NMTCVTOT
• 53
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Ô TÔ
VÀ CÁC CHỈ TIÊU KHAI THÁC
2.1. PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Ô TÔ
2.1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN
1. Khái niệm
a. Phương tiện giao thông ñường bộ
Phương tiện giao thông ñường bộ là loại phương tiện giao thông ñường bộ chạy
bằng ñộng cơ có từ bốn bánh xe trở lên, không chạy trên ñuờng ray và thường ñược
dùng ñể
– Chở người hoặc hàng hóa;
– Kéo các rơ moóc, sơmi rơ moóc;
– Thực hiện chức năng, công dụng ñặc biệt.
Ô tô bao gồm cả các loại xe sau: các xe ñược nối với một ñường dây dẫn ñiện như
ô tô ñiện bánh lốp (trolley bus); các xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400kg.
b. Phương tiện vận tải
Phương tiện vận tải ô tô là tất cả các xe ô tô dùng ñể vận chuyển hàng hoá hoặc
hành khách, trừ một số loại xe có công dụng ñặc biệt như xe cứu hoả, cứu thương...
Các loại xe ô tô ñể chở hàng gọi là xe tải, các loại ô tô ñể chở khách gọi là xe
khách. ðể vận chuyển có hiệu quả ñòi hỏi các loại xe phải phù hợp với loại hàng và yêu
cầu ngày càng cao của hành khách, ñáp ứng ñược các ñiều kiện khai thác. Hàng hoá,
hành khách cũng như các ñiều kiện khai thác rất ña dạng và phức tạp nên vận tải ô tô
cần phải có rất nhiều loại phương tiện ñể ñáp ứng các ñòi hỏi trên.
Ngày nay công nghiệp chế tạo ô tô ñã chế tạo ra rất nhiều loại xe có tính năng kỹ
thuật khác nhau ñể ñáp ứng yêu cầu của vận tải. Việc phân loại phương tiện trong vận
tải ô tô rất cần thiết, nó vừa thuận tiện cho người sử dụng vừa thuận tiện cho nhà chế
tạo.
2. Phân loại
Ô tô tải
Rơ moóc chở hàng
Rơ moóc chở khách Sơ mi rơoóc
Hình 2.1. Các loại ô tô
a. Theo kết cấu của phương tiện vận tải
Theo kết cấu phương tiện vận tải ñược chia ra: Ô tô, ñầu kéo, rơ moóc và sơmi rơ
moóc.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT
• 55
Sơ ñồ 2.1. Sơ ñồ phân loại phương tiện vận tải ô tô
b. Theo trọng tải của xe ô tô
– Trọng tải rất nhỏ;
– Trọng tải nhỏ;
– Trọng tải trung bình;
– Trọng tải lớn;
– Trọng tải rất lớn.
Xe ô tô có trọng tải rất nhỏ và nhỏ ñược dùng nhiều trên mạng lưới giao thông của
thành phố ñể vận chuyển hàng lẻ trong cự ly ngắn, ñặc biệt thích hợp với nền sản xuất
- Xăng
- Diesel
- ðiện
- Các loại ñộng cơ khác
Theo
Rất nhỏ
-
Nhỏ
-
Vừa
-
Lớn
-
Rất lớn
Theo
trọng
tải
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT
• 56
hàng hoá nhỏ hoặc phục vụ nhu cầu của cư dân ñô thị, các loại xe này có thể vận
chuyển nhanh chóng từ cửa ñến cửa. Vì vậy ở các nước phát triển xe tải nhỏ chiếm số
lượng rất lớn trong tổng số xe của mỗi nước ñặc biệt là số lượng xe con ñể phục vụ nhu
cầu ñi lại của người dân.
Xe ô tô có trọng tải trung bình và lớn dùng ñể vận chuyển hàng hoá có khối lượng
lớn như sản phẩm công nghiệp, nguyên liệu sản xuất, vật liệu xây dựng... trong khoảng
cách xa hơn.
