Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm Trang 49/107
Bảng trên không thể liệt kê toàn bộ các giải pháp SXSH. Do có sự khác biệt rất
lớn tồn tại trong ngành công nghiệp này nên có thể có rất nhiều giải pháp chung
cũng như các giải pháp đặc thù của ngành cần phải xác định và phát triển thông
qua một phương pháp tiếp cận nhiều bước. Trong chương tiếp theo, chúng ta
sẽ cùng xem xét phương pháp luận mang tính hệ thống để áp dụng SXSH.
4 Chương 4: Phương pháp luận đánh giá sản xuất
sạch hơn
Chương này giới thiệu chi tiết về tiếp cận nhiều bước để tiến hành đánh giá SXSH trong ngành
công nghiệp dệt có các quy trình xử lý ướt. Các phiếu công tác được trình bày ở cuối mỗi nhiệm
vụ nhằm hỗ trợ cho việc thu thập, phân tích và biên soạn dữ liệu. Mặc dù các phiếu công tác này
được thiết kế riêng cho các nhà máy dệt nhuộm nhưng chưa thể sát thực với điều kiện của mọi
doanh nghiệp và, vì thế, tuỳ thuộc vào quy trình xử lý và sản phẩm cần có chỉnh cho phù hợp.
Bên cạnh các phiếu công tác, chương này còn cung cấp ví dụ cụ thể về một nhà máy xử lý ướt
hàng dệt để minh hoạ cho từng nhiệm vụ. Ví dụ này được xây dựng dựa trên các nghiên cứu
đánh giá SXSH đã được thực hiện tại các nhà máy khác nhau trong ngành ở Việt Nam. Kèm theo
ví dụ, chương 4 cũng đưa ra các nhận xét về sự thoả đáng của các dữ liệu và phân tích đã tiến
hành. Các nhận xét đó sẽ giúp ích cho độc giả khi thu thập và phân tích dữ liệu khi thực hiện
đánh giá SXSH trong tương lai.
Lý thuyết cơ bản sau mỗi đánh giá SXSH (ĐGSXSH) là bất kỳ vật chất nào đi
vào một nhà máy thì sẽ đi ra dưới dạng này hay dạng khác. Tuy nhiên, giả định
căn bản được đưa ra là nguyên vật liệu được dự trữ thì sẽ không trải qua bất kỳ
sự biến đổi nào về dạng và chất. Thực hiện ĐGSXSH giúp phát hiện ra nguồn
phát thải trong các quy trình sản xuất để từ
đó có thể hạn chế các nguyên nhân
và đồng thời có thể nâng cao chất lượng sản phẩm.
SXSH trong ngành công nghiệp xử lý ướt hàng dệt cần có sự tham gia của tất
cả các bộ phận sản xuất như đã liệt kê trong Chương 1, vì bất kỳ bộ phận nào
cũng có tiềm năng giảm phát thải. Thêm vào đó, các giải pháp SXSH của mỗi
bộ phận sẽ có hiệu ứng liên đới và tương h
ỗ với các bộ phận khác. Ví dụ, nếu
về cơ bản, nhóm phải có đủ kiến thức để phân tích và rà soát thực hành sả
n
xuất hiện tại của doanh nghiệp. Họ cần có khả năng sáng tạo để khám phá,
phát triển và đánh giá những cải tiến trong thực hành sản xuất. Cuối cùng, họ
phải có năng lực triển khai những can thiệp có tính khả thi về kinh tế.
Trong công nghiệp xử lý ướt hàng dệt, nhóm SXSH nên có đại diện của bộ
phận tiền xử lý, bộ phận sấy, bộ phận in hoa, bộ phậ
n sau in, bộ phận phụ trợ
và phòng bảo dưỡng. Tuỳ thuộc nhu cầu, nhóm có thể mời thêm chuyên gia
ngoài công ty. Đối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, nhóm có thể gồm 4 - 6
thành viên, trong khi ở các doanh nghiệp có quy mô lớn có thể cần một nhóm từ
8 - 10 thành viên.
