Nội dung sáu bước và mười tám nhiệm vụ khi Đánh giá Sản Xuất Sạch Hơn - Pdf 15

Nội dung sáu bước và mười tám
nhiệm vụ khi Đánh giá Sản Xuất
Sạch Hơn

Bước 1: Khởi động

Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH

Ban lãnh đạo Công ty cần ra Quyết định thành lập nhóm thực hiện đánh giá SXSH,
gọi tắt là Nhóm SXSH.

Nhóm SXSH bao gồm đại diện của các thành phần:
 Cấp lãnh đạo làm trưởng nhóm;
 Tài chính và kho vật tư.
 Các xưởng sản xuất hoăc công đoạn sản xuất;
 Bộ phận kỹ thuật;

Ngoài ra, nên đưa vào nhóm một thành viên là chuyên gia về SXSH từ bên ngoài
nhằm hỗ trợ về phương pháp luận và có thêm sự khách quan trong quá trình thực
hiện.

Nhiệm vụ 2: Liệt kê các bước công nghệ và xác định lại định mức
Nhóm SXSH họp và xem xét một cách tổng quan về toàn bộ hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp thông qua việc liệt kê tất cả các quá trình sản xuất, mối tương tác giữa
các quá trình. Bất cứ hoạt động nào tiếp nhận các đầu vào và chuyển thành các đầu
ra được coi là một quá trình. Thông thường đầu ra của quá trình này sẽ là đầu vào
của quá trình khác. Đầu vào và đầu ra của quá trình trong sơ đồ cần được ghi tên
chính xác để làm tài liệu đối chứng sau này.

Lập sơ đồ dây chuyền sản xuất chi tiết (hoặc sơ đồ của các tác động) bao gồm cả quá
trình phụ trợ. Cần chú ý đặc biệt tới các hoạt động theo chu kỳ, ví dụ như làm sạch


Phạm vi đánh giá SXSH. được chọn cần xác định được hiệu quả kinh tế, tính khả thi
và thuyết phục để mọi người trong nhóm cùng đồng thuận lựa chọn.



c 2:
Phân tích các công đo

n s

n xu

tNhiệm vụ 4: Xây dựng sơ đồ công nghệ cho phần trọng tâm kiểm toán

Trong bước này bạn cần xây dựng sơ đồ công nghệ, bao gồm nhiều quá trình (công
đoạn sản xuất), sau đó liệt kê các đầu vào và đầu ra của mỗi quá trình, tập hợp tất cả
đầu vào và đầu ra tương ứng của cả dây truyền sản xuất

Nhiệm vụ 5: Cân bằng vật liệu/năng lượng

Nhằm định lượng tổn thất vật liệu và năng lượng của từng quá trình rồi tập hợp cho
cả dây truyền sản xuất. Trên cơ sở các số liệu đã tính toán, nhóm SXSH lưạ chọn và
đề xuất các cơ hội SXSH, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.

Nguyên tắc cân bằng vật liệu như thế nào ?
 Cân bằng vật liệu được dựa trên các số liệu có được bằng phương pháp tính
Cân bằng năng lượng
Tính toán cân bằng năng lượng phức tạp và khó chính xác.Thay vì việc tính toán cân
bằng năng lượng, ta tiến hành khảo sát những tổn thất năng lượng trong dây chuyền
sản xuất, trong hệ thống phân phối năng lượng hoặc tại các thiết bị cung cấp năng
lượng (lò hơi, máy nén khí, thiết bị lạnh…).Ví dụ đối với hệ thống cấp hơi, bạn cần đo
được lượng nhiên liệu sử dụng, tổn thất của nồi hơi và ước tính các tổn thất nhiệt do
bề mặt bảo ôn kém, rò rỉ hơi và thải nước ngưng

Xác định tính chất dòng thải

Xác định tính chất dòng thải gồm:
 Định lượng dòng thải (các số liệu cần dược lấy từ phần cân bằng vật liệu);
 Định lượng thành phần dòng thải bằng cách đo đạc/ ước tính, ví dụ BOD,
COD, hoá chất độc hại… của nước thải; lượng bụi, khí NO2, SOX, NOX
trong khí thải.
 Xác định chi phí cho dòng thải bao gồm chi phí của các thành phần có giá trị
trong dòng thải và chi phí xử lý môi trường.

Số liệu thu được ghi vào biểu Đặc trưng dòng thải dưới đây

Dòng thải Định lượng dòng thải Đặc trưng dòng thải
Số hoặc tên của

thải. Bư
ớc 3: Phát triển các cơ hội SXSH

Nhiệm vụ 8: Đề xuất các cơ hội SXSH

Dựa trên kết quả đã thu thập ở các bước trước, bước này sẽ phát triển, liệt kê và đề
xuất các giải pháp SXSH có thể làm được.

