HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO CỦA CÁC NHÓM VI SINH VẬT - Pdf 70

11
BÀI 3. HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO CỦA CÁC NHÓM VI
SINH VẬT

Vi sinh vật gồm 2 nhóm:
 Vi sinh vật nhân nguyên thuỷ (Procaryotes) gồm:
- Vi khuẩn cổ (Archaebacteria).
- Vi khuẩn thật (Eubacteria):
+ Vi khuẩn (Bacteria).
+ Xạ khuẩn (Actinomycetes).
+ Vi khuẩn lam (Cyanobacteria).
+ Vi khuẩn nguyên thuỷ: Micoplatma (Mycoplasma), Ricketxi
(Ricketsia), Clamidia (Chlamydia).
 Vi sinh vật nhân thật (Eucaryotes) gồm:
- Vi nấm (Microfungi):
+ Nấm men (Levure, Yeast).
+ Nấm mốc (Moulds)/ Nấm sợi (Filamentous fungi).
- Một số động vật nguyên sinh.
- Một số tảo đơn bào.
I.Vi khuẩn (Bacteria):
1. Hình thái, kích thước của vi khuẩn:
Vi khuẩn có hình thái và kích thước rất khác nhau tuỳ từng loài. Đa số các vi
khuẩn có đường kính từ 0,2 – 2,0 µm, chiều dài từ 2,0 – 8,0 µm. Hình dạng chủ yếu
của vi khuẩn là: hình cầu, que, dấu phẩy, hình xoắn, hình khối vuông, hình tam
giác, hình sao…
Mỗi tế bào vi khuẩn rất nhỏ và nhẹ. Ví dụ: trực khuẩn đại tràng (Escherichia
coli) có kích thước 0,5 x 2,0 µm, 1 tỷ vi khuẩn này có khối lượng là 1 mg.
Tuỳ theo hình thái bên ngoài người ta có thể chia vi khuẩn thành 5 loại hình
khác nhau:
* Cầu khuẩn (Coccus): có kích thước từ 0,5 – 1,0 µm, gồm những vi khuẩn
hình cầu, hình bầu dục (Lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoea), hình ngọn nến (Phế

, đây là sản phẩm sinh năng lượng của vi khuẩn sắt).
- Giúp vi khuẩn bám vào bề mặt của giá thể.
+ Thành phần hoá học của vỏ nhầy:
Nước chiếm chủ yếu (98%). Phần còn lại là chất hữu cơ với thành phần
chủ yếu là polysaccharit, ngoài ra còn có polypeptit, protein.
*Thành tế bào (Cell – wall): Chiếm 25 – 30% khối lượng khô của tế
bào.Thành tế bào có kích thước khác nhau tuỳ từng loại vi khuẩn, đa số các vi
khuẩn Gram dương có kích thước lớn (14 – 18 nm), vi khuẩn Gram âm có kích
thước nhỏ (khoảng 10 nm).
+ Chức năng của thành tế bào:
- Giữ cho tế bào có hình dạng ổn định.
- Bảo vệ tế bào vi khuẩn:
 Giúp tế bào vi khuẩn đề kháng với các lực tác động từ bên
ngoài,ví dụ: Vi khuẩn Gram dương chịu được áp suất thẩm
thấu (P
tt
) từ 15 – 20 atm, Gram âm chịu được 5 – 10 atm.
 Cản trở sự xâm nhập của một số chất có hại vào tế bào, ví
dụ: thành tế bào vi khuẩn Gram âm ngăn cản sự xâm nhập
của các chất kháng sinh có khối lượng phân tử > 800.
- Cần thiết cho quá trình phân cắt bình thường của tế bào.
- Có liên quan đến tính kháng nguyên, tính gây bệnh của vi khuẩn:
 Tính kháng nguyên: ở vi khuẩn Gram dương cấu trúc
polyozit của glycopeptit đã quyết định tính đặc hiệu về
miễn dịch của kháng nguyên; ở vi khuẩn Gram âm: thành tế
bào tạo thành kháng nguyên O, đây là kháng nguyên có tầm
quan trọng trong công tác chẩn đoán bệnh.
 Thành tế bào sinh ra nội độc tố ở vi khuẩn Gram âm.
13
+ Thành phần hoá học của thành tế bào: giữa vi khuẩn Gram dương

