


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên sơng Lam
1.1.1.1. Vị trí địa lý và diện tích
“Sơng Lam” là một danh từ để chỉ dịng sơng chảy qua Nghệ An, phần cuối
của sơng Lam hợp lưu với sông La từ Hà Tĩnh, tạo thành hạ lưu sông và là ranh giới
của Nghệ An và Hà Tĩnh, đổ ra biển tại cửa Hội. Trên lãnh thổ Việt Nam, Sơng

Khu vực sơng Lam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ
rệt và có sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác.[19]
+ Nhiệt độ và độ ẩm khơng khí :
Nhiệt độ khơng khí đã được thống kê nhiều năm và lấy giá trị trung bình tại
Đài khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ như sau:
- Nhiệt độ trung bình 24°C
- Nhiệt độ cao tuyệt đối 42.1°C
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối 4°C
- Độ ẩm trung bình 85-90%. Độ ẩm khơng khí cũng có sự chênh lệch giữa
các vùng và theo mùa. Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng
khơ nhất tới 18 - 19%. Số giờ nắng trung bình 1.696 giờ. Năng lượng bức xạ dồi
dào, trung bình 12 tỷ Kcal/ha năm, lượng mưa trung bình hàng năm 2.000mm thích
hợp cho các loại cây trồng phát triển.

6


+ Chế độ mưa:
- Nghệ An là tỉnh có lượng mưa trung bình so với các tỉnh khác ở cả 3 miền.
Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.200-2.000 mm/năm với 123 - 152
ngày mưa, phân bổ cao dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông và chia làm hai
mùa rõ rệt:
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15 - 20%
lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1, 2; lượng mưa chỉ đạt 7 - 60
mm/tháng.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm 80 - 85%
lượng mưa cả năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 có lượng mưa từ 220 540mm/tháng.
- Số ngày mưa 15 - 19 ngày/tháng, mùa này thường kèm theo giơng bão.
+ Gió :
Khu vực hạ lưu sông Lam chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu: gió mùa

a. Các kỹ thuật canh tác, chăm bón, bảo vệ thực vật nhằm tăng sản lượng cây trồng.
Việc tăng diện tích canh tác cũng đồng nghĩa với việc giảm đi nơi ở và tiêu
diệt hàng loạt động vật hoang dã có ích và tăng lên số lượng các động vật không có
ích với con người trong đó có nhiều lồi có hại cho sản xuất nơng nghiệp. Ngồi
khai thác q mạnh, việc giảm diện tích các đầm lầy cũng là giảm số lượng lớn các
động vật đầm lầy, động vật thuỷ sinh. Các vùng đầm lầy có thể xem như nơi tích
đọng các chất thải của cả khu vực.
Việc sử dụng quá mức phân đạm nhằm tăng năng suất rau màu của các vùng
nông nghiệp ven sông đã tăng quá mức lượng nitrat, nitrit trong rau. Trong super lân
chứa một lượng kim loại nặng, chủ yếu là Cd (Cadimi) cũng là một trong những
nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng[8].
b. Chất thải sinh hoạt và cơng nghiệp
Q trình đơ thị hố nhanh các thị xã, thị tứ của các huyện sông Lam chảy
qua đã làm tăng một khối lượng lớn chất thải sinh hoạt, chất thải do sản xuất công
nghiệp và từ các làng nghề. Lượng chất thải với một số hợp chất độc hại cho sinh
vật với nồng độ cao đã tác động mạnh mẽ một số hệ sinh thái trên quy mơ bộ phận
và có khả năng lan truyền rộng.

8


Các chất thải đưa ra các thuỷ vực làm thay đổi tính chất vật lý (tăng nhiệt độ,
tính dẫn điện...), hoá học của đất, nước dẫn đến thay đổi điều kiện sống, chuỗi thức
ăn, khả năng sinh sản, làm giảm số lượng lồi, năng suất các lồi có ích so với tính
đa dạng sinh học tự nhiên của sơng Lam, năng suất các lồi cá, các lồi thuỷ sản
trong sơng, các thuỷ vực giảm nhanh chóng, nhiều lồi dần vắng mặt.
Như vậy, trong thời gian phát triển kinh tế rất ngắn đã để lại những hậu quả
cho môi trường khá nghiêm trọng cho sơng Lam nói chung và khu vực hạ lưu nói
riêng. Ơ nhiễm đất, ơ nhiễm kim loại nặng tại các làng nghề tái chế kim loại và các
khu công nghiệp với thiết bị lạc hậu, ô nhiễm chất hữu cơ tại các vùng chế biến thực

