TỔNG HỘI NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Thuộc: Chương trình Khoa học và Cơng nghệ phục vụ xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2011 – 2015)
Cơ quan chủ trì
Tổng hội Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn
Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài
Hồ Xuân Hùng
Thời gian thực hiện
11/2015 đến 03/2017
Hà Nội, tháng 03/2017
MỤC LỤC
PHẦN 1: CÁC SẢN PHẨM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .................. 1
1. Các sản phẩm chính: .................................................................................................... 1
2. Các sản phẩm trung gian: ........................................................................................... 1
3. Sản phẩm xây dựng mơ hình thí điểm xây dựng NTM: .............................................. 2
4. Các sản phẩm XHH: ................................................................................................... 2
1.2.3. Nông thôn là thị trường rộng lớn trong tiêu thụ hàng hóa nơng sản và sản phẩm
tiêu dùng do nền kinh tế làm ra ..................................................................................... 26
1.2.4. Nông thôn là địa bàn quan trọng tạo môi trường sinh thái, thiên nhiên .............. 26
1.2.5. Nông thôn ổn định sẽ là điều kiện cần để gìn giữ an ninh chính trị, xã hội ........ 27
1.2.6. Nơng thơn ln là nơi gìn giữ, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc..... 28
1.3. Cách tiếp cận xây dựng nông thôn mới trong phát triển nông thôn ....................... 28
1.4. Những nội dung cơ bản của xây dựng nơng thơn mới ........................................... 33
1.5. Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá xây dựng NTM theo từng nội dung xây dựng
NTM .............................................................................................................................. 36
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới xây dựng NTM .............................................................. 39
1.7. ề xuất các mơ hình lý thuyết xây dựng NTM cấp cơ sở (xã, thôn) ở Việt Nam và
lựa chọn thử nghiệm 3 mơ hình theo 3 vùng ................................................................. 40
1.7.1. Quan điểm về đề xuất mơ hình xây dựng nơng thơn mới .................................. 40
1.7.2.
ề xuất và phân tích các mơ hình lý thuyết về xây dựng nông thôn mới cấp cơ
sở.................................................................................................................................... 41
2. Cơ sở thực tiễn về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới ....................... 42
2.1. Kinh nghiệm phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại một số nước trên
thế giới ........................................................................................................................... 42
2.1.1. Trung Quốc .......................................................................................................... 42
2.1.2. Nhật Bản .............................................................................................................. 44
2.1.3.
ài Loan – mơ hình Nơng hội làm cầu nối giữa chính phủ và nơng dân........... 45
2.1.4. Thái Lan ............................................................................................................... 52
2.1.5. Các nước ASEAN................................................................................................ 54
2.2. Kinh nghiệm xây dựng phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới ở Việt
bộ nông thôn: ................................................................................................................. 82
1.1.7. Chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở còn hạn chế ..................................................... 83
1.2. Khái quát các cơ chế, chính sách về phát triển nơng thơn từ 1986 đến năm 2010 83
1.2.1. Giai đoạn 1986 – 1993 ........................................................................................ 84
1.2.2. Giai đoạn 1994 – 2000 ........................................................................................ 86
1.2.3. Giai đoạn 2000-2006 ........................................................................................... 87
1.2.4. Giai đoạn từ 2007 đến nay................................................................................... 90
1.3. Khái quát những thành công, hạn chế trong phát triển nơng thơn và thực hiện cơ
chế, chính sách phát triển nông thôn giai đoạn 1986-2010 ........................................... 94
1.3.1. Những thành công ............................................................................................... 94
iii
1.3.2. Nhưng hạn chế ..................................................................................................... 96
2. Thực trạng xây dựng NTM từ năm 2001 đến nay ..................................................... 99
2.1. Thực trạng xây dựng NTM qua các giai đoạn ........................................................ 99
2.1.1. Giai đoạn 2001-2004 (Xây dựng NTM thí điểm cấp xã) .................................... 99
2.1.2. Giai đoạn 2005- 2009 (Xây dựng NTM thí điểm cấp thôn) ..............................101
2.1.3. Giai đoạn 2010- 2016 (Xây dựng NTM trên phạm vi cả nước) ........................103
2.2. Khái quát các cơ chế, chính sách phục vụ xây dựng NTM giai đoạn từ 2001-2016 .....113
2.2.1. Chính sách đất nơng lâm thủy sản .....................................................................113
2.2.2. Chính sách khoa học và cơng nghệ nơng nghiệp, nơng thơn ............................118
2.2.3. Chính sách thị trường nơng sản và vật tư nơng nghiệp .....................................123