cấu tạo bởi 2 lớp photpholipit (chiếm 30 – 40% khối lượng) và các protein nằm ở
phía trong, phía ngoài hay xuyên qua màng (chiếm 60 – 70% khối lượng). Sự phân
bố của photpholipit và protein khác nhau ở từng vùng: có vùng nhiều, vùng ít, chính
vì thế đã tạo ra lỗ hổng trên màng nguyên sinh chất, những lỗ hổng này có chứa một
loại protein đặc biệt gọi là permeaza.
Ngoài 2 thành phần chính là protein và photpholipit, trên màng nguyên sinh
chất của vi khuẩn còn có 2 – 5% hydratcacbon, một số ít chứa glycopeptit, một
lượng nhỏ protein.
b. Nguyên sinh chất (Cytoplasm)/Tế bào chất (Protoplasm):
Nguyên sinh chất là thành phần chính của tế bào vi khuẩn. Đây là một khối ở
trạng thái keo, chứa 80 – 90% nước, thành phần còn lại chủ yếu là lipoprotein.
Nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn rất khác với nguyên sinh chất của tế bào thực
vật. Trong tế bào thực vật, nguyên sinh chất có trung thể (centrosome), ty thể
(mitochrondia), Riboxom, bộ máy Golgi, không bào và lạp thể, có chuyển động
dòng nội bào.
14
Ở vi khuẩn cấu trúc của nguyên sinh chất đơn giản hơn, trong nguyên sinh
chất của vi khuẩn trưởng thành người ta quan sát thấy nhiều cơ quan con khác nhau:
Mezoxom, Riboxom, không bào, các hạt dự trữ, các hạt sắc tố và cấu trúc của nhân.
- Mezoxom là 1 thể hình cầu, nằm gần vách ngăn ngang và chỉ xuất
hiện khi tế bào phân chia. Dưới kính hiển vi điện tử mezoxom trông giống như một
phần lõm vào của màng nguyên sinh chất.
- Riboxom: số lượng Riboxom trong tế bào vi khuẩn rất nhiều, thường
có 1000 Riboxom/1 tế bào. Riboxom của vi khuẩn chứa khoảng 40 – 60% ARN, 35
– 60% protein, ngoài ra còn chứa một ít lipit, một số enzim và một ít chất khoáng.
Riboxom chủ yếu nằm trong nguyên sinh chất, một phần nhỏ nằm trên màng
nguyên sinh chất. Mỗi riboxom có 2 tiểu phần, tiểu phần lớn có hằng số lắng 50S,
tiểu phần nhỏ có hằng số lắng là 30S.
- Các hạt dự trữ hay thể vùi bao gồm: hạt lipoit, glycogen. Các hạt dự
trữ được hình thành khi tế bào tổng hợp quá nhiều, bằng cách này không những vi

15
kính của Pili khoảng 20 – 80 nm, dài khoảng 0,3 – 0,4 µm. Dựa vào chức năng
người ta chia ra 2 loại Pili;
- Pili chung: dùng để bám giữ, giúp cho vi khuẩn bám chắc hơn trên
bề mặt cơ chất. Mỗi tế bào vi khuẩn có hàng trăm pili. Các pili chung có cấu tạo từ
protein có tên là pilin và nó là một kháng nguyên. Đây không phải là cơ quan vận
động của vi khuẩn mà nó có tác dụng làm tăng bề mặt hấp thu chất dinh dưỡng của
tế bào.
- Pili giới tính (Pili F): mỗi vi khuẩn có từ 1 – 4 pili này. Vi khuẩn có
pili giới tính được gọi là vi khuẩn đực (F
+
). Pili giới tính tham gia vào sự tiếp hợp
của vi khuẩn, sự tiếp hợp thể hiện bằng sự cố định một đầu của Pili vào tế bào cái
(F
-
, tế bào không chứa pili giới tính), vật chất di truyền được vận chuyển từ tế bào
đực sang tế bào cái thông qua pili này. Một số thực khuẩn thể bám trên Pili giới tính
sẽ bơm axit nucleic của thực khuẩn thể vào vi khuẩn qua đường Pili đó.

