Nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội các dự án phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai tại huyện thiệu hóa tỉnh thanh hóa - Pdf 70

HỒNG TUẤN ANH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NƠNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

HOÀNG TUẤN ANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
KINH TẾ XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN PHÒNG TRÁNH VÀ
GIẢM NHẸ THIÊN TAI TẠI HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH
THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2016

HÀ NỘI, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

HOÀNG TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
KINH TẾ XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN PHỊNG TRÁNH VÀ
GIẢM NHẸ THIÊN TAI TẠI HUYỆN THIỆU HĨA TỈNH

Hoàng Tuấn Anh


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS.NGND Lê
Kim Truyền – Nguyên hiệu trưởng trường đại học Thủy Lợi, Chủ tịch Hội đập lớn
Việt Nam, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong q trình hình thành, xây dựng
đề tài, về những chỉ bảo mang tính xác thực cũng như những sửa chữa mang tính khoa
học của thầy trong quá trình hồn thiện luận văn này.
Tơi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại Ban quản lý dự án huyện
Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa vì đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình, đầy
đủ trong quá trình thu thập tư liệu cũng như những ý kiến sửa chữa phù hợp với yêu
cầu thực tế nhằm phục vụ cho đề tài này.
Tôi gửi lời cảm ơn tơi các quý đồng nghiệp tại Ban quản lý dự án khí tượng thủy
văn – Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia – Bộ Tài nguyên và Mơi trường đã
giúp đỡ và đóng góp nhữn ý kiến q báu giúp tơi hồn thiện luận văn này.
Cuối cùng, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc của mình tới các thầy cơ là
giảng viên ngành Quản lý xây dựng – Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội vì
sự dạy dỗ, truyền đạt kiến thức một cách nhiệt tình của các thầy, các cơ trong trong
suốt q trình học tập và rèn luyện của tôi tại lớp 23 QLXD 12.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Học viên

Hoàng Tuấn Anh


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................... 1

2.3. Phạm vi đánh giá hiệu quả dự án PT&GNTT............................................. 28
2.4. Nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án ĐTXDCT ............ 28
2.5. Phương pháp và các chỉ tiêu đánh giá đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án:
.....................................................................................................................32
2.6. Phương pháp đánh giá hiệu quả Xã hội của dự án:...................................... 39
2.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế xã hội dự án PT&GNTT
trong thời gian qua ở Việt Nam........................................................................... 39
Kết luận chương 3 ............................................................................................... 44
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CÁC
DỰ ÁN TẠI HUYỆN THIỆU HÓA ................................................................... 46
3.1. Thực trạng công tác đánh giá hiệu quả các dự án ........................................ 46
3.2. Đánh giá các thực trạng................................................................................ 58
4.3. Kết quả đánh giá tính từ lúc bắt đầu xây dựng trạm đến nay của dự án: ..... 60
Kết luận chương 4 ............................................................................................... 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 61
1. Kết luận ........................................................................................................... 61
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 61


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Bản đồ khí hậu Việt Nam ................................................................... 10
Hình 2-1 Nhà máy thủy điện Sơn La .................................................................. 40
Hình 2-2 Thống kê về sự sụt giảm trong hiệu quả đầu tư của các dự án của WBG
............................................................................................................................. 42
Hình 3-1 Đê sơng Chu được gia cố ..................................................................... 51
Hình 3-2: Lũ trên sơng Chu ................................................................................ 52
Hình 3.3: Bên trong trạm bơm Thiệu Duy .......................................................... 56
Hình 3-4 Lũ tại cầu Vạn Hà qua sông Chu sau thời điểm vỡ đập 05/10/2007 ... 60


ĐTXDCT

Đầu tư xây dựng cơng trình

PT&GNTT

Phịng tránh và giảm nhẹ thiên tai

WBG

Ngân hàng thế giới

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

M&E

Giám sát và đánh giá

DRM

Quản lý rủi ro thiên tai

3


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý dựa trên thực hiện và kết quả của dự án là một phần của các cải cách để nâng