2.2.4. Chính sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và sản xuất kinh doanh nơng
nghiệp, nơng thơn ........................................................................................................127
2.2.6. Chính sách an ninh lương thực và an tồn vệ sinh thực phẩm ..........................138
2.2.7. Chính sách xây dựng cánh đồng lớn .................................................................140
2.3. Phân tích các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội nơng thơn ...........141
2.3.1. Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm ...............................................141
2.3.2. Chính sách xố đói, giảm nghèo........................................................................143
3.2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của mơ hình. .........................176
3.2.2. Tình hình xây dựng NTM tại xã Tam ại ........................................................178
3.2.3. Vấn đề môi trường trong phát triển du lịch nông thôn tại xã Tam ại, Quảng
Nam .............................................................................................................................179
3.2.4. Lý do lựa chọn mơ hình .....................................................................................181
3.2.5. Tình hình xây dựng NTM tại xã Tam ại ........................................................182
3.2.6. Vấn đề môi trường trong phát triển du lịch nông thôn tại xã Tam ại, Quảng
Nam .............................................................................................................................182
3.2.7. Kết quả triển khai mơ hình thử nghiệm .............................................................183
3.2.8. Bài học kinh nghiệm rút ra từ mơ hình..............................................................184
3.3. Mơ hình "Liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong sản xuất và tiêu thụ nơng
sản" tại xã Hịa An, TP Cao Lãnh, tỉnh ồng Tháp (vùng đồng bằng sông Cửu Long) .185
3.3.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của mơ hình. .........................185
3.3.2. Thực trạng xây dựng NTM tại xã Hịa An ........................................................187
3.3.3. Tiêu thụ nơng sản qua hợp đồng tại địa bàn xã .................................................190
3.3.4. Lý do lựa chọn mơ hình .....................................................................................191
3.3.5. Thực trạng xây dựng NTM tại xã Hòa An ........................................................191
3.3.6. Liên kết với doanh nghiệp và tiêu thụ nông sản qua hợp đồng tại địa bàn xã ..192
3.3.7. Kết quả thử nghiệm mơ hình ............................................................................192
v
CHƢƠNG 4: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ
GIẢI PHÁP XÂY DUNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 .......................................................................................194
1. Mục tiêu, nội dung thực hiện của chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2016 – 2020 ........................................................................................................194
1.1. Mục tiêu của chương trình ....................................................................................194
1.1.1. Mục tiêu tổng quát: ............................................................................................194
3.4. Cần xác định những nhiệm vụ trọng tâm cần ưu tiên trong thực hiện các tiêu chí
nơng thơn. Nhóm các nhiệm vụ ưu tiên (gồm 06 nhiệm vụ): .....................................203
3.5. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả các tiêu chí nơng thơn mới đối với các xã,
huyện đã được công nhận đạt chuẩn. ..........................................................................204
3.6. Huy động đa dạng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho Chương trình:..........205
3.7. Khẩn trương xây dựng, bổ sung hồn thiện sớm một số cơ chế, chính sách: ......207
3.8. Tăng cường hợp tác quốc tế trong xây dựng nông thôn mới để tạo thêm nguồn lực
cho xây dựng nông thôn mới: ......................................................................................208
3.9. ẩy mạnh phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, khen
thưởng kịp thời và xứng đáng cho các tập thể làm tốt, các cá nhân, tổ chức có đóng
góp tích cực, hiệu quả cho Chương trình. ...................................................................208
3.10. iều hành, quản lý Chương trình: ......................................................................208
4. ề xuất chính sách cho xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2016 – 2020 tầm nhìn
2030 .............................................................................................................................208
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................215
1. Kết luận....................................................................................................................215
2. Kiến nghị .................................................................................................................217
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................219
vii
PHẦN 1
CÁC SẢN PHẨM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Các sản phẩm chính:
- Báo cáo tổng kết đề tài
- Báo cáo tóm tắt kết quả đề tài
- Bản kiến nghị
- 5 báo cáo bộ phận:
+ Báo cáo Phân tích khoa học đối với các chính sách phát triển nông thôn và
+ Chuyên đề 8. Thực trạng xây dựng nông thôn mới và phân tích các mơ hình
nơng thơn mới điển hình về xây dựng nơng thơn mới ở vùng miền núi phía Bắc.
