TÍNH TOÁN NỀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN VỀ BIẾN DẠNG (TTGH II) - Pdf 70

Trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng
Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng Bài giảng Nền và Móng

mtb
b
tc
o
tc
minmax,
h.)
b
e6
1(
xb1
N
γ+±=σ

Với :
m
N
M
e
tc
o
tc
o
b
083,0
2,1/30
2,1/5,2
===

2
min
/13,145,1.2)
5,1
083,0.6
1(
5,1.1
2,1/30
.)
6
1(
1
mTh
b
e
xb
N
mtb
b
tc
o
tc
=+−=+−=
γσ2
/67,195,1.2
5,1.1
2,1/30

tctc
tb
=≤=
σ
Đạt yêu cầu, vậy bề rộng móng băng đã chọn b = 1,5m là hợp lý. ß4 TÍNH TOÁN NỀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN VỀ BIẾN DẠNG
(TTGH II)
4.1. Khái niệm:
Sau khi đã xác định được kích thước đáy móng theo điều kiện áp lực tiêu chuẩn,
ta phải kiểm tra lại nền theo trạng thái giới hạn về biến dạng, hay còn gọi là TTGH II.
Nội dung của phần tính toán này nhằm để khống chế biến d
ạng của nền, không
cho biến dạng của nền lớn tới mức làm nứt nẻ, hư hỏng công trình bên trên hoặc làm
cho công trình bên trên nghiêng lệch lớn, không thoã mãn điều kiện sử dụng. Để đảm
bảo yêu cầu trên thì độ lún của nền phải thoã điều kiện:
S
tt
≤ [S
gh
] (2.27)
Trong đó: S
tt
- Độ lún tính toán của công trình thiết kế
[S
gh
] - Trị số giới hạn về biến dạng của công trình, trị số này phụ thuộc
vào:
+ Đặc tính của công trình bên trên: Vật liệu, hình thức kết cấu, độ cứng không

6. Móng nhà công nghiệp một tầng và nhà có kết
cấu tương tự khi bước cột là:
6m
12m
8 8
10

15
10
30
-
-
- -
-

-
-
-

SS
arctg
12


(2.30)
Trị số góc nghiêng này phải bé hơn trị số góc
nghiêng giới hạn, quy định theo quy trình.
Hình 2.20
4.2. Tính toán độ lún của móng
Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau để tính toán độ lún của nền móng,
một số phương pháp đã được trình bày kỹ trong giáo trình Cơ học đất. Trong nội dung
này chỉ giới thiệu những bước cơ bản của phương pháp cộng lún từng lớp. Đây là một
trong những phương pháp được chú ý nhất và cho kế
t quả gần sát với thực tế nhất.
Nội dung của phương pháp cộng lún từng lớp:
1. Chia nền đất dưới đáy móng thành nhiều lớp có chiều dày h
i
≤ (0,2 - 0,4)b
hoặc h
i
≤ 1/10 Ha, với b là bề rộng móng, Ha là chiều sâu vùng nén ép.
2. Tính và vẽ biểu đồ ứng suất do trọng lượng bản thân đất:

(2.31)
ii
bt
zi
h
γσ


(2.33)
γ - Dung trọng của lớp đất đặt móng
h
m
- Chiều sâu chôn móng
4. Tính và vẽ biểu đồ ứng suất do ứng suất gây lún gây ra:

(3.34)
gl
oizi
K
σσ
.=
Với K
oi
=f(a/b,2z/b) tra bảng trong sách Cơ học đất.
5. Xác định chiều sâu vùng ảnh hưởng Ha, theo TCXD 45-70, Xác định Ha dựa
vào điều kiện ở nơi có :

gl
zi
bt
zi
σσ
.2,0=≤
6.Tính toán độ lún của các lớp đất phân tố S
i
theo các công thức:


1
1
21
β
=
=
+
=
+

=
(2.35)
7. Tính toán độ lún cuối cùng của móng:

(2.36)