Xe ô tô có trọng tải lớn và rất lớn chủ yếu là xe ben, ví dụ như các kiểu xe
– Ô tô sử dụng các loại nhiên liệu khác như hyñrô, ethanol, ñộng cơ sử dụng khí
nitơ hóa lỏng, năng lượng mặt trời...
d. Theo khả năng thông qua chia ra hai loại
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT
• 57
Xe có khả năng thông qua cao và xe có khả năng thông qua không cao. Xe có khả
năng thông qua là các loại xe thông dụng chạy trên ñường công cộng; xe có khả năng
thông qua cao là các loại xe có kết cấu ñặc biệt ñể tăng khả năng thông qua khi chạy
trên các ñường ñặc biệt xấu kể cả những nơi không có ñường. Các loại xe có khả năng
thông qua cao thường có nhiều cầu chủ ñộng, mặt lốp thường có rãnh sâu, có thể tự
ñộng bơm hoặc xả hơi lốp, có tời kéo. Các xe có khả năng thông qua cao thường có
công suất lớn hơn, tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn nên trong vận tải công cộng không sử
dụng loại xe có khả năng thông qua cao. Các loại xe có khả năng thông qua cao thường
ñược ñặc trưng bởi số lượng cầu chủ ñộng.
e. Theo số cầu chủ ñộng:
Bao gồm xe 1 cầu chủ ñộng và nhiều cầu chủ ñộng. Số
lượng cầu chủ ñộng của ô tô ñánh giá khả năng thông qua của ô tô.
2.2. CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
1. Các thông số cơ bản của phương tiện vận tải ô tô
– Số lượng bánh xe (chiếc);
– Chiều cao lớn nhất của ô tô khi có thùng (mét);
– Tổng trọng lượng xe (tấn);
– Trọng lượng trục sau (tấn);
– Công suất ñộng cơ (mã lực);
– Tiêu hao nhiên liệu (lít / 100 Km);
– Dung tích bình xăng (lít).
b. Kích thước cho phép lớn nhất của ô tô hiện nay tại Việt Nam
*
Chiều dài:
– Ô tô: 12,2 mét;
– Ô tô sơ mi rơ moóc (ô tô ñầu kéo kéo sơ mi rơ moóc), ô tô khách nối toa, ô tô
kéo rơ moóc: 20 mét
*
Chiều rộng: 2,5 mét
*
Chiều cao:
– Ô tô có khối lượng toàn bộ trên 5,0 tấn: 4,0 mét
– Ô tô có khối lượng toàn bộ ñến 5,0 tấn:
Hmax ≤ 1,75 WT nhưng không quá 4,0 mét
Trong ñó: Hmax – chiều cao lớn nhất cho phép của ô tô
WT – khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau với mặt ñường,
trường hợp trục sau lắp bánh ñơn.
* Chiều dài ñuôi xe:
– Ô tô khách: không quá 65% chiều dài cơ sở;
– Các loại ô tô tải: không quá 60% chiều dài cơ sở.
*
Khoảng sáng gầm xe: Không nhỏ hơn 120 mm (trừ các loại ô tô chuyên dùng).
ðK
, chiều dài càng rơ moóc, chiều dài kéo
L’
m
của rơ moóc.
* Kích thước cơ bản của phương tiện hoạt ñộng trên mạng lưới ñường công
cộng
– Chiều rộng lớn nhất của phương tiện: 2,5 mét
– Chiều dài lớn nhất:
+ ðối với xe thông thường: 12 mét
+ ðối với ñoàn xe (có sơ mi rơ moóc hoặc 1 rơ moóc): 20 mét
+ ðối với ñoàn xe có nhiều rơ moóc: 24 mét
– Chiều cao lớn nhất khi xếp hàng: 3,8 mét
* Hệ số ñặc chặt η
c
Hệ số ñặc chặt η là tỷ số giữa trọng tải của xe với diện tích của nó. Hệ số này
ñánh giá sự hoàn thiện của kết cấu phương tiện về mặt sử dụng kích thước cơ bản của
phương tiện. Hệ số ñặc chặt ñược xác ñịnh như sau:BL
q
TK
C
*
=
η
(2.1)
ðối với ô tô buýt và xe con hệ số ñặc chặt xác ñịnh bằng tỷ số chỗ (kể cả chỗ ngồi
b – chiều rộng bên trong của xe.