+ Chuyên đề 9. Thực trạng xây dựng nơng thơn mới và phân tích các mơ hình
nơng thơn mới điển hình về xây dựng nơng thơn mới ở vùng ven biển miền Trung.
+ Chuyên đề 10. Thực trạng xây dựng nơng thơn mới và phân tích các mơ hình
nơng thơn mới điển hình về xây dựng nơng thơn mới ở vùng đồng bằng phía Nam.
+ Chuyên đề 11. Các giải pháp tăng cường xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2020 và những năm tiếp theo.
+ Chuyên đề 12. Hồn thiện chính sách xây dựng nơng thơn mới.
+ Chun đề 13. ề xuất các mơ hình lý thuyết về xây dựng nông thôn mới.
- Báo cáo khảo sát thực tế;
+ Báo cáo kết quả điều tra thực trạng phát triển nông thôn và xây dựng nông
thôn mới tại các tỉnh phía Bắc.
+ Báo cáo kết quả điều tra thực trạng phát triển nông thôn và xây dựng nông
thôn mới tại các tỉnh miền Trung.
+ Báo cáo kết quả điều tra thực trạng phát triển nông thôn và xây dựng nơng
thơn mới tại các tỉnh phía Nam.
- Biên bản các hội thảo:
+ Hội thảo 1. Những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về xây dựng nông thôn
mới của các nước châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
+ Hội thảo 2: Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam: Từ chính sách đến thực
tiễn.
+ Hội thảo 3: Các giải pháp/chính sách và xây dựng mơ hình lý thuyết về xây
dựng nơng thơn mới trong tương lai.
3. Sản phẩm xây dựng mơ hình thí điểm xây dựng NTM:
- Báo cáo kết quả xây dựng 3 mô hình
4. Các sản phẩm XHH:
- 2 bài báo:
tiền đề thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành
Trung ương khóa X về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn.
ặc biệt, sau những khó
khăn ban đầu, cho đến nay nhận thức về xây dựng NTM của đại bộ phận cán bộ NTM
các cấp cũng như người dân đã thay đổi đáng kể. Xây dựng NTM đã tạo động lực thúc
đẩy cộng đồng dân cư nông thôn phấn đấu thi đua để cải thiện và phát triển đời sống
KTXH ở khu vực nông thôn.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình triển khai xây dựng
NTM giai đoạn 2010 – 2015 cũng đã bộc lộ nhiều điểm tồn tại và hạn chế. Hàng loạt
các vấn đề như nợ đọng xây dựng cơ bản, chạy đua thành tích, tư duy nhiệm kỳ, tư duy
tiêu chí, thiếu cân bằng trong đầu tư, chênh lệch vùng miền, thiếu bền vững trong các
tiêu chí đạt được... đã và đang nảy sinh trong thực tiễn xây dựng NTM và cần sớm có
giải pháp khắc phục để phát huy đúng bản chất của mục tiêu xây dựng NTM trong giai
đoạn tới.
Các hạn chế, yếu kém hiện nay trong xây dựng NTM ở nước ta bắt nguồn từ
những hạn chế về cơ sở lý luận và thực tiễn, nhất là trong bối cảnh phát triển mới của
đất nước cũng như những lúng túng, bất cập trong triển khai thực hiện chủ trương,
chính sách về xây dựng NTM, thậm chí cả về bộ tiêu chí lẫn mơ hình xây dựng NTM
phù hợp với điều kiện, sự đa dạng vùng, miền, cư dân nông thôn của đất nước. Thêm
3
vào đó, yêu cầu phát triển mới của đất nước trong giai đoạn 2016 – 2020 và tầm nhìn
2030 với mốc năm 2020 đất nước trở thành một nước công nghiệp hóa theo hướng
hiện đại địi hỏi diện mạo và chất lượng của nông thôn Việt Nam phải phù hợp và bắt
nhịp được với diện mạo và chất lượng phát triển của các lĩnh vực phát triển khác để
tạo nên diện mạo và chất lượng phát triển của đất nước, dân tộc Việt Nam.