Đặc điểm Tiên mao Tiêm mao
Thành phần Protein tiên mao (Flagellin) Protein tiêm mao (Pilin)
Kích thước 0,1 – 0,2 x 2 – 70 µm 0,007 – 0,009 x 0,5 – 20 µm
Số lượng 1 – vài trăm sợi/tế bào 250 – 400 sợi/tế bào
Chức năng Vận động Bám giữ, tiếp hợp
Nơi sinh ra Thể gốc nằm trong thành tế
bào
Thể gốc nằm trong nguyên
sinh chất
e. Bào tử/Nha bào (Spore, Endospore):
Một số vi khuẩn, thường là các vi khuẩn Gram dương (G

sinh trưởng lại tiến hành phân cắt. Tuỳ từng loài vi khuẩn và điều kiện sống, cứ
khoảng 10 đến 30 phút lại cho ra 1 thế hệ.
4. Phân loại vi khuẩn:
Việc phân loại vi khuẩn nói riêng và vi sinh vật nói chung gặp khá nhiều khó
khăn vì số lượng vi sinh vật quá nhiều mà sự khác biệt giữa chúng lại quá lớn, có sự
khác biệt khá lớn giữa sơ đồ phân loại vi sinh vật so với động vật và thực vật.
Trong hệ thống phân loại thì loài (species) là đơn vị cơ bản, nhưng khái niệm
về loài giữa vi sinh vật và động, thực vật lại khác nhau. Trong vi khuẩn học, khái
niệm về loài là một quần thể được sinh ra từ một vi khuẩn ban đầu (clone), các
thành viên của một clone này có thể phân biệt với các clone khác ở một số đặc
điểm. Do vậy vấn đề lớn trong phân loại vi khuẩn là xác định được các đặc điểm
giống nhau và khác nhau giữa các clone để xếp loại chúng.
Để xác định các loài vi khuẩn có thể căn cứ vào các đặc tính sau:
- Hình thái, kích thước, cấu tạo tế bào, phản ứng nhuộm Gram, các
chất chứa trong tế bào, năng lực hoạt động, khả năng sinh vỏ nhầy, hình dạng và vị
trí của bào tử.
- Đặc tính nuôi dưỡng, sinh trưởng trên các moi trưởng, hình thái,
màu sắc khuẩn lạc, ...
- Đặc tính sinh lý, sinh hoá và cấu trúc kháng nguyên như quan hệ với
nguồn oxy, nguồn cacbon, nguồn nitơ, quan hệ với nhiệt độ, pH, khả năng khử
nitrat, lên men các loại đường... các phản ứng huyết thanh học, khả năng gây bệnh...
- Số lượng các tính chất sinh học: dây là phương pháp phân loại gián
tiếp, dựa trên các đặc điểm genotip và phenotip.
- Tỷ lệ các base nitơ của các ADN.
- Cấu trúc phân tử của protein.
Như vậy việc phân loại các loài vi khuẩn là một việc hết sức phức tạp, tinh
vi, không thể căn cứ vào đặc tính riêng biệt mà xác định được ngay, cũng chính vì
thế mà cho đến nay việc phân loại vi khuẩn vẫn chưa thực sự hoàn thiện.
Đơn vị cơ bản trong phân loại là loài (species), đây là đơn vị phân loại cơ
bản nhất, tên khoa học của loài thường đặt tên kép, tên giống đặt trước và tên loài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status