Khi tăng trọng tải phương tiện thì hệ số η
KT
tăng lên. Chỉ tiêu này ñối với xe tải
biến ñộng trong phạm vi 0,4 – 0,6. Hệ số sử dụng kích thước cơ bản ñạt giá trị cao nhất
là ñối với xe kéo sơ mi rơ moóc. Các loại xe có tính năng việt dã cao thì hệ số này giảm
ñi, các xe tự ñổ hệ số này giảm ñi nhiều, ñể tăng hệ số này các loại xe tải ngày nay
thường có kiểu kết cấu ñầu rụt.
b. Trọng lượng của phương tiện
Với xe ô tô và ñoàn xe người ta phân các loại trọng lượng ra như sau:
G
K
– trọng lượng khô (không có dầu mỡ, không có nhiên liệu…);
G
ư
– trọng lượng ướt (trọng lượng của xe khi ñầy dầu mỡ và nhiên liệu);
G
B
– trọng lượng bản thân xe (trọng lượng xe có trang thiết bị);
q – trọng tải thiết kế của xe;
G
TB
– trọng lượng toàn bộ (gồm trọng lượng bản thân và trọng tải thiết kế của
phương tiện);
G
T
– trọng lượng ñè lên cầu trước;
G
S
TL
phản ánh việc giảm khối lượng thép và các vật liệu quí khác
ñối với mỗi tấn trọng tải và nâng cao việc tiết kiệm nhiên liệu, dầu mỡ, phụ tùng trong
khai thác. Với các loại xe tải hiện ñại hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1, trọng tải xe càng
lớn thì hệ số này càng cao.
3. Sức chứa của xe
Sức chứa của phương tiện là số lượng hàng hoá lớn nhất hoặc số lượng hành
khách lớn nhất chở ñược trên xe. Sức chứa của ô tô, rơ moóc ñược xác ñịnh bằng kích
thước bên trong thùng xe, tỷ trọng của hàng hoá và trọng tải giới hạn của nó.
ðối với xe ô tô có thùng hình hộp chữ nhật không mui thì sức chứa ñược xác ñịnh
như sau:
G
ch
= a * b (h ± h
1
) Z (2.4)
a – chiều rộng bên trong thùng xe (m);
b – chiều dài bên trong thùng xe;
h – chiều cao thành xe (m);
Z – tỷ trọng hàng hoá T / m
3
;
h
1
– khoảng cách từ mép trên thành xe ñến chiều cao xếp hàng.
Trị số Z có giá trị khác nhau và phụ thuộc vào loại hàng, mức ñộ chất tải của hàng
rời, hàng ñổ ñống cần phải thấp hơn mép thành xe ñể giảm hao hụt trong quá trình vận
chuyển.
Khi xếp hàng cái chiếc, hàng bao kiện có thể xếp cao hơn thành xe nhưng cũng bị
hạn chế bởi yêu cầu về kích thước cơ sở cho phép và an toàn vận chuyển. Sức chứa
phương tiện.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 62
TK
TT
T
q
q
=
γ
(2.7)
3. Tính sử dụng thuận tiện: Tính năng sử dụng thuận tiện của xe thể hiện trên các mặt
sau ñây:
a. Thuận tiện cho công tác xếp dỡ
Thuận tiện cho công tác xếp dỡ ñược ñặc trưng bởi khả năng thực hiện công tác
xếp dỡ với thời gian và khối lượng lao ñộng ít nhất. Khi xếp dỡ bằng phương pháp thủ
công chiều cao xếp hàng của ô tô và rơ moóc rất quan trọng. Chiều cao xếp hàng là
khoảng cách từ mặt phẳng ñể hàng tới sàn thùng xe (thùng xe mở thành) hoặc ñến mép
trên của thành thùng xe (thùng xe ñóng kín). Khi giảm chiều cao xếp hàng thì khối
lượng lao ñộng xếp dỡ cũng giảm.