Vì lẽ đó, việc triển khai đề tài: “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để xây
4
cạnh tranh nông nghiệp sang phạm vi rộng hơn về cạnh tranh giữa các khu vực nông
thôn; tài sản khu vực nông thôn được ổn định; khai thác các nguồn tài nguyên không
sử dụng, công cụ sử dụng: chuyển từ hình thức bao cấp mang tính thụ động sang hình
thức đầu tư để chủ động hơn, tới các thành phần tham gia trong công cuộc xây dựng
nông thôn mới cũng cần mở rộng. Khơng chỉ có Chính phủ trung ương, nơng dân mà
cịn huy động tồn lực xã hội như bao gồm các cấp chính quyền, tổ chức liên quan.
Năm 2006, các nước thành viên OECD đã đạt được thỏa thuận về những
ngun tắc về mơ hình nơng thơn mới (NRP) nhằm chính thức hóa cách thực hành tốt
nhất trong phát triển nông thôn thành một tập hợp các nguyên tắc phát triển chính sách
quốc gia (OECD.2006). Những nghiên cứu này đã cho thấy rằng: (i) Các chính sách
ngành mang lại kết quả tốt hơn trong thực hiện mục tiêu phát triển nơng thơn; (ii)
Chính sách thay đổi từ trợ cấp chuyển sang đầu tư cho các khu vực nông thơn, trên cơ
sở tăng cường tính trách nhiệm, tính tự chủ cho các cấp chính quyền nơng thơn, nâng
cao năng lực cạnh tranh địa phương; (iii) Chú trọng tới phát triển và quản lý tài nguyên
và giữ vững nguyên tắc đất đai vẫn là yếu tố quan trọng trong chính sách phát triển và
xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, nghiên cứu này để có những cơ sơ lý luận, mà từ
thực tiễn làm thế nào đa dạng hóa các nguồn lực cho việc xây dựng và phát triển nông
thôn mới bền vững.
Qua nghiên cứu một số nước cho thấy nhiều nghiên cứu đã đề cập tới việc
hình thành mơ hình nơng thơn mới, nhưng chưa có nghiên cứu nào tập trung sâu vào
vấn đề huy động các nguồn lực trong xã hội về xây dựng mơ hình nơng thơn mới…mà
được đề cập tản mạn, rải rác trong các nghiên cứu cho phát triển nông thôn mới. Tổng
hợp một số kinh nghiệm thực tiễn trong các nghiên cứu của một số nước trong việc
huy động các nguồn lực xã hội và quản lý các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới
đã chỉ ra, trong việc huy động nguồn lực khá đa dạng với nhiều hình thức khác nhau
như: hỗ trợ đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các chính sách cụ thể; từ nguồn
NSNN, từ quỹ đầu tư, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp trên địa bàn và cả người
có nhiều nghiên cứu ở nước ta: Bộ NN&PTNT và Viện Hàn lâm KHXH VN đã triển
khai những chương trình, đề tài nghiên cứu cấp bộ và cấp cơ sở, Bộ KH&CN cũng đã
triển khai một số chương trình KH&CN cấp nhà nước về nơng nghiệp, nơng thơn,
nơng dân, trong đó đã có những ấn phẩm được in ấn phát hành rộng rãi, như: Nguyễn
Kế Tuấn (chủ biên), Cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp và nông thôn ở Việt
Nam - Con đường và bước đi, nxb. Chính trị quốc gia, H. 2006; Vấn đề nơng nghiệp,
nông dân, nông thôn. Kinh nghiệm Việt Nam, Kinh nghiệm Trung Quốc, nxb.