Từ nguyên nhân đến cơ hội

Với mỗi một dòng thải sẽ có nhiều nguyên nhân, mỗi nguyên nhân sẽ có cơ hội SXSH
tương ứng được đề xuất. Bạn cần thảo luận và "động não" trong tranh luận, việc này
sẽ hỗ trợ việc đề xuất các cơ hội. Nên xem xét việc mời các chuyên gia từ các nhà
cung cấp tham dự việc đề xuất cơ hội SXSH. Liệt kê các cơ hội SXSH theo bảng sau
Công đoạn/Dòng thải Nguyên nhân
Nhiệm vụ 9: Sàng lọc các cơ hội SXSH

Từ các cơ hội SXSH được đề xuất ta chia các cơ hội thành:
 Các cơ hội có thể thực hiện được ngay;
 Các cơ hội cần được nghiên cứu tiếp; và
 Các cơ hội bị loại bỏ vì không mang tính thực tế hoặc không khả thi.

 Chất lượng của sản phẩm;
 Năng suất sản xuất;
 Yêu cầu về diện tích;
 Thời gian ngừng hoạt động để lắp đặt
 So sánh tính tương thích với thiết bị hiện có;
 Yêu cầu vận hành và bảo dưỡng;
 Nhu cầu đào tạo; và
 Sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp.

Các lợi ích sau cũng được đưa vào như một phần của nghiên cứu khả thi kỹ thuật:
 Giảm lượng nước và năng lượng tiêu thụ;
 Giảm nguyên liệu tiêu thụ; và
 Giảm chất thải.

Nhiệm vụ 11: Đánh giá khả thi về kinh tế
Đánh giá khả thi kinh tế cần được tính toán dựa trên
 Uớc tính đầu tư và tiết kiệm dự tính từ giải pháp
 So sánh chi phí: để so sánh lợi ích về tiền trước và sau đầu tư về tiêu thụ vật
liệu, điện, nước, giá thành sản phẩm;
 So sánh lợi ích: dựa trên thu nhập và lượng tiết kiệm của từng lựa chọn;
 Thời gian hoàn vốn là yếu tố cơ bản nhất (PB)
 Lợi tức đầu tư (ROI)
 Giá trị hiện tại ròng (NPV); và
 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

Phương pháp dùng thời gian hoàn vốn là phương pháp thường được sử dụng vì
phương pháp này đơn giản và có thể tính toán nhanh. Đối với các giải pháp SXSH
đầu tư tập trung, cần phải tiến hành phân tích kinh tế chi tiết hơn.
Hoàn vốn giản đơn (PB) = Đầu tư ban đầu/Dòng tiền hàng năm


phát sinh t
ại tất cả các giai đoạn trong toàn bộ vòng đời, chi phí cho các
tác động của các sản phẩm đặc biệt .v.v.
Cách tiếp cận mang tính định phẩm: có tính hữu dụng cao hơn cho việc
Mục tiêu
của đánh
giá về ảnh
hưởng môi
trường:
 Giảm tổng lượng chất ô nhiễm
 Giảm độc tính của dòng thải
 Giảm dùng vật liệu không tái chế được hay độc hại
 Giảm tiêu thụ điện (giảm phát thải khí)

Nếu một lựa chọn làm giảm một vấn đề nhưng lại phát sinh một vấn đề có tính chất
tiêu cực tiềm tàng khác thì cũng không có mấy giá trị. Kịch bản này thường xảy ra khi
một phương pháp đơn giản được áp dụng, ví dụ : Một lựa chọn có thể giảm lượng
chất thải rắn, nhưng lại gây ra việc tăng gánh nặng môi trường trong vài giai đoạn
của vòng đời sản phẩm. Để trở nên toàn diện hơn, một ước tính về mặt môi trường
phải được xem xét trong toàn bộ chu trình của sản phẩm . Các bước sau đây có thể được sử dụng trong việc ước lượng về mặt môi trường:
1. Ước tính các thay đổi về số lượng và độc tính của chất thải/ các chất phát tán
tại tất cả các giai đoạn trong vòng đời sản phẩm (ít nhất là về mặt nguyên
liệu thô, quá trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ).
2. Ước tính các thay đổi trong việc tiêu thụ năng lượng trong toàn bộ vòng đời
sản phẩm.
3. Xác định khả năng mà các ảnh hưởng đến môi trường có thể thay đổi sang
dạng khác.

ớc 5: Thực hiện các giải pháp SXSH

Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
 Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết cho từng giải pháp đã được lựa chọn theo
thứ tự ở bước 4
 Phân công thực hiện
 Lập dự trù về nguồn lực để lãnh đạo duyệt
 Các giải pháp còn lại đã được chọn để triển khai cần được đưa vào thực hiện
theo kế hoạch đã được ban lãnh đạo phê duyệt.

Nhiệm vụ 15: Thực hiện các giải pháp SXSH
 Lập sơ đồ để xác định nội dung từng công việc, yêu cầu về nguồn lực, người hoặc bộ
phận chịu trách nhiệm thực hiện, tiến độ thực hiện, người kiểm tra
 Định kỳ nhóm SXSH họp xem xét.
 Kết quả của các giải pháp đã được thực hiện nhất thiết phải lưu giữ để đánh giá¸
thành công của giải pháp (quan trắc lượng nguyên liệu tiêu thụ mới/ mức độ thải…)
 Tổ chức giám sát việc thực hiện
Tên giải pháp
Nội dung công việc
Người/bộ phận
chịu trách
nhiệm

Tiến độ thực
hiện
Người kiểm tra

S


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status