11
Chính sách Sản xuất Sạch hơn v thực tiễn
Trần Văn Nhân
11.1 Giới thiệu
Sản xuất công nghiệp vẫn luôn là nguyên nhân chính của các vấn đề môi
trờng mang tính toàn cầu và địa phơng quốc gia. Nó tác động mạnh mẽ đến
môi trờng và chất lợng sống của quốc gia. Trong những năm gần đây, các
hoạt động đô thị ảnh hởng nghiêm trọng đến môi trờng địa phơng đã thu hút
nhiều sự chú ý. Trong các thập kỷ qua, cách ứng phó của các nớc công nghiệp
phát triển đối với nạn ô nhiễm và suy thoái môi trờng có 5 đặc điểm sau:
1. Không nhận ra - hoặc phớt lờ - vấn đề ô nhiễm môi trờng;
2. Pha loãng hoặc phân tán ô nhiễm, làm hậu quả của nó bớt độc hại
hoặc trở nên không rõ ràng;
3. Tìm cách kiểm soát ô nhiễm và chất thải (đợc gọi là tiếp cận kiểm
soát cuối đờng ống hoặc kiểm soát ô nhiễm);
4. Phát triển và cải tiến công nghệ môi trờng, cho phép tạo ra vòng
khép kín của dòng vật liệu quy trình sản xuất và tạo điều kiện thuận
lợi cho sự tuần hoàn và tái sử dụng chúng;
5. Gần đây nhất là thực hiện sản xuất sạch hơn (SXSH) thông qua việc
phòng ngừa ô nhiễm và giảm chất thải tại nguồn.
Trớc đây, các biện pháp mệnh lệnh và kiểm soát đợc các cơ quan môi
trờng sử dụng rộng rãi cho đến khi chúng tỏ ra có nhiều bất lợi. Các giải pháp
kiểm soát ô nhiễm truyền thống tỏ ra kém hiệu quả hơn khi chúng mới đợc áp
dụng, và đến một thời điểm thì những yêu cầu đặt ra quá tốn kém và không thể
thực hiện đợc nữa. Thông thờng, công nghệ kiểm soát cuối đờng ống đơn
giản chỉ là chuyển chất thải hoặc tác nhân gây ô nhiễm từ môi trờng này sang
255
môi trờng khác, nh trờng hợp các thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí và
nớc đã sinh ra chất thải độc hại có nồng độ cao và chúng có thể rò rỉ từ các bãi
chôn lấp. Những bất lợi chính của biện pháp mệnh lệnh và kiểm soát là, thứ
có 32 Trung tâm SXSH đợc thành lập, trong đó có Trung tâm SXSH Việt Nam.
256
Năm 1998, UNEP chuẩn bị tuyên ngôn Quốc tế về SXSH, chính thức
tuyên bố sự cam kết về chiến lợc và thực hiện SXSH. Tuyên ngôn đợc công
bố tại Hội nghị cấp cao SXSH lần thứ 5 đợc tổ chức vào tháng 10/1998 tại
Công viên Phợng hoàng (Phoenix), Hàn Quốc. Cho đến tháng 4/2004 đã có
tổng số 443 chữ ký vào bản tuyên ngôn trên, và tháng 9/1999 Việt Nam cũng đã
ký vào tuyên ngôn này. Mục đích của tuyên ngôn này là khuyến khích sự ủng
hộ chấp nhận và thực hiện các hoạt động SXSH, tăng cờng cam kết của các
thành viên, xúc tiến hợp tác quốc tế và nâng cao nhận thức về khái niệm này.
11.2. Khái niệm và kỹ thuật SXSH
UNEP định nghĩa sản xuất sạch hơn (SXSH) là: sự áp dụng liên tục
một chiến lợc phòng ngừa tổng hợp về môi trờng vào các quy trình sản xuất,
sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm rủi ro đối với
con ngời và môi trờng.
Đối với các quy trình sản xuất, SXSH nhằm:
y Giảm tiêu thụ nguyên liệu và năng lợng trong quá trình sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm;
y Loại trừ càng nhiều càng tốt việc sử dụng các hoá chất, độc và nguy hại;
y Giảm tại nguồn về lợng và độc tính của các loại khí thải, chất thải do
sản xuất gây ra và đa vào môi trờng.