Chính trị QG, H. 2009; Lê Cao ồn, Triết lý phát triển quan hệ công nghiệp - nông
nghiệp, thành thị - nơng thơn trong q trình cơng nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt
Nam”, nxb. Khoa học xã hội, H. 2002; ề tài cấp bộ (Viện hàn lâm KHXH VN, đã in
sách) “Trung Quốc với việc giải quyết vấn đềnông nghiệp - nông thôn - nông dân
(tam nông)”, Chủ nhiệm ề tài: PGS. TS. ỗ Tiến Sâm, H. 2008; ề tài cấp nhà
nước, mã số KX.05.02 “Thực trạng đời sống văn hóa và xu hướng phát triển văn hóa
vùng nơng thơn đồng bằng sơng Hồng và sơng Cửu Long trong thời kỳ cơng nghiệp
hố, hiện đại hố”, Chủ nhiệm ề tài: TSKH Phan Hồng Giang; ... Nhiều công trình
nghiên cứu về nơng thơn cũng được cơng bố, như: Phạm Xuân Nam (chủ biên), Phát
triển nông thôn, nxb. Khoa học xã hội, H. 1997; ặng Kim Sơn, Nông nghiệp, Nông
dân, Nông thôn Việt Nam: Hôm nay và mai sau, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội,
2008; Bùi Quang Dũng, Xã hội học nông thôn, nxb. Khoa học xã hội, H. 2007;Nguyễn
Thị Tố Quyên (Chủ biên),Nông nghiệp, nông dân, nông thơn trong mơ hình tăng
6
trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2012; ...
Nhiều hội thảo khoa học với các tham luận tập trung vào chủ đề nông thôn cũng đã
thảo luận nhiều vấn đề phát triển nông thơn với các gợi ý, đề xuất có giá trị tham khảo
tốt, như: Tài liệu Hội thảo quốc tế “Vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân: Kinh
nghiệm của Trung Quốc và Việt Nam” do Viện KHXH VN tổ chức tại Hà Nội, 30 –
31/10/2007; Cơ sở lý thuyết và thực tiễn phát triển nông thôn bền vững, nxb. Nông
nghiệp, H. 2003; ... Ngồi ra, cịn có những bài nghiên cứu về nông thôn mới được
7
KHCN) chủ trì nhưng hoặc chưa kết thúc nghiên cứu hoặc chúng tôi chưa tiếp cận
được sản phẩm đã công bố. Theo báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu của ề tài cấp
nhà nước, mã số KX.04.10/06-10 “Vấn đề nơng nghiệp, nơng thơn, nơng dân Việt
Nam trong q trình phát triển đất nước theo hướng hiện đại” nói trên thì về lý luận
chính trị, ề tài đã đi sâu tìm hiểu những vấn đề lý luận phổ biến của bước chuyển hoá
từ một nước lạc hậu, chủ yếu là nơng nghiệp thành một nước cơng nghiệp hiện đại,
trong đó làm rõ hơn, chuẩn xác hơn khơng chỉ vị trí, vai trị, sứ mạng của từng “nơng”
trong chỉnh thể nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn mà mà cịn cả của các lĩnh vực khác
ngồi “nơng”. Các kết luận sau đây của ề tài đã được làm sáng tỏ:
+ Nông nghiệp, nông thôn và nông dân - nhân tố quan trọng, mang tính quyết
định đối với khơng chỉ bản thân sự chuyển hố và phát triển mà cịn cả “tầm cao” và
“tốc độ” của q trình chuyển hố và phát triển nền kinh tế và xã hội;
+ Cơ chế thị trường và thể chế thị trường - phương tiện hiệu quả nhất để phá vỡ
kết cấu hiện vật của nền kinh tế nơng nghiệp truyền thống, mở đường chuyển hố
và phát triển nền kinh tế và xã hội theo hướng hiện đại;
+ Sản phẩm thặng dư và tích luỹ cho phát triển - điều kiện cơ bản, chỉ báo
cơ bản của chuyển hố và phát triển kinh tế hàng hố nói chung và trong nơng
nghiệp, nơng thơn, nơng dân nói riêng;
+ Chuyển hố phương thức sản xuất tiểu nơng sang phương thức sản xuất công
nghiệp là bản chất và mục tiêu của q trình chuyển hố xã hội từ xã hội nông nghiệp
thành xã hội công nghiệp. Công nghiệp và đô thị có trách nhiệm to lớn đối với q trình
chuyển hố này;
+ Nơng dân là chủ thể với các lợi ích được đảm bảo là động lực quan trọng
trong suốt q trình chuyển hố và phát triển. ất đai với nông dân là quan hệ rất cơ
bản và sự gắn bó của nơng dân với đất đai, thu lợi, làm giàu từ đất đai mang tính quyết
định đối với sự thành cơng khơng chỉ chuyển hố và phát triển của nơng nghiệp, nơng
thơn mà cịn cả đối với sự phát triển chung của đất nước.