ðối với ô tô có thùng kín thì kích thước và sự bố trí cửa có ý nghĩa rất lớn ñối với
tính năng sử dụng thuận tiện. Công việc xếp dỡ hàng ñược thực hiện dễ dàng các loại ô
tô có máy xếp hàng trên xe hoặc xe tự ñổ (xe tự xếp hoặc dỡ hàng). Tuy nhiên sử dụng
các loại xe này có liên quan ñến chi phí phụ thêm và việc giảm trọng tải của phương
tiện, vì thế chúng chỉ ñược sử dụng trong những ñiều kiện khai thác cụ thể.
b. Thuận tiện cho hành khách
Thuận tiện cho hành khách khi sử dụng ô ô buýt và ô tô con ngoài những chất
lượng cơ bản của ô tô nói chung còn có các yêu cầu khác bao gồm: Tính êm dịu phụ
Việc thông hơi trong xe khách, sưởi ấm vào mùa ñông, làm mát vào mùa hè của
các loại xe hiện ñại rất ñược chú trọng. Việc sưởi ấm ñược thực hiện bằng cách sử dụng
nhiệt của bộ phận làm mát ñộng cơ hoặc nhiệt của khí thải. Giải quyết việc thông gió và
sưởi ấm tốt nhất trong ô tô buýt là trang bị máy ñiều hoà nhiệt ñộ, nó có thể giữ ñược
nhiệt ñộ ổn ñịnh cần thiết, ñộ ẩm và ñộ trong sạch của không khí.
Vấn ñề chiếu sáng ở khoang hành khách hợp lý (không nhỏ hơn 50–70 lux) bảo
ñảm tiện nghi cho hành khách trong ô tô, ở các ô tô buýt liên tỉnh ngoài chiếu sáng
chung người ta còn trang bị ở mỗi ghế một ngọn ñèn riêng ñể hành khách xem sách báo
thoải mái khi xe ñang chạy. Ngoài ra ở mỗi chỗ ngồi còn bố trí sàn ñể hành lý nhỏ, mắc
áo, bàn nhỏ gắn bằng bản lề. Trong thùng xe khách còn trang bị máy thu thanh, màn
hình chung và các ống nghe riêng cho từng ghế, ñồng hồ, nhiệt kế, thùng ñựng nước,
tủ lạnh.
Trong các ô tô khách chạy ñường dài ñôi khi người ta còn bố trí buồng vệ sinh, tủ
ñựng thức ăn trên xe ñể phục vụ cho hành khách.
c. Thuận tiện cho lái xe
Thuận tiện cho lái xe thể hiện lái xe ñiều khiển ô tô một cách thuận lợi. Sự ñiều
khiển thuận lợi ô tô ñược ñánh giá bằng 4 nhóm chỉ tiêu.
– Chỉ tiêu vệ sinh, ñánh giá vị trí làm việc của lái xe có phù hợp với các tiêu
chuẩn vệ sinh hay không. Có 3 yếu tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu vệ sinh: mức ồn bên trong,
rung ñộng, khí hậu tại vị trí làm việc.
– Chỉ tiêu tiện nghi, ñánh giá sự thuận lợi của vị trí lái xe trong quan hệ với các cơ
cấu ñiều khiển. Ô tô có tính tiện nghi cao khi tư thế làm việc của lái xe thoải mái, không
gian làm việc của lái xe rộng rãi và bố trí các cơ cấu ñiều khiển ở vị trí thích hợp.