Đối với sản phẩm, SXSH nhằm giảm thiểu tác động của sản phẩm lên
môi trờng, sức khoẻ và sự an toàn:
y Trong suốt vòng đời của chúng;
y Từ khâu khai thác nguyên liệu qua khâu sản xuất và sử dụng, đến khâu
thải bỏ cuối cùng của sản phẩm.
Đối với các dịch vụ: SXSH bao hàm ý kết hợp sự quan tâm về môi trờng
vào việc thiết kế và cung cấp dịch vụ.
ở đây, cần vạch rõ sự khác biệt cơ bản giữa kiểm soát ô nhiễm và SXSH
đó là vấn đề thời điểm. Kiểm soát ô nhiễm sử dụng các biện pháp cuối đờng
thực hiện ngay trong quy trình sản xuất;
y cải tiến quy trình sản xuất;
y sử dụng quy trình công nghệ mới.
258
Doanh nghiệp, cá nhân, kỹ thuật viên và công nhân áp dụng các biện
pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trờng thông qua SXSH hoàn toàn xứng đáng
đợc khen thởng. Kinh nghiệm từ các nớc phát triển và đang phát triển cũng
nh các nớc có nền kinh tế chuyển đổi cho thấy cách tiếp cận mới này không
chỉ giúp cải thiện môi trờng mà còn giúp các doanh nghiệp tiết kiệm và giảm
chi phí sản xuất một cách đáng kể. Có thể phân loại chúng thành 3 loại chính
nh mô tả trong hình 11.1.
Các Kỹ thuật SXSH
TUầN HON
GIảM TạI
NGUồN
CảI TIếN SảN
PHẩM
Thu hồi và
tái sử dụng
t
ại chỗ
Tạo ra sản
phẩm phụ có
ích
Thay đổi quy
trình sản
xuất
Quản lý nội
vi tốt
sản xuất
30 50 % 1 3 năm Thay đổi thiết bị và/ hoặc thay đổi công nghệ bao
gồm cả tái chế
> 50 % > 3 năm Thay đổi sản phẩm và/ hoặc quy trình sản xuất
Nguồn: Environment System Reviews: Kiểm toán SXSH, ENSIC, AIT Số 38, 1995.
259
SXSH đợc coi là một công cụ quản lý, vì nó bao gồm quá trình suy nghĩ
và tổ chức lại các hoạt động trong nhà máy, doanh nghiệp. Vì nếu muốn thực
hiện thành công và duy trì tính bền vững của SXSH, khái niệm này phải đợc
cấp quản lý trung gian và cao nhất ủng hộ, và điều này tăng cờng chức năng
của nó nh một công cụ quản lý.
SXSH còn là một công cụ kinh tế, vì chất thải đợc coi là sản phẩm có giá
trị kinh tế âm. Mỗi khâu hoạt động nhằm giảm sự tiêu thụ nguyên liệu, năng
lợng và lợng chất thải, đều có thể giúp doanh nghiệp tăng năng suất và mang
lại lợi ích tài chính. Vì SXSH bao gồm việc giảm đến mức tối thiểu và loại bỏ
chất thải trớc khi chúng tạo ra các tác nhân gây ô nhiễm, nên nó cũng có thể
giúp giảm chi phí xử lý cuối đờng ống mà trong nhiều trờng hợp, vẫn cần có
để giảm lợng phát thải.
Rõ ràng SXSH là một công cụ môi trờng, nó có thể ngăn ngừa đợc sự
phát sinh chất thải ngay chính tại nguồn phát sinh ra chúng. Lợi thế môi trờng
của SXSH là nó có thể giải quyết vấn đề chất thải ngay tại nguồn, trong khi các
biện pháp thông thờng nh xử lý cuối đờng ống chỉ đơn giản là chuyển các
tác nhân gây ô nhiễm từ một môi trờng này sang một môi trờng khác, ví dụ
việc lọc khí thải sẽ tạo ra một dòng chất thải lỏng, và việc xử lý nớc thải lại
sản sinh ra một lợng lớn bùn có hại.