Nam đã thực hiện thí điểm 02 đề án phát triển nơng thơn mới cấp xã và cấp thơn, bản
và một chương trình xây dựng thí điểm một số mơ hình nơng thơn mới cùng nhiều
chính sách khuyến khích, hỗ trợ từ Nhà nươc để phát triển nông thôn. Các nghiên cứu
sơ kết thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nơng thơn mới cho đến giữa năm
2013 cho thấy “ hầu như mới chỉ tập trung vào chỉ đạo triển khai chung, chưa chú ý
chỉ đạo huyện điểm, xã điểm”. Kết quả thực hiện các tiêu chí của Chương trình NTM
tại các địa phương còn rất khiêm tốn: 35 xã đạt 19 tiêu chí (chiếm 0,4% tổng số xã
tham gia Chương trình); 276 xã đạt 15-18 tiêu chí (chiếm tỷ lệ 3,2%); 1.071 xã đạt 1014 tiêu chí (18,2%); 3.982 xã đạt 5-9 tiêu chí (47%) và 2.523 xã đạt dưới 5 tiêu chí
(chiếm tỷ lệ 29,6%) với khuyến cáo rằng mục tiêu đến năm 2015 có 20% số xã đạt
chuẩn NTM là rất khó đạt được (nếu khơng tăng nguồn lực và tập trung chỉ đạo và các
xã điểm).
Các nghiên cứu được cơng bố trên các tạp chí khoa học và trình bày tại các diễn
đàn khoa học (hội thảo, hội nghị, tọa đàm, ...) từ nhiều khía cạnh xem xét khác nhau đã
cho thấy bên cạnh những kết quả bước đầu đáng khích lệ và ghi nhận cịn có nhiều vấn
đề cần chú ý và giải quyết (khó khăn, cản trở, thách thức) trong xây dựng nơng thơn
mới. Nói một cách khái quát hơn, theo diễn đạt của nhiều ý kiến tại hội thảo khoa học
gần đây nhất (ngày 27/6/2013 với chủ đề “Bức tranh nông thôn, nông dân VN nhìn từ
9
cuộc điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình” do Viện Chính sách và Chiến lược phát
triển nơng nghiệp, nông thôn phối hợp với Báo Nông thôn ngày nay tổ chức) là “nông
thôn bộn bề”, bức tranh nông thôn đã và đang có nhiều “màu xám”, trong đó “Nơng
dân đông nhất, nghèo nhất, bất lực nhất”. Tại Hội thảo “Chân dung người nông dân
Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập” do Viện Hàn lâm
KHXH VN tổ chức tháng 12/2013 tại Hà Nội, Chủ tịch hội Nông dân Việt Nam
Nguyễn Quốc Cường đã nói rằng ở nơng thơn “người nơng dân hiện nay phải gắn với
“năm cái nhất”: đơng nhất, hy sinh đóng góp nhiều nhất, nghèo nhất, hưởng lợi từ
thành quả của đổi mới ít nhất và có nhiều bức xúc nhất”.
Tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế nêu trên cho thấy, bên cạnh
Hoàn thiện được cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới (NTM).
b. Mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thiện được cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM;
- Phân tích được thực trạng phát triển nơng thơn và xây dựng NTM: mơ hình
NTM, chính sách sách phát triển nông thôn ở Việt Nam thời gian qua;
- ề xuất được các giải pháp xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam đến năm
2020 và tiếp đến đến năm 2030.