– Chỉ tiêu sinh lý, biểu hiện cụ thể bằng lực và hành trình của các cơ cấu ñiều
khiển, số lượng các cơ cấu cần phải ñiều khiển.
– Chỉ tiêu tâm lý, xác ñịnh khả năng thu nhận và xử lý thông tin.
Thuận tiện cho lái xe ñược ñánh giá thông qua các chỉ tiêu: ñộ thuận tiện của ghế
xe và hệ thống ñiều kiển của xe ñối với lái; số thao tác của lái xe tính trung bình trên
100Km…
Ghế của người lái phải ñược lắp ñặt sao cho ñảm bảo tầm nhìn của người lái ñể
– lực kéo của xe trên bánh chủ ñộng
P
W
– lực cản không khí khi xe chuyển ñộng
G
x
– trọng lượng toàn bộ của xe
Ta lại biết khi ô tô chuyển ñộng ñều thì giá trị của nhân tố ñộng lực học bằng hệ
số cản tổng cộng của ñường nghĩa là:
D = f ± i = ψ (2.9)
Trong ñó: f – hệ số cản lăn của mặt ñường;
i – hệ số cản lên dốc;
ψ – hệ số cản tổng cộng của ñường.
Khi ô tô chuyển ñộng ñều
trên ñường bằng (i = 0) thì giá trị
của nhân tố ñộng lực học bằng hệ
số cản lăn D = f, giá trị này có
ñược khi ô tô chuyển ñộng ở số
truyền cao nhất của hộp số và
ñộng cơ làm việc ở chế ñộ toàn tải,
tại ñó ta nhận ñược vận tốc xe lớn
nhất V
max
. Giá trị nhân tố ñộng lực
học lớn nhất D
max
khi xe lên dốc
lúc ñó số truyền của hộp số thấp nhất, giá trị của D, V
max
, D
P
i
– lực cản lên dốc.
P
j
– lực cản quán tính.
P
f
– lực cản lăn.
+ Lực kéo:
1 – ðộng cơ.
2 – Ly hợp.
3 – Hộp số.
4– Trục các ñăng.
5 – Cầu xe.
6 – Bánh xe.
Khi xe chạy, nhiên liệu cháy trong ñộng cơ, biến nhiệt năng thành cơ năng tạo ra
một công suất hiệu dụng N(mã lực) ñồng thời tạo ra mô men quay M tại trục của ñộng
cơ rồi chuyền qua hộp số, trục các ñăng tới cầu xe tạo ra mô men quay tại bánh chủ
ñộng cơ M
k
và sinh ra lực kéo P
k
.
75
0,85 ñối với xe tải;
η = 0,85 ÷ 0,9 ñối với xe con, xe du lịch.
k
k
k
r
M
P =
⇒
k
ko
k
r
iiM
P
..
=
*η (Kg) (2.11)
r
k
– bán kính của bánh xe chủ ñộng có xét ñến biến dạng của lốp.
+ Lực cản lăn.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 66
Khi xe chạy sẽ phát sinh ra lực cản lăn giữa bánh xe với mặt ñường và lực cản lăn
này luôn ngược chiều với chiều chuyển ñộng, nó ñược sinh ra do biến dạng của lốp xe
và của mặt ñường làm cản trở xe chạy, do xe bị xung kích và chấn ñộng do mặt ñường
không bằng phẳng, do ma sát trong ổ trục của bánh xe khi chạy.