3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Những cơng trình thuộc lĩnh vực phịng tránh, giảm nhẹ thiên tai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu đánh giá những cơng trình đã hồn thành từ đó rút ra những kinh nghiệm
và bài học để nâng cao chất lượng lập và triển khai dự án đầu tư xây dựng cơng trình
phịng chống, giảm nhẹ thiên tai trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệu thống kê của
huyện với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế xã hội, văn hóa đời sống
của huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn thu thập tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh
Hóa bằng các phương pháp phỏng vấn nhanh người dân về q trình xây dựng nơng
thơn mới. Gặp gỡ cán bộ địa phương trao đổi về tình hình chng của xã. Cùng cán bộ
địa phương có chun mơn, tham khảo ý kiến của một số người dân bản địa có kinh
nghiệm trong sản xuất để đánh giá tình hình triển khai chương trình nơng thơn mới tại
địa phương.
4.2. Phương pháp phân tích tài liệu:
- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu;
- Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tổng số, số bình
quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi phí thực hiện các tiêu chí đánh
giá hiệu quả kinh tế, xã hội dự án.
- Phương pháp chuyên gia: Qua những nhận định của các chuyên gia về những số liệu
mà học viên thu thập được.
- Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội
dự án giữa các năm trước và sau khi đầu tư dự án.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng excel sau đó phân tích
5



Miền khí hậu phía Bắc
Bao gồm phần lãnh thổ phía Bắc dãy Hồnh Sơn. Miền này có khí hậu nhiệt đới
ẩm nhưng tính chất nhiệt đới bị giảm sút với hai mùa hè, đông rõ rệt. Tuy nhiên, miền
khí hậu này có đặc điểm là mất ổn định vời thời gian bắt đầu-kết thúc các mùa và về
nhiệt độ.
Vùng Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm đồng bằng Bắc Bộ, miền núi và trung du phía Bắc
(phần phía đơng dãy Hồng Liên Sơn). Vùng này có đặc điểm địa hình tương đối bằng
phẳng (đồng bằng Bắc Bộ) và thấp. Phía bắc có các dãy núi khơng cao lắm (1000 m ÷
< 3000 m), nằm theo hình nan quạt trên các hướng Đông Bắc - Tây Nam, Bắc-Nam,
rồi Bắc Tây Bắc - Nam Đông Nam, chụm lại hướng về phía dãy núi Tam Đảo (đó là
cánh cung Đơng Triều, Bắc Sơn,Ngân Sơn, Sông Gâm, và kết thúc là dãy Hoàng Liên
Sơn trên ranh giới với vùng Tây Bắc Bộ), khơng ngăn cản mà lại tạo thành các sườn
dẫn gió mùa Đơng Bắc và gió Bắc thường thổi về mùa đơng. Vùng này tiếp giáp với
vịnh Bắc bộ về phía Đơng, phía Tây được chắn bởi dãy Hồng Liên Sơn cao nhất Việt
Nam (> 3001 m), nên chịu ảnh hưởng của khí hậu Đại dương nhiều hơn vùng Tây Bắc
Bắc Bộ. Vì vậy, vùng Đơng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhiệt đới, về
mùa hè, ít chịu ảnh hưởng của gió Lào (gió foehn).
Vùng Tây Bắc Bắc Bộ
Mặc dù nền khí hậu chung khơng có sự khác biệt lớn giữa các khu vực, nhưng sự biểu
7


hiện của nó khơng giống nhau theo chiều nằm ngang và theo chiều thẳng đứng. Dãy
núi cao Hoàng Liên Sơn chạy dài liền một khối theo hướng Tây Bắc - Đơng Nam đóng
vai trị của một bức trường thành ngăn khơng cho gió mùa đơng (hướng đơng bắc - tây
nam) vượt qua để vào lãnh thổ Tây Bắc mà không bị suy yếu nhiều, trái với vùng
Đơng bắc có hệ thống các vịng cung mở rộng theo hình quạt làm cho các đợt sóng
lạnh có thể theo đó mà xuống đến tận đồng bằng sông Hồng và xa hơn nữa về phía
nam. Trừ ảnh hưởng của độ cao, nền khí hậụ Tây Bắc nói chung ấm hơn Đơng Bắc,
chênh lệch có thể đến 2-3 °C. Ở miền núi, hướng phơi của sườn đóng một vai trị quan

- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ phía
Nam đèo Hải Vân tương tự như phía bắc đèo Hải vân, tuy nhiên nhiệt độ có cao hơn
và thỉnh thoảng có những đợt lạnh mùa đơng tuy khơng dài, ảnh hưởng của gió Tây
khơ nóng khơng lớn như ở Bắc Trung Bộ. Miền khí hậu này có mùa mưa và mùa khơ
khơng cùng lúc với mùa mưa và khơ của hai miến khí hậu cịn lại. Mùa hè, trong khi
cả nước có lượng mưa lớn nhất, thì miền khí hậu này lại đang ở thời kỳ khơ nhất.
Miền khí hậu biển Đơng :
Biển Đơng Việt Nam mang đặc tính hải dương và tương đối đồng nhất.
1.2. Đặc điểm chung của dự án phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai
Do Việt Nam có đặc thù về khí hậu, địa hình phức tạp vì vậy các dự án phịng tránh,
giảm nhẹ thiên tai cũng có những đặc điểm đa dạng xét trên chủng loại, quy mơ, mục
đích và cách tổ chức xây dựng, vận hành nhưng đều có chung các điểm như sau:
- Tăng cường khả năng cảnh báo thảm họa tự nhiên
- Gia cố các công trình có tính chống chịu với thiên tai
- Phát triển hệ thống thủy lợi, xây dựng, giao thơng có thêm chức năng phòng hộ (kết
hợp nhiều chức năng)
- Xây dựng cơ chế hợp tác, khắc phục thảm họa thiên tai.
1.3. Phân loại các dự án phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai
- Dự án đầu tư xây dựng mang lưới quan trắc, phân tích, dự báo thuộc ngành khí tượng
thủy văn (mạng lưới quan trắc, trạm tự động ...)
- Dự án đầu tư giám sát an toàn chịu lực và nâng cao ổn định cho các cơng trình thủy
lợi. (hồ, đập ...)
- Dự án đầu tư các cơng trình dự phịng có khả năng làm nơi trú ẩn giảm nhẹ thiệt hại
của thiên tai (đê phòng hộ, trường học, bệnh viện ...)

9


Hình 1-1: Bản đồ khí hậu Việt Nam


- Thói quen tiêu dùng của người dân
- Chính sách động viên của Nhà nước thơng qua chính sách thuế thu nhập và các
11


khoản đóng góp với xã hội.
- Thị trường vốn.
Thị trường vốn mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như một trung tâm thu hút nguồn
vốn tiết kiệm của người dân, vốn nhàn dỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính,
chính phủ trung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ
cho nền kinh tế. Đây là lợi thế mà không một phương thức huy động nào làm được.
1.4.1.3. Nguồn vốn nước ngồi.
Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dịng lưu
chuyển vốn quốc tế (international capital flows). Về thực chất, các dòng lưu chuyển
vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia
trên thế giới. Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nước phát triển đổ
vào các nước đang phát triển thường được các nước thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm.
Dịng vốn này diễn ra với nhiều hình thức. Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và
điều kiện thực hiện riêng, khơng hồn tồn giống nhau. Theo tính chất lưu chuyển vốn,
có thể phân loại các nguồn vốn nước ngịai chính như sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance). Nguồn này
bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development assistance) và các
hình thức viện trợ khác. Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại;
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế.
Nguồn vốn ODA
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngồi cung
cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. So với các hình thức tài trợ khác,
ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác. Ngoài các điều kiện

nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới,
đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, cơng nghệ hay cần nhiều vốn.
Vì thế nguồn vốn này có tác dụng to lớn đối với q trình cơng nghiệp hố, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư.
Thị trường vốn quốc tế.
Với xu hướng tồn cầu hố, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trường vốn quốc
gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế các nguồn vốn cho mỗi
quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên phạm vi toàn cầu. Ngay tại nhiều
nước đang phát triển, dòng vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán cũng gia tăng mạnh
13