Trước tiên, nhóm SXSH cần phải lập kế hoạch công việc và các vấn đề về tổ
chức cần thiết để đảm bảo sẽ có các dữ liệu ho
ặc thông tin cần phải có trong
suốt các giai đoạn khác nhau khi tiến hành đánh giá. Đến cuối quá trình đánh
giá, nhóm cần phải thu thập được các thông tin chung liên quan đến nhà máy.
Phiếu công tác 1 sẽ hỗ trợ việc thu thập và tổng hợp thông tin.
Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm Trang 51/107
PHIẾU CÔNG TÁC 1: Thông tin chung
Tên và địa chỉ công ty:
NHÓM SXSH Tên
Vị trí trong
nhóm
Bộ phận công tác
1
2
3
5
Bông kiện H
2
O
2
Sợi tổng hợp
Thuốc
nhuộm
Sợi len Na
2
S
2
O4
Sợi cotton Muối
Vải cotton, len hoặc
tổng hợp
Gôm in
Axit oxalic NGUYÊN LIỆU
Khác
HÓA CHẤT
Khác
Số lượngNước cấp m
3
/năm
Công ty Dệt May X
Hà Nội
Nhóm SXSH Tên Thành phần Bộ phân công tác
1 Phùng Thế Dũng Trưởng nhóm Trưởng phòng kỹ thuật và đầu tư
2 Lê Minh Thư Thành viên Giám đốc nhà máy Dệt Nhuộm
3 Tạ Quang Ngọc Thành viên PGĐ nhà máy Dệt Nhuộm
4 Nguyễn Văn Khoa Thành viên Kỹ thuật nhuộm
5 Hạ Trọng Du Thành viên Kỹ thuật thiết bị nhuộm
6 Đặng Bích Phương Thành viên Kỹ thuật nhiệt
7 Trần Thị Tuyết Thành viên Kỹ thuật nhuộm
Thông tin cơ bản về công ty
Sản phẩm chính
Công suất lắp đặt
(tấn/năm hoặc 100m/năm)
Công suất thực tế
(tấn/năm hoặc 100m/năm)
Sợi các loại - 13.000 tấn
Hàng dệt kim - 5.050.000 chiếc
Khăn bông - 8.000.000 chiếc
Vải bông chéo - 3.000.000 m
Sử dụng đầu vào
tấn/năm kg/năm
Len kiện Thuốc nhuộm 38.788,48
Bông kiện Hóa chất 1.222.020,70
Sợi tổng hợp
Sợi len
Sợi cotton
Vải cotton, len,
hoặc tổng hợp
trong các đánh giá SXSH sẽ được triển khai sau này.
Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm Trang 53/107
ĐGSXSH cần có những tài liệu và thông tin nhất định. Nếu công ty không có
sẵn thì cần phải xây dựng và cập nhật các tài liệu và thông tin cần thiết này.
Bảng kiểm định trong Phiếu công tác 2 sẽ giúp ích trong khi đánh giá mức độ có
sẵn thông tin.
PHIẾU CÔNG TÁC 2: Khả năng cung cấp thông tin
THÔNG TIN KHẢ NĂNG
HIỆN CÓ
NGUỒN VÀ
TRUY CẬP
NHẬN XÉT
Sơ đồ mặt bằng
Sổ theo dõi sản xuất
Sổ theo dõi sử dụng nguyên liệu
Sổ theo dõi sử dụng các nguồn
vào
Sơ đồ các quy trình
Cân bằng nguyên liệu
Cân bằng năng lượng
Cân bằng nước
Hồ sơ chất lượng và phế phẩm
Sổ theo dõi bảo dưỡng
Phân tích dòng thải
Các thông tin khác
Tỉ lệ tận trích thuốc nhuộm
Cân bằng hồ in
Cân bằng năng lượng Không có sẵn
Cân bằng nước Không có sẵn
Hồ sơ chất lượng và phế phẩm Không có sẵn
Sổ theo dõi bảo dưỡng Có sẵn
Phân tích các dòng thải Không có sẵn
Nhận xét: Dữ liệu hiện có rất lệch nhau và do đó phần lớn dữ liệu cần thiết phải được thu thập lại
bởi các thành viên của nhóm. Dữ liệu hiện còn thiếu cũng sẽ được nhóm SXSH tổng hợp.