1.3.2.
i tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn trong phát triển nông thôn và xây dựng nông
thôn mới ở cấp xã.
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: ánh giá thực trạng phát triển NN, NT và xây dựng NTM từ năm
1986 đến nay và đề xuất hoàn thiện đến năm 2020. Trong đó chủ tập trung vào giai
đoạn từ 2010 đến nay
- Không gian: cả nước.
1.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
1.4.1.Cách tiếp cận:
Hai cách tiếp cận cơ bản trong thực hiện đề tài là từ trên xuống (top-down), là
pháp luật, chính sách, cơ chế quản lý của Nhà nước, và từ dưới lên (bottom-up), là dựa
vào sự năng động, sáng kiến, tham gia của cộng đồng dân cư (community-based
approach). Nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn cũng như thử nghiệm thí điểm mơ
hình và đề xuất giải pháp chính sách cũng dựa trên 02 tiếp cận này. Ngồi ra, trong hỗ
trợ thí điểm xây dựng mơ hình NTM cịn sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu của một số
chuyên ngành khoa học (kinh tế học, xã hội, dân tộc học, môi trường học, văn hóa học,
chính trị học, hành chính học, ….) và liên ngành khoa học (phát triển bền vững, chính
sách cơng, đối tác công – tư, …).
ể giải quyết các nội dung và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, hệ thống các giải
- Phương pháp thu thập và đánh giá thông tin.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study).
- Phương pháp chuyên gia (Delphi) và Phương pháp phân tích.
- Phương pháp khảo sát/đánh giá nhanh nông thôn (rapid rural appraisal).
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học (bảng hỏi, phỏng vấn sâu bán cấu trúc).
- Phương pháp nghiên cứu thực địa, trong đó chú trọng:
+ Lựa chọn các tỉnh thuộc các miền ven biển, miền núi, đồng bằng đã và đang
làm thí điểm về xây dựng nông thôn mới. Dự kiến tại các vùng miền Bắc, miền Trung,
miền Nam gồm: (i) vùng Miền núi phía Bắc 02 tỉnh Hịa Bình, Tun Quang; (ii) vùng
Ven biển miền Trung 02 tỉnh Hà Tĩnh, Bình ịnh; (iii) vùng ồng bằng sông Cửu
Long 02 tỉnh Hậu Giang, ồng Tháp. Vùng có phong trào xây dựng nơng thôn mới tại
các miền gồm: tỉnh Vĩnh Phúc, Miền Trung du phía Bắc; tỉnh Thái Bình, ồng bằng
miền Bắc; tỉnh ắc Lắc thuộc Tây Nguyên; tỉnh ồng Nai, Miền ông Nam Bộ. Vùng
kinh tế có đơ thị hóa là TP. HCM và Lâm ồng. Việc lựa chọn các tỉnh và các xã dựa
trên sự phát triển kinh tế địa phương, cũng như thể hiện tính đa dạng về vùng, miền và
tính đặc thù của địa phương. Tại các tỉnh dự kiến đi khảo sát sẽ tiến hành các cuộc tọa
12
đàm (12 cuộc tọa đàm và mời các tỉnh bên cạnh cùng tham gia) và tổ chức 03 hội thảo
để lấy ý kiến góp ý từ các chuyên gia, các nhà quản lý và các nhà khoa học.
+ Thành phần đại diện tham gia tại các tỉnh: Sở NN&PTNT, Sở KH& T, Sở
Xây dựng, Sở tài chính, các Ngân hàng liên quan, Ban chỉ đạo XD NTM của tỉnh,
phòng ban, xã thí điểm của huyện, xã tham gia, đồng thời các đại diện cho các đồn
thể chính trị - xã hội, doanh nghiệp….cán bộ thôn và hộ dân (Tổng số có 3.600 phiếu)
+ ối tượng và quy mơ mẫu khảo sát như sau:
1. Cán bộ cấp tỉnh :
2. Cán bộ cấp huyện :
20 người/tỉnh x 12 tỉnh = 240 người
13
- Khái quát thực trạng phát triển nông thôn và thực hiện các cơ chế, chính sách
phát triển NT từ 1986 đến năm 2000.