mẽ. Mặc dù vào nửa cuối những năm 1990, có sự xuất hiện của một số cuộc khủng
hoảng tài chính nhưng đến cuối năm 1999 khối lượng giao dịch chứng khoán tại các
thị trường mới nổi vẫn đáng kể. Riêng năm 1999, dòng vốn đầu tư dưới dạng cổ phiếu
vào Châu á đã tăng gấp 3 lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD.
1.5. Quy mô và địa điểm một số dự án và cơng trình về PT&GNTT:
1.5.1. Dự án "Hợp tác hỗ trợ thực hiện chương trình quốc gia vê quản lý rửi ro
thiên tai dựa vào công đồng tại các tỉnh dễ bị tổn thương ở Việt Nam"
- Dự án này sẽ hỗ trợ việc thực hiện chương trình Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng
đồng Quốc Gia – chương trình đã được ban hành theo Quyết định 1002 của Chính Phủ
(từ 2011 đến 2020). Chương trình này sẽ được hỗ trợ thực hiện trong 6 tỉnh mục tiêu
của dự án, giúp cộng đồng địa phương phòng ngừa, giảm nhẹ và ứng phó với thảm
họa thiên tai một cách hiệu quả hơn. Chương trình nhằm hỗ trợ những nhóm dân số
được coi là dễ bị tổn thương nhất, bao gồm dân tộc thiểu số và trẻ em, và những
người sống ở vùng sâu vùng xa.
- Tổng ngân sách của dự án (bao gồm cả 15%): 894.117 Euro (được chia sẻ giữa tổ
chức CARE, tổ chức PLAN Việt Nam (Plan) và Tổ chức Cứu trợ trẻ em Việt Nam
(Save).
Tổng số ngân sách để thực hiện dự án tại Thanh Hóa và Bắc Cạn: 179.387 Euro


Cái Bè
Bắc Cạn, Chợ Dồn, Chợ Mới,

CARE

Bắc Cạn



Na Rì, BạchThơng, Nga Sơn,
Pác Nặm, Ba Bể

Thôn
Ca, Tất cả các

Tân Động

thôn

Tân Diễn và Tất cả các
Kiên Phước

thôn

Khang Ninh, Tất cả các
Cao Thượng thôn

Nga Sơn, Hậu Lộc, Tĩnh Gia,
CARE


Minh Hoa

thôn

Hường Hiệp Tất cả các
, Mo O

thôn

1.5.2. Dự án "Quản lý rủi ro thiên tai"
- Mục tiêu của dự án:
Dài hạn: Hỗ trợ thực hiện chiến lược phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020
của Chính phủ thơng qua việc tăng cường khả năng tự phòng ngừa, ứng phó và phục
hồi, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản do thiên tai của một số tỉnh duyên hải
miền Trung trong vùng dự án ( gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Bình Định và Ninh Thuận), đảm
bảo phát triển bền vững, góp phần ổn định xã hội.
15


Ngắn hạn:
Tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý rủi ro thiên tai quốc gia, của tỉnh và của
địa phương để cải thiện việc lập kế hoạch và giảm thiểu các rủi ro, qua đó giảm tổn
thất về người, giảm hư hỏng về tài sản và giảm sự gián đoạn của các hoạt động kinh tế.
Cải thiện hệ thống dự báo thời tiết và cảnh báo sớm nhằm tăng cường năng lực cho các
đơn vị dự báo khí tượng thủy văn thuộc Trung tâm Khi tượng Thủy văn quốc gia thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường, giúp thu thập, xử lý số liệu cà phổ biến thông tin, tạo
điều kiện cho mọi người dân có thể ứng phó kịp thời và hiệu quả hơn, nhằm giảm nhẹ
các thiệt hại do thiên tai và thích ứng được các điều kiện thời tiết một cách tốt hơn.