Trang 54/107 Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm
4.1.2 Nhiệm vụ 2: Liệt kê các bước quy trình và nhận diện các dòng
thải
Khi thông tin chung về nhà máy đã có, nhóm SXSH sẽ liệt kê tất cả các bước
xử lý chủ yếu, đó là tiền xử lý, sấy, in hoa, hoàn tất và khu vực phụ trợ. Nhóm
SXSH lúc này sẽ tiến hành một cuộc khảo sát thực địa.
Khảo sát thực địa là một kỹ thuật có hiệu quả nhất để lấy thông tin trực tiếp về
hoạt động sản xuất trong một thời gian ngắn. Nhóm SXSH không nên tiến hành
khả
o sát thực địa khi đang ngừng vận hành (ví dụ: vào cuối tuần, trong các chu
kỳ sản xuất thấp hoặc ca đêm). Nhóm nên bắt đầu khảo sát từ khu vực tiếp
nhận nguyên vật liệu và kết thúc ở bộ phận thành phẩm. Khi khảo sát thực địa,
nhóm SXSH cũng cần xem xét các khu vực phụ trợ sản xuất như nồi hơi, máy
phát điện, thùng chứa nhiên liệu, trạm bơm, hệ th
ống lạnh, trạm xử lý nước thô,
trạm xử lý nước thải, v.v… Khảo sát thực địa không phải nhằm mục đích tìm lỗi,
mà để tìm hiểu thấu đáo các dòng nguyên liệu và năng lượng và trên cơ sở đó
sẽ phát kiến các ý tưởng nâng cao hiệu quả, tăng lợi nhuận và cải thiện môi
trường tổng thể. Tiến hành khảo sát thực địa cũng là một cơ hội để
“kết bạn”
tạo thêm mối liên hệ và quan hệ cộng tác tiềm năng trong tương lai. Do đó,
PHIẾU CÔNG TÁC 3: Các bước quy trình kèm theo dòng thải
Đầu vào Quá trình xử lý Dòng thải
Vải
Nước
Kiềm
Hơi nước
Nước thải ra (L)
Điện
H
2
O
2
Loại khác
Nước rửa (L)
Nước
Axit
Hơi nước
Điện
Loại khác
Muối
Thuốc nhuộm
Điện
Hơi xì (K)
Khí thải từ bộ DG (K)
Khí thải lò hơi (K)
Xỉ lò hơi (R)
Bùn từ tẩy trắng (R)
Các chất thải khác
Nước ngưng (L)
Khí nén rò rỉ (K) NHUỘM
GIŨ HỒ,
NẤU VÀ
TẨY TRẮNG
IN HOA
HOÀN TẤT
CÁC KHU VỰC
PHỤ TRỢ
Trang 56/107 Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm PHIẾU CÔNG TÁC 3: Quy trình xử lý (Ví dụ)
Tại Công ty Dệt May X, sợi bông và sợi PE được xử lý tại Nhà máy Sợi - nơi sản xuất các loại sợi
khác nhau. Sợi được đưa một phần về Nhà máy Dệt – Nhuộm để sản xuất vải mộc và một phần
Nhóm SXSH quyết định chọn nhà máy nhuộm là trọng tâm đánh giá SXSH do tiêu thụ nguyên
nhiên liệu cao và sinh ra nhiều chất thải.