+ Khái quát thực trạng phát triển nông thôn giai đoạn 1986-2000
+ Khái quát các cơ chế, chính sách về phát triển nơng thơn từ 1986 đến năm
2000.
+ Khái quát những thành công, hạn chế trong phát triển NT và thực hiện cơ chế,
chính sách phát triển NT giai đoạn 1986-2000
- Thực trạng xây dựng NTM từ năm 2001 đến nay
+ Thực trạng xây dựng NTM qua các giai đoạn
+ Thực trạng khai cơ chế, chính sách phục vụ xây dựng NTM giai đoạn từ
2001-2016
- Những thành công, hạn chế trong vận dụng cơ sở lý luận, thực tiễn vào phát
triển NT và xây dựng NTM ở Việt Nam từ 2001 đến nay
+ Những thành công trong vận dụng cơ sở lý luận, thực tiễn …
+ Những hạn chế trong vận dụng cơ sở lý luận, thực tiễn …
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới vận dụng cơ sở lý luận, thực tiễn vào phát
triển NT và xây dựng NTM ở Việt Nam từ 2001 đến nay và rút ra nguyên nhân.
+ Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố khách quan…
+ Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan…
+ Nguyên nhân thành cơng và hạn chế
Chƣơng 3. Thử nghiệm 3 mơ hình xây dựng NTM cấp xã tại 3 vùng
- Mơ hình NTM dựa trên "Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc" lựa
chọn thử nghiệm tại vùng Miền núi phía Bắc.
+ Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của mơ hình.
+ Tình hình xây dựng NTM tại mơ hình.
+ Các hoạt động thử nghiệm xây dựng NTM dựa trên "Giữ gìn và phát huy bản
sắc văn hóa dân tộc" tại mơ hình.
- Kiến nghị các giải pháp xây dựng NTM ở Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn
2030
+ Giải pháp tiếp tục CTMTQG xây dựng NTM ở VN đến năm 2020 với một số
thay đổi
+ Giải pháp đổi mới nội dung, phương thức và dự kiến kết quả triển khai
CTMTQG xây dựng NTM ở Việt Nam từ năm 2021 đến năm 2030
+ ịnh hướng đổi mới cơ chế, chính sách phục vụ xây dựng NTM đến năm
2020 và tầm nhìn 2030
- Giải pháp phổ biến, nhân rộng 3 mơ hình thử nghiệm
+ Giải pháp tuyên truyền
+ Giải pháp tham quan
+ Giải pháp tọa đàm, trao đổi trên các phương tiện thông tin đại chúng…
1.6. Những điểm mới của đề tài:
- ề tài đã hệ thống được các vấn đề lý luận về phát triển nông thôn và xây
dựng nông thôn mới từ 1986 đến nay, bao gồm các khái niệm, nôi dung, vai trò, ý
nghĩa…
- ánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến q trình phát triển nơng thơn và xây
dựng nông thôn mới tại Việt Nam từ 1986 đến nay.
15
- Tổng hợp được kinh nghiệm của các nước trên thế giới (Trung Quốc, ài
Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Indonesia,…) và Việt Nam trong q trình phát
triển nơng thơn và xây dựng NTM thời gian qua.
- ề xuất được các mơ hình lý thuyết về xây dựng NTM trong thời gian tới.
- ánh giá được thực trạng phát triển NT và xây dựng NTM từ năm 1986 đến
nay, qua đó, đã đề xuất được các giải pháp và các chính sách phù hợp trong các giai
đoạn tiếp theo.
- ã thử nghiệm thành cơng 3 mơ hình cấp xã tại 3 vùng: ồng bằng (phía
Nam), Miền núi (phía Bắc), và Ven biển (miền Trung). Qua đó, đã có những kiến nghị
Ở Việt Nam hiện nay, khái niệm nông thôn được thống nhất theo quy định tại
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn. Cụ thể là: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị
các thành ph , thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân
dân xã”.
b. Phát triển nông thôn
Thuật ngữ “phát triển nông thôn” (rural development) hàm chưa nhiều nội
dung đa dạng về kinh tế, xã hội, chính trị và môi trường trong một tổng thể thống nhất.
17