(4)
ðá dăm và sỏi cuội ñen 0,02
÷
0,025 ðường ñất ẩm không
bằng phẳng
0,04
÷
0,15
ðá dăm trắng 0,03
÷
0,05 ðường cát khô rời rạc 0,15
÷
0,30
ðường lát ñá 0,04
÷
0,05
Chú ý: khi tốc ñộ càng cao, thì biến dạng của lốp xe chưa kịp hồi phục ñã bị biến
dạng lần nữa, do ñó cần phải chọn f hợp lý khi thiết kế ñường cao tốc. Và có thể theo
công thức sau:
f = f
o
[1+0,01(V–50)] (2.13)
f
o
– hệ số lực cản lăn khi vận tốc nhỏ hơn 50 Km / h, ñược lấy theo bảng
trên.
Khi xe chạy trên nền ñất, lực cản lăn tính theo công thức:
0,07 với xe tải;
K = 0,04
÷
0,06 với xe buýt;
K = 0,025
÷
0,035 với xe con.
F – diện tích cản khí
F = 0,775 * B * H (B – bề rộng xe; H – chiều cao xe)
V – vận tốc xe chạy tương ñối so với không khí, nếu xét ñến cả vận
tốc gió thì:
13
)(**
2
g
w
VVFK
P
±
=
V– Km/h (2.15)
“+”:xe chạy cùng chiều với gió.
+ Lực cản lên dốc:
Khi xe lên dốc thì sẽ xuất hiện lực có tác dụng kéo ô tô xuống dốc và ngược lại.
P
i
=
±
1
= là gia tốc tương ñối.
P
J
=
±
G*J*p
“+” xe tăng tốc;
“−” xe giảm tốc.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 68
ρ: hệ số xét ñến quá trình quay của các bộ phận trong máy ρ =1,03 ÷1,6
Trong sử dụng tính năng tốc ñộ của ô tô trong những ñiều kiện khai thác khác
nhau ñược phản ánh ñầy ñủ nhất là tốc ñộ kỹ thuật. Tốc ñộ kỹ thuật là tốc ñộ trung bình
trong thời gian vận chuyển, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là ñặc ñiểm kết cấu
của phương tiện, trình ñộ của lái xe, ñiều kiện ñường sá, cường ñộ vận chuyển và tổ
chức vận chuyển.
Chất lượng khai thác của ô tô, cũng như tính ñộng lực, tính êm dịu khi chạy, tính
ổn ñịnh, tính cơ ñộng, khả năng vượt chướng ngại vật, tình trạng kỹ thuật có ảnh hưởng
tới tốc ñộ kỹ thuật trung bình.
Các yếu tố của ñường sá như: Chiều rộng mặt ñường, cường ñộ vận chuyển trên
ñường, tình trạng mặt ñường, sự chiếu sáng trên ñường, bán kính cong, ñộ lớn và ñộ dài
của dốc, tính ñều ñặn về vận chuyển cũng ảnh hưởng rất nhiều ñến tốc ñộ kỹ thuật.
Chiều dài của chuyến ñi, số lần ñỗ xe trên ñường, sử dụng trọng tải và quãng
ñường trong vận chuyển, ñặc ñiểm các loại hàng vận chuyển và sự sắp xếp nó trên
thùng xe ñều là những yếu tố về tổ chức ảnh hưởng tới tốc ñộ kỹ thuật.
Người ta xác ñịnh tốc ñộ kỹ thuật trên cơ sở kinh nghiệm công tác và các ñịnh
mức hiện hành có xét ñến các yếu tố phụ thuộc. ðộ bằng phẳng và chất lượng mặt
ñường có ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ kỹ thuật. Nếu lấy tốc ñộ xe chạy trên ñường bê
∑∑∑∑∑
++++
=
54321
ttttt
L
V
T
(Km / h) (2.17)
Trong ñó: L – quãng ñường xe chạy (Km)
Σt
1
– thời gian xe chạy với tốc ñộ ổn ñịnh (giờ)
Σt
2
– thời gian xe tăng tốc (giờ);
Σt
3
– thời gian xe giảm tốc (giờ)
Σt
4
– thời gian phanh (giờ);
Σt
5
– thời gian dừng xe cần thiết trên ñường phụ thuộc vào ñiều kiện
vận chuyển (thời gian dừng trước ñèn tín hiệu, trước các ñiểm vượt,
qua ñường tàu...)