Xơ cotton, PE
Chải
Kéo duỗi
Sợi thô
Sợi
Cuộn
Dệt thoi
Kiềm bóng (với cotton)
Nấu và tẩy
Nhuộm
Sấy
PHIẾU CÔNG TÁC 4: Hiện trạng quản lý nội vi (Ví dụ)
BỘ PHẬN THIẾU SÓT TRONG QUẢN LÝ NỘI VI
Tiền xử lý
Rò rỉ nước từ các ống, van và van máy
Tràn nước trong quá trình giặt
Hóa chất bị rơi vãi trong quá trình sử dụng
Bổ sung quá nhiều nước và hóa chất
Nhuộm và In hoa
Nhiệt độ không thích hợp trong chu trình nhuộm
Rò rỉ nước từ các đường ống, và máy móc
Tràn nước trong quá trình giặt
Hóa chất bị rơi vãi trong quá trình sử dụng
Bổ sung quá nhiều nước và hóa chất
Rơi vãi thuốc nhuộm, hoá chất, chất màu ở phòng phối màu
Hồ in bị rơi vãi khi rót lên lưới in
Hồ in còn dính lại trên mép lưới in
Hoàn tất
Hóa chất trung hòa
Chất giặt/ Xà phòng
Natri Nitrite
Khác
Bộ phận Nhuộm và In hoa
Thuốc nhuộm
Vải
Gôm in
Axit Oxalic
Pigment
Khác
Bộ phận hoàn tất
Hóa chất hoàn tất
Chất trợ khác Bộ phận phụ trợ
Nước từ mạng cấp nước TP
Nước giếng
Than
FO chạy nồi hơi
FO chạy bộ DG
Hơi nước sinh ra
Điện từ lưới điện TP
Điện phát
Hóa chất làm mềm nước
O
2
kg 9.3 18.4
H
2
SO
4
kg 9.3 16.3
Na
2
CO
3
kg 4.7 5.6
Na
2
SiO
3
kg 10.37 10.48
Optibland WS kg 0.4 0.33
Javel kg 76.4
BHV kg
Mescour EX kg 7.3 7.5
Mega trắng kg 0.78 1.25
Bensoft
(Mesoft)
kg
Than kg 1400
Điện kg
Nước m
3
• Trên lưu đồ quy trình cần sử dụng các biểu tượng khác nhau để thể hiện
thông tin về quy trình. Ví dụ, chú thích rõ công đoạn vận hành theo mẻ
hay liên tục. Bên cạnh đó, nhóm cũng có thể sử dụng các đường liền nét
hoặc nét đứt để thể hiện sự phát thải liên tục hoặc không liên tục.
• Cần chú ý quan sát các hoạt động liên quan tới khởi động, tắt máy hoặc
bảo dưỡng; những thay đổi liên quan tới sản phẩm hoặc sản xuất thời
vụ, v.v… Điều này có thể được thực hiện một cách hiệu quả nhất khi
chuẩn bị riêng một lưu đồ thể hiện cách thức vận hành quy trình hoặc
công đoạn đó trong một điều kiện đặ
c biệt.
Một lưu đồ thể hiện quy trình sản xuất cần liệt kê và, nếu có thể, phải mô tả
được các đặc điểm của dòng vào và dòng ra. Cần đặc biệt chú ý với các dòng
tuần hoàn. Mặc dù có thể xây dựng các lưu đồ quy trình cho toàn bộ nhà máy,
nhưng ở bươc này ta chưa cần làm điều đó mà chỉ cần phân tích những công
đoạn hoặc bộ phận gây lãng phí nhiều nhất – tứ
c là có tiềm năng SXSH lớn
nhất. Nói cách khác, để đạt hiệu quả cao nhất, nhóm nên xác định khu vực
trọng tâm dựa vào thông tin thu thập được và khảo sát thực địa đã tiến
hành ở nhiệm vụ 2.
Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm Trang 61/107
COOLING
OVERFLOW WASHING
WARM WASHING
HOT WASHING,
WARM WASHING
WASHING
DYEING
OVERFLOW WASHING
COLD WASHING
ACID WASHING
SOAP WASHING
HOT WASHING
PIGMENT FIXING
OVERFLOW WASHING
WATER,
CHEMICALS
STEAM
WASTE WATER (CONTAINED
CHEMICALS)
WASTEWATER (CONTAINED
CHEMICALS,
WASTEWATER, (CONTAINED
CHEMICALS,
WASTEWATER,
SPENT DYE BATH, CONDENSATE
WASTEWATER CONTAINED DYES,
CHEMICALS
WASTEWATER, CHEMICALS,
CONDENSATE
WATER
Nước, hơi
Nước, hơi
Nước
Nước, thuốc nhuộm,
hoá chất, hơi
Nước
SẢN PHẦM
NẤU CHUỘI VÀ TẨY TRẮNG
LÀM NGUỘI
GIẶT XẢ TRÀN
GỊĂT ẤM
GIẶT NÓNG
GIẶT
GIẶT
NHUỘM
GIẶT XẢ TRÀN
GIẶT LẠNH
GIẶT AXIT
GIẶT XÀ PHÒNG
GIẶT NÓNG
CỐ ĐỊNH MÀU
GIẶT XẢ TRÀN
Nước ngưng
Nước nóng
Nước thải (chứa hoá chất)
NƯỚC THẢI CÓ HOÁ CHẤT
NƯỚC THẢI
BÌNH NHUỘM ĐÃ DÙNG,
CHẤT NGƯNG TỤ
Nước
vào và đầu ra về nguyên liệu và năng lượng.
Cân bằng vật liệu
Nền tảng để thực hiện cân bằng vật liệu là sơ đồ quy trình công nghệ. M
ột
bước thiết yếu trong cân bằng vật liệu là kiểm tra rằng “cái gì đi vào một công
đoạn/quy trình thì sẽ phải đi ra ở nơi nào đó.” Vì thế, tất cả đầu vào sẽ có
những đầu ra tương ứng. Cân bằng vật liệu và năng lượng có ý nghĩa quan
trọng đối với đánh giá SXSH vì thông qua đó người ta có thể xác định và định
lượng những hao hụt và phát thải mà trước đ
ó chưa phát hiện được. Phép cân
bằng này cũng hữu ích trong việc giám sát tiến bộ đạt được từ chương trình
SXSH cũng như đánh giá chi phí và lợi ích của chương trình. Mặc dù không thể
có những hướng dẫn toàn diện về việc lập cân bằng vật liệu và năng lượng,
nhưng dưới đây sẽ là một số gợi ý hữu ích. Các thành phần đặc trưng của phép
lập cân bằng vậ
t liệu được đề cập đến như sau:
• Trước tiên, lập một bảng cân bằng vật liệu tổng thể qua từng công đoạn
chính; ví dụ, công đoạn tiền xử lý, công đoạn nhuộm và in hoa, và công
đoạn hoàn tất.
• Tiếp đến, chọn công đoạn là trọng tâm của đánh giá SXSH và tinh chỉnh
bảng cân bằng vật liệu.
• Trong ngành công nghiệp xử lý ướt hàng dệt, cân b
ằng nguyên liệu
không chiếm vị trí quan trong vì vải - tức là nguyên liệu - không bị hao
hụt nhiều. Quan trọng hơn nhiều, đó là cân bằng cấu tử như nước, độ
tận trích thuốc nhuộm.
Phiếu công tác 6 có thể giúp bạn lập một bảng cân bằng vật liệu.
Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành dệt nhuộm Trang 63/107
PHIỂU CÔNG TÁC 6: Cân bằng nguyên liệu
Vật liệu đầu vào Dòng thải Công
2
Các hoá chất khác
Trung hoà Hoá chất
Nước
Axit
Giặt Nước
Nhuộm Thuốc nhuộm
Chất trợ
Nước
Hơi
Giặt Hoá chất
Nước
Sấy Hơi
PHIẾU CÔNG TÁC 6: Cân bằng vật liệu và cân bằng nước kết hợp (Ví dụ): Công ty Dệt May X
Cân bằng vật liệu được thực hiện trên cơ sở 1 mẻ (380kg vải).
