Tài liệu CHƯƠNG 11: NHIỄM SẮC THỂ VÀ SỰ PHÂN BÀO Ở EUKARYOTE doc - Pdf 86

4/20/2010
1
CHƯƠNG 11: NHIỄM SẮC THỂ
VÀ SỰ PHÂN BÀO Ở
EUKARYOTE
PHẦN II: CƠ SỞ DI TRUYỀN HỌC
Nhiễm sắc thể
Nhiễm sắc tử
chò em
Cặp NST tương đồng
Trong S phase, NST nhân
đôi (dyad)
Khi nguyên phân bắt
đầu, NST đã nhân đôi
nén chặt thành một
loại cấu trúc ngắn
5
μm, dễ nhuộm màu
và quan sát dưới kính
hiển vi.
Hai sợi NST chò em
đựơc gắn với nhau tại
tâm động
(centromere). Ở người,
centromere chứa 1
triệu bp DNA lặp lại
nhiều lần trình tự CEN
Kinetochore: Protein
tại tâm động là nơi
bám của sợi vô sắc
(spindle fiber).

Saccharomyces serevisiae (nấm men bánh mì)
32
Arabidopsis thaliana (một loại cây mù tạt)
10
Xenopus laevis (Ếch châu Phi)
36
Canis familiaris (chó nhà)
78
Gallus gallus (gà)
78
Zea mays (bắp)
20
Muntiacus reevesi (hươu Trung Hoa)
23
Muntiacus muntjac (hươu Ấn Độ)
6
Myrmecia pilosula (một loài kiến)
2
Parascaris equorum var. univalens (giun tròn ký sinh)
2
Cambarus clarkii (một loài tôm)
200
Equisetum arvense (thực vật)
216
Kiểu nhân (karyotype)
Số lượng NST đặc trưng cho loài
Ruồi dấm 8 NST
Bắp 20 NST
Người 46 NST (22 cặp NST thường và 1 cặp NST X
(nữ) hoặc 1 NST X + 1 NST Y (nam) xếp theo thứ từ

Tế bào ung thư là tế bào
mà chu trình khơng được
kiểm sốt
Tế bào ung thư phân
chia nhanh chóng tạo
thành u
Tế bào u tách khỏi tế bào
thường đi vào dòng máu
di căn đến các vùng khác
trong cơ thể
XI.3. Nguyên phân (mitosis)
Sinh sản vô tính
Nguyên phân:
Bảo đảm cho tb con giống hệt tế bào mẹ (số lượng NST giữ nguyên)
Là cơ sở của sự tăng trưởng ở sinh vật đa bào và sinh sản vô tính: nhờ
đó các tb của cơ thể có bộ NST giống nhau, thông tin di truyền giống
nhau.
Sinh sản vô tính: tế bào mẹ nguyên phân nhiều lần
Nuôi cấy mô
Nuôi cấy tế bào
XI. 4. Giảm phân (meiosis) và sinh sản hữu tính
1. Giảm phân
Diploid  Haploid (Phân chia tế bào giảm phân )
Giảm phân: hai lần phân chia tb liên tiếp tạo 4 tế bào đơn bội
Cặp NST
tương đồng
(1) Gián kỳ
4/20/2010
4
Giảm phân I – Tiền kỳ I

a b c d e f g
A và a là hai allele của cùng một gene màu mắt A là
allele tính trạng màu mắt đen, a là allele tính trạng màu
mắt xanh.
Alelle: các grạng thái khác nhau của một gene.
Giảm phân I (meiosis I)
Giảm phân II (=nguyên phân với tb có số NST là n)
4/20/2010
5
2. Sinh sản hữu tính
Giảm phân: hình thức phân chia chuyên biệt của tb sinh dục
số lượng NST giảm một nửa,
Mỗi tb con nhận một bộ NST tương đồng (đơn bội)
Khi tái tổ hợp giao tử (thụï tinh), hợp tử lưỡng bội tái thành lập – Đó
là sinh sản hữu tính.
Sinh sản hữu tính:
Tăng biến dò trong quần thể (2n các tổ hợp NST từ n NST đơn bội)
Trao đổi chéo (crossing over) tăng số lượng biến dò.
3. Vòng đời các động vật bậc cao lưỡng bội
Nguyên phân, biêt
hóa tb, tăng trưởng
Người lớn
(2n)
Trẻ em (2n)
Nguyên
phân, biêt
hóa tb, tăng
trưởng
Hợp tử
(2n)

Noãn nguyên bào
Tinh bào
cấp I
Tinh bào
cấp II
Tinh tử
Noãn tử và
thể cực
A
a
Noãn
bào cấp I
Noãn
bào cấp
II
Tinh nguyên bào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status