30.000.000

3

Hợp phần 3

18.500.000

1.000.000

19.500.000

4

Hợp phần 4

92.500.000

5

Hợp phần 5

6.000.000

Cộng

150.000.000

Vốn đối ứng (USD)


Hỗ trợ về mặt luật pháp và các hướng dẫn quản lý rủi ro thiên tai (DRM) để thực hiện
Chiến lược Quốc gia về Phịng chống, Ứng phó và Giảm nhẹ Thiên tai đến năm 2020
và đảm bảo tính nhất quán với các kế hoạch hành động về biến đổi khí hậu;
Hỗ trợ xây dựng và ban hành các hướng dẫn và chuẩn quốc giađể cải thiện tình hình
ứng phó với tình trạng khẩn cấp cung cấp và phân phối thực phẩm thuốc men chú
trọng vào các nhóm dễ bị tổn thương nhất (như trẻ em, phụ nữ và người cao tuổi) và
phục hồi;
Phân tích mối liên hệ giữa nghèo và tình trạng dễ bị tổn thương và đưa ra khuyến nghị
cụ thể về các phương án bảo hiểm để chính quyền cải thiện các chính sách và quy chế
liên quan đến bảo hiểm và tạo điều kiện cho các công ty bảo hiểm thực hiện;
+ Tăng cường phối hợp và điều phối để xây dựng chính sách, cảnh báo và ứng phó
+ Thiết kế Trung tâm DRM cấp trung ương và Trung tâm DRM cho ba tỉnh;
+ Thành lập Trung tâm DRM trung ương và các Trung tâm DRM ở 3 tỉnh;
+ Tăng cường năng lực DRM cho đội ngũ cán bộ chủ chốt, cho các Trung tâm DRM
mới thành lập và cho các cơ quan đối tác Phòng chống Lụt Bão (CFSC) trung ương và
địa phương.

17


Bảng 1.3: Phân bổ nguồn vốn của dự án
Nguồn tài chính
UNDP

đóng

US$4.000.000

Cơ quan quản lý dự án


cơng trình phịng, chống thiên tai theo phân cấp của Chính phủ. Đào tạo, giáo dục,
huấn luyện, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng và người dân trong việc tuân
thủ pháp luật và tham gia vào cơng tác phịng, chống thiên tai. Đầu tư cơ sở hạ tầng
vùng thường xuyên bị thiên tai; di dời dân sinh sống ở khu vực nguy hiểm đến nơi an
toàn; hỗ trợ về đời sống và sản xuất đối với đối tượng bị thiệt hại do thiên tai gây ra,
ưu tiên vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, đối tượng dễ bị tổn thương.
Khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chủ động thực hiện biện pháp phịng,
chống thiên tai; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơng trình, nghiên cứu
và áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào hoạt động phòng, chống thiên tai. Nhà
nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia phịng, chống
thiên tai. Ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm rủi ro
thiên tai; hỗ trợ đối với doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh ở vùng
thường xuyên chịu tác động của thiên tai theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp
luật về doanh nghiệp và pháp luật về phòng, chống thiên tai; chính sách miễn, giảm
18


thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản đóng góp cho phịng, chống thiên tai.
1.6.2. Về nguồn nhân lực
Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân là chủ thể, lực lượng tại chỗ trong phòng, chống thiên
tai, thể hiện quan điểm xã hội hóa trong hoạt động phịng, chống thiên tai, đồng thời
xác định quân đội nhân dân, công an nhân dân là lực lượng nịng cốt trong cơng tác sơ
tán người, phương tiện, tài sản, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã
hội.
1.6.3. Về nguồn tài chính
Nguồn tài chính cho phịng, chống thiên tai bao gồm: Ngân sách nhà nước; quỹ phòng,
chống thiên tai và nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân, được quy định như
sau: Ngân sách nhà nước cho phòng, chống thiên tai bao gồm ngân sách nhà nước theo
dự tốn chi hằng năm và dự phịng ngân sách nhà nước. Luật cũng quy định cụ thể nội
dung chi, việc lập dự toán, phân bổ, quản lý và sử dụng ngân sách Nhà nước theo dự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status