=
=
n
i
i
SS
1
Xác định e
1i
và e
2i
tương ứng với các trị số p
1i
và p


(2.38)

Ha
p
1
i
bt
σ
z
p(kG/cm)
σ
z
O
p
2i
p
1i
2
p
2
i
b
hm
i
Âæåìng cong neïn luïn
e
1i
hi
e

Đối v
ới nền đất, khi đạt đến TTGH1 thì xảy ra hiện tượng lún đột ngột, làm phá
hỏng công trình bên trên.
Phạm vi sử dụng để tính toán nền theo TTGH1:
+ Nền đá.
+ Nền sét rất cứng, cát rất chặt, đất nửa đá.
+ Nền sét yếu, bão hòa nước và đất than bùn.
+ Nền đặt móng thường xuyên chịu tải trọng ngang.
+ Nền của công trình trên mái dốc.
Tải trọng tính toán: Dùng tải trọng tính toán và tổ hợp bổ sung.

Điều kiện kiểm tra: Muốn cho nền đất không bị phá hỏng, mất ổn định (trượt,
trồi) thì tải trọng truyền lên móng công trình tác dụng lên nền đất phải có cường độ nhỏ
hơn cường độ giới hạn của nền đất ấy.

at
K
N
Φ

(2.39)
Pgh
S(mm)
p(kG/cm)
2
Pgh
Nãön âáút mãöm yãúu
Nãön âáút cæïng
Trong đó:
N - Tải trong công trình tác dụng lên móng

p(kG/cm)
S(mm)
Hình 2.23
Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG II TRANG
36
Trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Nhóm chuyên môn CHĐ-Nền Móng
Bộ môn Cơ sở kỹ thuật Xây dựng Bài giảng Nền và Móng
Sức chịu tải tính toán R của nền đá được xác định theo biểu thức:
R = k.m.R
n
(2.40)
Trong đó:
R
n
- Cường độ phá hoại của mẫu đá khi bị nén một trục ở trạng thái bão hoà
nước.
k - Hệ số đồng nhất
m - Hệ số điều kiện làm việc
Đối với các trường hợp cụ thể, cần tiến hành thí nghiệm để xác định các trị số
cấn thiết. Khi không có đủ số liệu, người ta thường lấy k.m = 0,5.
5.3. Sức chịu tải của n
ền đất
5.3.1. Phương pháp giải tích
Việc tính toán sức chịu tải của nền đất đã được giới thiệu kỹ trong Cơ học đất . Ở đây
chỉ giới thiệu lại một số biểu thức tính toán sức
chịu tải cơ bản:
q=
γ.
h
p

. y Với: 0 ≤ y ≤ b (2.42)
Từ công thức (2-41), ta suy ra các trường hợp đặc biệt sau:
+ Khi móng đặt trên mặt đất dính ( h=0, c≠0) thì:
p
gh
= p
t .
c (2.43)
Trong đó: p
T
phụ thuộc vào Y
T
=
y
c
.
γ

Khi móng đặt trên đất cát ( c=0, q≠ 0, h/b< 0.5)
p
gh
=q(p
T
.tgϕ+ 1) (2.44)
Trong đó: p
T
=
ϕ
tgq.
γ

) trong trường hợp này được
xác định như sau:
p
gh
= N
γ
.γ.y + N
q
.γ.h + N
c
.c (2.45)
Trong đó: N
γ
, N
q
, N
c
- các hệ số sức chịu
tải của đất phụ thuộc vào góc ma sát trong ϕ
của đất và góc nghiêng δ của tải trọng, lấy
theo bảng (2.8).
Thành phần nằm ngang τ
gh
của tải trọng
giới hạn xác định theo công thức:
τ
gh
= p
gh
. tgδ (2 .46)

= p + N
()
by
gh
=
()
0=y
gh
γ
.γ.b
Hai thành phần thẳng đứng và nằm ngang của tổng hợp lực tải trọng giới hạn
xác định theo các công thức sau đây:
Đà nẵng 9/2006 CHƯƠNG II TRANG
38


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status