tỉnh Nghệ An có rất nhiều lợi thế về mặt kinh tế do có vị trí thuận lợi trong giao
thương, bn bán. Vị trí địa lý của tỉnh Nghệ An nằm trên trục giao thông Bắc Nam cả về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng khơng. Vì vậy tỉnh có
điều kiện giao lưu kinh tế với các tỉnh thành trong cả nước và một số nước trong
khu vực. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế cả nước nói chung, ở
sơng Lam nói riêng phát triển khá mạnh mẽ thì yêu cầu về lượng nước cấp đồng
thời tạo ra số lượng và đa dạng về nguồn thải cũng rất lớn.
Hiện trạng nguồn xả thải từ các cơ sở sản xuất, cụm công nghiệp và làng
nghề trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã dọc theo trục sông Lam[8]:
a. Thành phố Vinh :
Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Nghệ An và đã được
Chính phủ quy hoạch để trở thành trung tâm kinh tế - văn hóa của vùng Bắc Trung
Bộ, Việt Nam. Hiện nay, thành phố Vinh là một trong 8 đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh,
là trung tâm kinh tế lớn nhất khu vực Bắc Miền Trung của Việt Nam. Có tổng diện
tích 104,96 Km2 với dân số 435.208 người[19]. Nguồn xả thải trực tiếp hay gián
tiếp gần vào sông Lam từ các cơ sở sản xuất, cụm công nghiệp và làng nghề là:
- Xưởng sản xuất giấy công ty TNHH An Châu: Chuyên sản xuất giấy Krap
chưa có hệ thống xử lý rác thải đúng quy cách, hàng ngày rác thải đổ thẳng ra sông
Côn Mộc rồi chảy thẳng ra sông Lam.
- Cụm công nghiệp dệt may và khai thác cảng Bến Thủy: ngành nghề hoạt
động chính là sản xuất bao bì nhựa, caston, sản xuất gia cơng cơ khí, sản xuất vật
liệu xây dựng.

10


- Chợ Vinh : Là một chợ đầu mối lớn, hình ảnh của thành phố với đủ loại
mặt hàng và hàng ngàn lượt giao dịch mua bán hàng ngày, ngay phía sau chợ là con
sơng Cửa Tiền đổ thẳng ra sơng Lam.
- Số cơ sở cơng nghiệp bên ngồi xen kẽ khu dân cư: Có 10 cơ sở, ngành
nghề hố chất, cơ kim khí, chế biến nơng sản thực phẩm.

Dân cư huyện tập trung chính 2 bên con sông Đào là con sông nhân tạo lấy
nước trực tiếp từ sơng Lam và tồn bộ nước thải sinh hoạt của dân cư cũng như thải
công nghiệp đều đổ ra con sông này rồi đổ vào sông Lam.
e. Thị xã Cửa Lò:
Được coi là thành phố du lịch của Nghệ An, là điểm kết thúc của sông Lam
đổ ra biển Đơng. Hàng năm Cửa Lị thu hút hàng ngàn lượt khách du lịch tới đây
nên việc rác thải sinh hoạt nhiều là điều tất yếu, ảnh hưởng đến môi trường khơng
chỉ sơng Lam mà cịn đến biển Cửa Lị.

1.1.2.3. Thực trạng và diễn biễn môi trường nhân văn
Sông Lam nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng duyên hải
Bắc Trung Bộ, đây cũng là một khu có nền kinh tế đang trên đà phát triển nên
những nguy cơ gây ô nhiễm môi trường bởi nhiều nguyên nhân, đó là:
* Quy mơ dân số
Quy mơ dân số và những biến động dân cư hạ lưu sông Lam tác động rất lớn
đến môi trường và ngược lại. Môi trường chỉ có thể được bảo vệ trong khả năng
chịu tải nhất định khi mà chúng ta kiểm soát được dân số.
Nguồn nhân lực lao động của toàn hệ thống tăng nhanh, đặc biệt là ở thành
thị. Thành Phố Vinh là nơi có tốc độ tăng của lực lượng lao động cao nhất. Tốc độ
tăng lao động nhanh, vì đây là thành phố trọng điểm Bắc Trung Bộ với tốc độ tăng
trưởng của nền kinh tế đang dần mạnh lên cùng với nhiều dự án phát triển lớn tác
động xấu đến môi trường tự nhiên, môi trường xã hội. Sự phân bố nguồn nhân lực
và tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực không tương ứng với nguồn tài nguyên thiên
nhiên như đất, nước, rừng... khoảng sản cũng như không phù hợp với tốc độ tăng
của nền kinh tế. Điều đó dẫn đến những luồng di chuyển dân cư lao động từ vùng
nông thôn ra thành phố, thị xã cũng là nguyên nhân gây mâu thuẫn, xung đột trong
việc khai thác, sử dụng tài ngun trong khu vực.
* Đơ thị hố và thực trạng phát triển đô thị.