Cuối cùng, phơng pháp phòng ngừa chất thải và các tác nhân gây ô
nhiễm sẽ giúp giảm hao hụt và gia tăng hiệu suất của quy trình sản xuất cũng
nh tăng chất lợng sản phẩm. Thờng xuyên quan tâm chú ý tới công tác tổ
chức và quản lý tốt các hoạt động trong doanh nghiệp sẽ đa lại nhiều lợi ích,
nâng cao chất lợng sản phẩm, và giảm tỷ lệ phế phẩm.
vào quá đắt. Một số ngành công nghiệp thông thờng nh mạ kim loại cũng có
thể thu hồi một tỉ lệ lớn các hoá chất sử dụng trong bể xử lý, và do đó sẽ tiết
kiệm đợc một khoản tiền lớn.
Sự vận hành của toàn bộ nhà máy nếu đợc quản lý tốt hơn có thể tác
động tốt đến môi trờng, lao động, sức khoẻ và an toàn. Những vấn đề nh đảm
bảo ngày công hay tránh xảy ra khiếu nại từ ngời lao động rõ ràng là những lợi
ích, tuy nhiên khó có thể dự tính chính xác đợc những lợi ích này. Giảm nguy
cơ xả chất thải bừa bãi và những thảm họa công nghiệp có thể giúp ngăn ngừa
sự phá hoại môi trờng và những tai tiếng xấu liên quan. ở những nớc có ý
thức bảo vệ môi trờng cao, các doanh nghiệp có thể thuận lợi hơn khi đợc
tiếng tốt và đợc quảng bá về một hình ảnh xanh. Điều đó sẽ đa đến các cơ
hội thị trờng mới, vì hiện nay một số khách hàng thờng yêu cầu đờng dây
cung cấp phải chứng minh lập trờng bảo vệ môi trờng, chẳng hạn thông qua
các chứng chỉ ISO 14001.
261
Cuối cùng, một số doanh nghiệp đã có sáng kiến thực hiện các dự án
SXSH nhằm nâng cao mức tuân thủ các quy định về môi trờng. Điều đó vừa do
áp lực trực tiếp từ các cấp quản lý, vừa nhằm tìm kiếm một cách chi phí hiệu
quả hơn, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu pháp lý so với các biện pháp cuối đờng ống.
Trong 15 năm qua, một số ngành công nghiệp trên thế giới đã thực hiện
chơng trình SXSH. Kết quả của các chơng trình này khẳng định các lợi ích
môi trờng và kinh tế có thể đạt đợc thông qua SXSH. Bảng 11.2 trình bày một
số kết quả điển hình.
Bảng 11.2. Ví dụ về các lợi ích do SXSH mang lại
Số
TT
Doanh nghiệp/Ngành/
Quốc gia
Tiêt kiệm Đầu t Thời gian
hoàn vốn
51,000
Giảm:
- lợng nớc thải
và COD 9,741
- nớc tiêu thụ 4,876
- hao hụt sản phẩm
36,522
e
10 000
3 tháng
4 Robins Company
Mạ và gia công kim
Tiết kiệm hàng năm
117,000 USD
262
loại,
United States
Giảm:
- nớc sử dụng 22,000
- hoá chất sử dụng 13,000
- Thải bỏ bùn cặn là chất thải
độc hại 28,000
- Thu nhập từ việc bán kim loại
thu hồi từ bùn thải
14, 000
263 1. Khởi động
3. Đề xuất cơ hội SXSH
4. Lựa chọn giải pháp
SXSH
5. Thực hiện các giải
pháp SXSH
2. Phân tích các bớc
của quy trình sản xuất
6. Duy trì SXSH
Hình 11.2. Quy trình trong phơng pháp luận đánh giá SXSH của dự án DESIRE
Phơng pháp đánh giá SXSH bao gồm sáu bớc sau:
Bớc 1: Khởi động
Thành lập đội SXSH
Liệt kê các bớc của quy trình sản xuất
Xác định các công đoạn phát sinh nhiều chất thải
Bớc 2: Phân tích các bớc của quy trình sản xuất
Sơ đồ quy trình công nghệ
lồng ghép biện pháp phòng ngừa ô nhiễm vào các chính sách hiện hành. Nên
nhấn mạnh đến xu hớng chủ đạo là SXSH khi lồng ghép các biện pháp phòng
ngừa vào các lĩnh vực chính sách truyền thống vốn không bao gồm vấn đề môi
trờng nh chính sách phát triển công nghiệp, nông nghiệp, năng lợng, tài
chính, giáo dục và nghiên cứu.
Mục đích này có thể đạt đợc bằng nhiều cách:
265