Các công đoạn Vật liệu đầu vào Dòng thải
380 kg vải Tên Số lượng Tên Số lượng
Chemlubri BS 3,8kg
Cottoclam MA 3,8kg
Sulfolen 148 5,7kg
Albatex FFC 1,1kg
Sirrix AS 1,9kg
NaOH 40 Be 22,8l
O
2
50% 11,4l Nước 4m
3 Hạ nhiệt độ /làm
mát
Nước
2m
3
Nước sạch
2m
3
Giặt xả tràn Nước 6m
3
Nước thải 6m
3
Nước 4m
3RS
5,928kg
Remazol Red RR 0,8854kg
Cibacron blue
FNR
6,46 kg
Na
2
SO
4
228kg
Na
2
CO
3
76kg
Nhuộm
Nước thải 6m
3
Giặt lạnh Nước 4m
3
Nước thải 4m
3
Nước 4m
3
Giặt (axit)
CH
3
COOH 3,8kg
Nước thải
4m
3Nước 4m
3
Giặt xà phòng
Sandopour RSK 3,4kg
Nước thải 4m
3
Nước 4m
3
CH
3
COOH 1,9kg
Cầm màu
Stabifix FFC 3,8kg
Nước thải
4m
3
Giặt Nước 4m
3
Nước thải 4m
3Nhận xét: Từ cân bằng nguyên liệu mỗi mẻ như trên, ta thấy doanh nghiệp này dùng 76m
3
nước
để xử lý 380kg vải hay 200m
1,04kg
Rottamylas 188
1,04kg
+
Utravol GPN
0,26kg
Utravol GPN
0,26kg
+
Đốt lông – Giũ
hồ
Tinh bột 9,6kg Tinh bột 9,6 kg +
Nước 10,8m
3
Nước 10,8m
3
+
NaOH 6,5 kg NaOH 6,5kg +
Cottoclarin KD 1,3 kg Cottoclarin KD 1,3kg +
Securon 540 0,52kg Securon 540 0,52kg +
Nấu và giặt
sau nấu
Hemi + pectin
Nước 10,8m
3
Nước 10,8m
3
+
NaOH 16,15kg NaOH 16,15kg +
Kiềm bóng
CH
3
COOH 1,6kg CH
3
COOH 1,6kg +
Nước 28,8m
3
Nước 28,8m
3
+
Terasil Đen RLW 4,91 kg Terasil Đen RLW 0,98 kg +
Terasil Đỏ FBN 0,26kg Terasil Đỏ FBN 0,052kg +
Dianix Xan nước
biển S
2
G
0,93kg Dianix Xanh lam
S
2
G
0,19kg +
CH
3
CNN
6,67kg Cibacron Đen CNN 2,0kg +
Gold Vàng P
2
RN 0,37kg Gold Vàng P
2
RN 0,11kg +
Gold Vàng P
2
R 0,42kg Gold Vàng P
2
R 0,13kg
Urê 10kg Urê 1kg +
Na
2
CO
3
2kg Na
2
CO
3
2kg +
Invadinlu 0,1kg Invadinlu 0,1 kg +
Lamazin 0,04 kg Lamazin 0,04kg +
DO 6,5kg CO
2
+
Nhuộm Cotton
pha
Irgasol Conew 0,24kg Irgasol Conew 0,24kg +
• Độ tận trích thuốc nhuộm cần được đo theo các cách sau:
o Đ
o mức độ hấp thụ của các nồng độ đã biết tại các bước sóng
hấp thụ cực đại đối với những loại thuốc nhuộm sử dụng. Vẽ
biểu đồ về quan hệ giữa nồng độ và mức độ thấp thụ của các
thuốc nhuộm khác nhau.
o Biết được mức độ hấp thụ đối với một màu nào đ
ó trong mẫu
nhuộm thì sẽ có thể xác định được nồng độ tương ứng của thuốc
nhuộm từ biểu đồ đã vẽ ở trên.
o Chênh lệch giữa các mức nồng độ thuốc nhuộm giữa dịch
nhuộm mới pha và dịch nhuộm đã dùng (tại một bước sóng nào
đó) sẽ cho biết độ tận trích của màu nào đó của thuốc nhuộm.
Tương t
ự, có thể xác định được độ tận trích đối với các loại
thuốc nhuộm sử dụng khác.