12

theo chiều thẳng đứng với xu hướng dân cư tập trung ngày càng đông ở các đô thị,
cùng với sự phát triển mạnh của các ngành công nghiệp, đã làm thay đổi tính chất

13


của mối quan hệ qua lại giữa xã hội và tự nhiên thông qua các yếu tố: Môi trường
đất, môi trường nước, mơi trường khơng khí, chất thải rắn, tiếng ồn, hệ sinh thái đơ
thị. Điều đó thường gây ra ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến sức khoẻ, tuổi thọ
của cộng đồng dân cư thành phố.
Rõ ràng việc phát triển đô thị sẽ ảnh hưởng đến vấn đề an tồn lương thực
của vùng nói riêng và của quốc gia nói chung, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân
vùng ven đô, do mất đất, mất công cụ lao động, mất kế sinh nhai và vì thế phát sinh
nhiều hiện tượng tiêu cực
- Đối với môi trường nước, phát triển đô thị làm tăng tỷ lệ đất bị bê tông hố,
giảm khả năng thẩm thấu của đất, giảm diện tích mặt nước ao hồ, sơng ngịi và do
đó giảm khả năng điều hoà nước mưa và làm tăng khả năng ngập úng ở vùng đô thị
và ảnh hưởng đến cung cấp nước sạch cho đô thị. Dân số đông, nguồn nước thiếu
không những ảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất của thành phố mà thậm chí cịn tạo
mâu thuẫn, xung đột do tranh giành nguồn nước sinh hoạt. Nguồn cấp nước cho đô
thị lại được lấy từ nguồn nước mặt (70%), nước ngầm (30%) tác động xấu đến môi
trường[8].
- Đối với mơi trường khơng khí đơ thị, đơ thị hố với sự gia tăng nhanh
chóng về số lượng dân, số lượng nhà máy, các khu công nghiệp, hoạt động giao
thông, hoạt động của ngành xây dựng đã là nguồn phát sinh các loại ơ nhiễm khơng
khí như ơ nhiễm bụi, ô nhiễm khí độc hại (SO2, NO2, CO), ô nhiễm chì (do phương
tiện giao thơng)... Các kết quả quan trắc nồng độ bụi ở các khu dân cư cạnh khu
công nghiệp với nồng độ bụi của khu dân cư thông thường cho thấy cao gấp 3 -5
lần[8].
- Ô nhiễm tiếng ồn đô thị, cùng với sự phát triển của đô thị là sự gia tăng

đơ thị nói riêng và tính bền vững của đơ thị.

1.1.3. Đánh giá ơ nhiễm môi trường, xung đột môi trường do dân cư và đơ thị hóa
Trong tồn thể khu vực hạ lưu sơng Lam thì Vinh là vùng có mức độ ơ
nhiễm - xung đột môi trường mạnh nhất. Môi trường nước, đất đã và đang bắt đầu ô
nhiễm mạnh, môi trường không khí đơ thị, khu dân cư cũng đã bị ơ nhiễm bởi bụi,
tiếng ồn, hơi độc. Dân cư thành thị tăng, q trình đơ thị hóa phát triển đã làm tăng
lượng rác thải, song việc xử lý, thu gom chưa hợp lý và chưa đảm bảo quy trình hợp

15


vệ sinh đã làm ô nhiễm môi trường. Dân cư đơ thị tăng, trong khi các cơng trình hạ
tầng cơ sở lại chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi về cuộc sống vui chơi giải trí của
nhân dân, ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường tự nhiên, môi trường xã hội. Với
các vùng nông thôn, việc sử dụng thuốc trừ sâu, phân hố học bừa bãi trong sản
xuất nơng nghiệp cùng với nếp sinh hoạt thiếu vệ sinh trong nhân dân đã tác động
xấu tới môi trường.
Trong những năm qua công tác quản lý và bảo vệ môi trường nói chung, mơi
trường dân cư đơ thị nói riêng, các cơ quan chức năng đã có nhiều cố gắng. Nhưng
tác động bởi những mặt trái của kinh tế thị trường đã để lại những mâu thuẫn yếu
kém và thậm chí dẫn đến những xung đột môi trường, mà nguyên nhân chủ yếu là
do động lực phát triển đơ thị cịn yếu kém, sự phân bố dân cư và việc sử dụng đất
nơng nghiệp vào mục đích đơ thị gây nên áp lực với quỹ đất nông nghiệp, dân nông
nghiệp thiếu đất sẽ di cư ra thành phố hoặc các vùng cao nguyên, làm trầm trọng
thêm tệ nạn phá rừng, làm quá tải đối với vùng đô thị gây ô nhiễm môi trường, kể
cả môi trường xã hội.
1.2. Bản đồ môi trường:
1.2.1. Khái niệm và vai trị của bản đồ mơi trường
a. Khái niệm: Bản đồ môi trường là một loại bản đồ chuyên đề, trên đó thể

vực thành lập, theo cách sử dụng…[7]
Khi phân theo nội dung, bản đồ mơi trường có thể được phân thành các loại
sau đây:
- Bản đồ hiện trạng các thành phần môi trường: bao gồm các bản đồ môi
trường không khí, bản đồ mơi trường nước, bản đồ mơi trường đất….Trên các loại
bản đồ này, thể hiện hiện trạng (ô nhiễm, suy thối hoặc tai biến mơi trường) một
hoặc nhiều nội dung thông tin về hiện trạng môi trường, nguồn gây tác động môi
trường…tại một thời điểm nhất định. Trên bản đồ này cần thể hiện rõ mức độ ô
nhiễm, nồng độ các chất ô nhiễm, ranh giới ô nhiễm..., với các giá trị tiêu chuẩn và
giới hạn các thông số cơ bản được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trường và Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status