Nếu xét ñến việc giảm tốc ñộ vận chuyển theo ñiều kiện an toàn (chỗ vòng, chỗ
dốc cao, ngã tư và các ñiểm dân cư...) và gọi tốc ñộ tính toán là V
có liên quan ñến việc cải tạo ñường sá, bảo ñảm an toàn vận chuyển, nâng cao chất
lượng ñộng học của ô tô, bảo ñảm tình trạng kỹ thuật cần thiết của xe, nâng cao trình ñộ
lành nghề của lái xe và việc áp dụng các phương pháp tổ chức vận tải tiên tiến.
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
NMTCVTOT • 70
6. An toàn chạy xe: ô tô phải có tính an toàn cao
An toàn của ô tô phải ñược coi là một trong các tính chất khai thác quan trọng
nhất bởi nó ảnh hưởng tới ñời sống và sức khoẻ con người, tới chất lượng của ô tô, của
hàng hoá chuyên chở, của các công trình giao thông… An toàn của ô tô phân thành:
– An toàn chủ ñộng: an toàn chủ ñộng ñược ñảm bảo bởi các tính chất và chất
lượng của kết cấu giúp cho lái xe tránh ñược các tai nạn giao thông. An toàn chủ ñộng
bị chi phối bởi tính chất phanh, tính ổn ñịnh, tính ñiều khiển, tính cơ ñộng, tín hiệu cảnh
báo âm thanh và ánh sáng, hiệu quả chiếu sáng ñường của ñèn pha…
– An toàn bị ñộng: an toàn bị ñộng ñược ñảm bảo bởi các tính chất và chất lượng
của kết cầu làm giảm thiểu chấn thương của lái xe và hành khách khi xảy ra tai nạn
giao thông. Hình dáng bên ngoài của xe, kết cấu bên trong khoang xe, ñộ bền của thùng
xe, ca bin khi chịu va chạm, các giải pháp kỹ thuật... quyết ñịnh tính an toàn bị ñộng
của ô tô.
– An toàn môi trường của ô tô: an toàn môi trường của xe cho phép giảm tác ñộng
có hại ñến những người tham gia giao thông và môi trường xung quanh như bụi bẩn,
tiếng ồn, ñộc hại của khí xả…
Hoàn thiện kết cấu ô tô ñể nâng cao an toàn chạy xe là một trong những hướng
quan trọng ñể giảm thiểu tác hại của tai nạn giao thông. Những hoàn thiện ñó ñã giảm
sự mệt mỏi của lái xe, giảm thời gian phản ứng của lái xe, giảm thời gian và tăng cường
hiệu lực của các bộ phận ñiều khiển ô tô. ðể ñánh giá kết cấu ô tô theo hướng “chủ
ñộng an toàn trong chạy xe” người ta dùng chỉ tiêu riêng chỉ rõ số lần xảy ra tai nạn liên
quan ñến sự làm việc không thoả mãn của các cơ cấu ô tô trên một quãng ñường nhất
ñịnh.
n
i
– số lượng lái xe, bán vé, hành khách bị tai nạn giao thông ở tai
nạn i;
m – tổng số lái xe, bán vé, hành khách bị tai nạn.
An toàn của xe ñược thể hiện bằng rất nhiều tiêu thức khác nhau trong ñó có tầm
nhìn của phương tiện khi hoạt ñộng trên ñường.
Khi chạy xe trên ñường người lái xe phải tìm thấy phía trước một khoảng cách
nhất ñịnh ñể kịp thời xử lý các tình huống về ñường và giao thông trên ñường ví dụ:
tránh chướng ngại vật tránh xe, vượt. Chiều dài ñoạn ñường tối thiểu cần nhìn thấy phía
TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM